TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - MARKETING
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
BẢN ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU:
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo.
SVTH: Lớp KDQT03-04_K33
Nguyễn Xuân Hiếu KD03
Nguyễn Đức Hạ Nguyên KD03
Lưu Thị Bích Huệ KD03
Trần Tước Lân KD04
Trần Hoàng Thông KD04
Trần Uyên Vy KD04
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 05 năm 2010
Nhận xét của giáo viên
Bản câu hỏi dành cho nhà phân phối 9
d. Phương pháp xử lí dữ liệu 12
IV. NGÂN SÁCH VÀ THỜI GIAN BIỂU NGHIÊN CỨU 12
1. Thông Tin Về Dự Án 13
2. Thời Gian Biểu Nghiên Cứu 14
3. Bảng Dự Toán Ngân Sách Nghiên Cứu 15
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì thu nhập của con
người ngày càng được cải thiện và do đó các yêu cầu về tiêu dùng sản phẩm
cũng ngày càng tăng. Tuy nhiên trong những năm gần đây, các vấn đề về vệ
sinh an toàn thực phẩm không được các nhà sản xuất chú trọng và quan tâm
đúng mức. Các sản phẩm rau cũng không ngoại lệ, để tăng thêm lợi nhuận,
nhiều nông dân đã không ngần ngại bón đạm nitrat, phun thuốc trừ sâu quá
liều lượng cho phép, lên rau trước khi thu hoạch. Ngoài ra, họ còn phun hóa
chất để kéo dài độ tươi cho hoa quả. Việc làm đó dẫn đến hậu quả trước mắt
là tổn hại đến sức khỏe của người tiêu dùng. Ở mức độ nhẹ sẽ gây ngộ độc
thực phẩm, nặng sẽ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, gây đột biến và phát
sinh các căn bệnh ung thư. Sự ra đời của các sản phẩm sau sạch (hay rau an
toàn) đã phần nào trấn an người tiêu dùng trước vấn nạn này. Mặc dù có
nhiều hợp tác xã, cơ sở sản xuất đủ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn của Việt
GAP (Good Agricultural Practices) nhưng các nhà sản xuất rau an toàn lại rơi
vào cảnh ứ hàng do giá cao và bị thương lái ép giá. Vì vậy tìm kiếm một giải
pháp đầu ra là yếu tố sống còn quyết định sự tồn vong của các nhà sản xuất.
Trong đó xây dựng một hệ thống phân phối tốt là vấn đề then chốt để giải
quyết những khó khăn trước mắt. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, nhóm chỉ
tập trung vào việc xây dựng bản đề xuất nghiên cứu thị trường để đẩy mạnh
hệ thống phân phối nhằm cải thiện doanh thu cho các nhà sản xuất rau sạch
nói chung và xa hơn nữa là tìm ra các giải pháp đầu ra cho ngành sản xuất
( sơ cấp _ thảo luận nhóm)
b1. Khách hàng thường hay mua rau ở địa điểm nào.
• Thông tin khách hàng.
• Nhu cầu mua rau
• Địa điểm khách hàng thường mua rau
• Địa điểm khách hàng muốn mua rau sạch.
• Lý do khách hàng thích mua thích ở chỗ này mà không phải chỗ khác.
b2. Đo lường sự ảnh hưởng của cách bày trí sản phẩm đến hành vi mua của khách
hàng.
• Hình ảnh nhân viên trong mắt khách hàng.
• Sự thuận tiện và hợp lý trong cách phân loại rau củ.
• Quan điểm của khách hàng vể một cửa hàng tốt.
b3. Sự ảnh hưởng của giá cả đến hành vi mua của khách hàng.
• Khách hàng bỏ ra bao nhiêu tiền một ngày để đáp ứng nhu cầu rau của gia đình.
• Giá cả rau sạch mà khách hàng cho là hợp lý.
b4. Nhận thức của khách hàng về sản phẩm rau sạch.
• Ảnh hưởng của rau sạch đến sức khỏe.
• Khách hàng có biết đến sản phẩm rau sạch không.
• Sự khác nhau giữa rau sạch và rau bình thường.
c. Xác định mong muốn của nhà phân phối khác khi phân phối sản phẩm của
chúng ta( sơ cấp _ thảo luận nhóm)
• Lợi ích mà nhà phân phối mong muốn nhận được.
• Lý do nhà phân phối chưa phân phối sản phẩm của chúng ta.
• Điều kiện các nhà phân phối đặt ra.
II. SƠ LƯỢC THÔNG TIN THỨ CẤP CÓ LIÊN QUAN
1. Thông tin ngành: Thành phố hiện có hơn 30 doanh nghiệp tiêu thụ và công bố tiêu
chuẩn chất lượng rau an toàn. Ngoài ra còn có các siêu thị, cửa hàng bán lẻ tiêu thụ rau an
toàn. Các doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ rau an toàn trong thời gian vừa
qua ở thành phố gồm: công ty Metro Cash & Carry, Saigon Coopmart, Vissan, công ty VF,
Cholimex, HTX Kim Sơn, HTX Thuận Phát, các thương nhân tại 3 chợ đầu mối nông sản…
a. Kỹ thuật định tính:Thảo luận nhóm.
b. Xác định mẫu và các điều kiện chọn đối tượng vào mẫu.(Thảo luận nhóm.)
Nhóm 1 : Nhóm khách hàng chưa sử dụng sau sạch của công ty FRESH
• Mỗi nhóm từ 5 đến 7 người.
• Phụ nữ nằm trong độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi.
• Làm nội trợ trong gia đình.
• Chưa từng sử dụng qua các sản phẩm rau sạch tại các cửa hàng hay siêu thị
Nhóm 2 : Nhóm khách hàng đã từng sử dụng qua sau sạch của công ty FRESH
• Mỗi nhóm từ 5 đến 7 người.
• Phụ nữ nằm trong độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi.
• Làm nội trợ trong gia đình.
• Có thu nhập khá
• Đã từng sử dụng qua các sản phẩm rau sạch tại các cửa hàng hay siêu thị.
Nhóm 3 : Nhóm các nhà phân phối .
• Mỗi nhóm từ 5 đến 7 người.
• Đại diện cho các nhà phân phối, cụ thể là đại diện của các siêu thị.
Điều kiện khác: họ không quen biết nhau, chưa tham gia thảo luận nhóm trong khoảng
thời gian 6 tháng.
Phương pháp thảo luận nhóm.
Địa điểm: phòng họp của công ty
Thời gian: 90 phút.
c. Xây dựng bảng câu hỏi định tính ( câu hỏi mở)
DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM 1 & 2
THỜI GIAN THÀO LUẬN: 1 GIỜ 30 PHÚT
Chào hỏi. Giới thiệu các thành viên tham gia thảo luận.
Tạo không khí thoải mái.
Giải thích tóm tắt đề tài thào luận và vai trò của người tham gia thảo luận và người
hướng dẫn chương trình.
Nhóm 1 và nhóm 2: thảo luận chung các mục: Thông tin chung, Nhận thức về sản phẩm,
Sử dụng sản phẩm rau, Giá cả của sản phẩm
trong việc lựa chọn sản phẩm?
2. Bạn có nghĩ phân loại rau thành từng nhóm để dễ dàng lựa chọn không? Vì sao?
3. Khi đặt trên kệ, bạn muốn các sản phẩm được đặt ở tầm (chiều cao) bao nhiêu thì phù
hợp và dễ dàng chọn lựa?
Ý KIẾN VỀ SẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA CÔNG TY FRESH.
1. Bạn có biết và mua rau sạch của công ty FRESH chưa? Bạn đã biết nó qua trường hợp
nào? Nội dung bạn biết về sản phẩm rau sạch của công ty FRESH? ( Nếu có thì chuyển
sang câu 2,3,4,5,6,7)
2. Bạn nghĩ thế nào về thái độ của nhân viên bán hàng? Nhân viên bán hàng có khiến
bạn thoải mái khi mua sắm không?
3. Bạn thấy cách bày trí sản phẩm ở cửa hàng thế nào? Có dễ dàng lựa chọn sản phẩm
không? Bạn có mong muốn gì về cách bày trí sản phẩm?
4. Giá cả các sản phẩm bày bán ở cửa hàng có hợp lý không? Vì sao? Bạn có đề nghị gì
về giá cả cho sản phẩm không?
5. Theo bạn thì các cửa hàng của công ty đã đặt ở những nơi thuận tiện cho khách hàng
chưa? Vì sao? Bạn mong muốn rằng các cửa hàng đó sẽ được đặt ở đâu?
6. Bạn có muốn được mua sản phẩm rau sạch của công ty tại các siêu thị không? Vì sao?
Cám ơn những người tham dự và tặng quà lưu niệm.
DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2
THỜI GIAN THẢO LUẬN 1 GIỜ 30 PHÚT.
Chào hỏi. Giới thiệu các thành viên tham gia thảo luận.
Tạo không khí thoải mái.
Giải thích tóm tắt đề tài thào luận và vai trò của người tham gia thảo luận và người
hướng dẫn chương trình.
THÔNG TIN CHUNG.
1. Siêu thị của bạn hiện nay có đang phân phối rau hay không?
2. Bạn có lo lắng về chất lượng, nguồn gốc các sản phẩm rau đó không? Có khó khăn và
tốn kém chi phí trong việc quản lý chất lượng sản phẩm rau được đưa đến siêu thị không?
NHẬN THỨC VỀ SẢN PHẨM
4. Theo bạn sản phẩm rau như thế nào được coi là sạch?
2
=385
b. Xác định phương pháp chọn mẫu:
Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ 10% là nhà phân phối, 90% là
người tiêu dùng sản phẩm rau
P
nhà phân phối
= 38
P
người tiêu dùng
= 347
c. Bản câu hỏi định lượng ID:
BẢN CÂU HỎI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
Xin chào chị tôi là nhân viên nghiên cứu thị trường, hiện tôi đang
nghiên cứu đề tài : “ Nghiên cứu về sản phẩm rau sạch” Tôi chỉ phỏng vấn một số người
đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh, chị là một trong số những người đại diện đó, vì thế những ý
kiến của chị có ý nghĩa rất quan trọng cho sự thành công của đề tài . Mong chị dành thời
gian và sự nghiêm túc trả lời bảng câu hỏi này.
Tôi xin cam đoan những ý kiến đóng góp của chị sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ phục
vụ cho mục đính nghiên cứu của đề tài.
Họ tên……………………………………………………
Địa chỉ…………………………………………………………………………
Số điện thoại:
Q1: NHỮNG THỰC PHẨM DINH DƯỠNG BẠN THƯỜNG MUA CHO GIA
ĐÌNH (có thể chọn nhiều hơn một)
1. Các loại thịt.
2. Các loại cá.
3. Trứng
4. Sữa
5. Rau
4.Nuôi trong nhà kính.
5.Có sâu trên rau hoặc bị sâu ăn nhiều.
6.Được bán trong siêu thị.
7.Các chỉ tiêu khác(xin nêu rõ)………………………………
Q7: BẠN CÓ BIẾT NHỮNG SẢN PHẨM RAU SẠCH BÀY BÁN TRÊN THỊ
TRƯỜNG HIỆN NAY HAY KHÔNG?
1. Có
2. Không
Q8: BẠN THƯỜNG HAY MUA RAU Ở ĐÂU? ( có thể chọn nhiều hơn một)
1. Chợ
2. Siêu thị.
3. Cửa hàng rau sạch
4. Gánh hàng rong.
5. Những nơi khác ( xin nêu rõ)………….
Q9: TẠI SAO BẠN HAY MUA RAU Ở NHỮNG NƠI ĐÓ.(Có thể chọn nhiều hơn
một)
1. Gần nhà.
2. Thuận tiện.
3. Vừa túi tiền.
4. Thói quen.
5. Các lý do khác (xin nêu rõ)…………………
Q10: BẠN CÓ MUA RAU Ở SIÊU THỊ KHÔNG?
1.Thường xuyên.
2.Thỉnh thoảng
3.Hiếm khi.
4. Không bao giờ
Q11: ĐIỀU GÌ KHIẾN BẠN THÍCH MUA RAU Ở SIÊU THỊ. (có thể chọn nhiều
hơn một)
1. Đảm bảo vệ sinh.
2. Không khí mát mẻ.
2. Hơi mắc
3. Chấp nhận được.
4. Rẻ.
5. Rất rẻ.
Q17: VỚI GIÁ ĐÓ BẠN CÓ THỂ MUA RAU SẠCH THƯỜNG XUYÊN
KHÔNG?
1. Có
2. Không.
Q18: BẠN MONG MUỐN GIÁ SẢN PHẨM RAU SẠCH NHƯ THẾ NÀO? Q19: BẠN THÍCH RAU ĐƯỢC BÀY BÁN NHƯ THẾ NÀO?
1. Trên kệ.
2. Dưới đất.
3. Hình thức khác( xin nêu rõ)………………
Q20: NẾU ĐẶT RAU TRÊN KỆ, THEO BẠN ĐẶT Ở TẦM BAO NHIÊU THÌ
PHÙ HỢP ?
1. Ngang tầm mắt.
2. Ngang bụng.
3. Cách mặt đất 0.5 m
4. Chiều cao khác( xin nêu rõ)……………….
Q21: BẠN CÓ TỪNG MUA RAU SẠCH Ở CÁC CỬA HÀNG CỦA CÔNG TY
FRESH CHƯA?
1. Có > Qua câu Q22
2. Không > Qua câu Q23
Q22: XIN CHO BIẾT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BẠN ĐỐI VỚI CÔNG TY
FRESH.
Rất hài lòng Không hài lòng
Sự đa dạng chủng loại rau 1 2 3 4 5
Thái độ phục vụ của nhân viên 1 2 3 4 5
Q24d: Trình độ học vấn: 1. Cấp 1 -2
2. Cấp 3
3. THCN-CĐ
4. ĐH-sau ĐH
Q24e: Tình trạng hôn nhân:
1. Độc thân
2. Đã có gia đình
Xin chân thành cảm ơn chị đã tham gia cuộc phỏng vấn này
ID:………
BẢN CÂU HỎI DÀNH CHO NHÀ PHÂN PHỐI
Xin chào (anh) chị tôi là nhân viên nghiên cứu thị trường, hiện tôi
đang nghiên cứu đề tài : “ Nghiên cứu về sản phẩm rau sạch” Tôi chỉ phỏng vấn một số
người đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh, (anh) chị là một trong số những người đại diện đó, vì
thế những ý kiến của chị có ý nghĩa rất quan trọng cho sự thành công của đề tài . Mong
(anh) chị dành thời gian và sự nghiêm túc trả lời bảng câu hỏi này.
Tôi xin cam đoan những ý kiến đóng góp của (anh) chị sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ
phục vụ cho mục đính nghiên cứu của đề tài.
Q1. ANH/CHỊ ĐANG LÀM VIỆC TẠI SIÊU THỊ NÀO ?
1. Coopmart 2. Maximark
3. Big C 4. Metro.
5.Vina-Tex 6. Lotte
Q2. SIÊU THỊ CỦA ANH/ CHỊ HIỆN NAY CÓ ĐANG PHÂN PHỐI RAU HAY
KHÔNG ?
1. Có
2. Không
Q3. ANH/ CHỊ QUAN TÂM GÌ VỀ SẢN PHẨM RAU?
1. không quan tâm 5. rất quan tâm
Chất lượng của sản phẩm rau 1 2 3 4 5
Nguồn gốc sản phẩm rau 1 2 3 4 5
Nhà phân phối sản phẩm 1 2 3 4 5
Q9. SIÊU THỊ CỦA ANH/ CHỊ CÓ NHU CẦU ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN THÊM
MẶT HÀNG RAU HAY KHÔNG ?
1. Có (sang câu 10)
2. Không (sang câu 11)
Q10. MỨC ĐỘ NHU CẦU PHÁT TRIỂN THÊM NHƯ THẾ NÀO?
1. Tập trung vào đảm bảo chất lượng rau
2. Đa dạng hóa các loại rau
3. Phát triển hệ thống giữ tươi
4. Nhu cầu khác: ………………………………………………………….
Q11. ANH/CHỊ CÓ HÀI LÒNG VỚI SẢN PHẨM RAU HIỆN BÁN HAY
KHÔNG? TẠI SAO?
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………
Q12. SIÊU THỊ CỦA ANH/ CHỊ THƯỜNG PHÂN PHỐI BAO NHIÊU CHỦNG
LOẠI RAU?
1. < 10
2. 10-15
3. 15-20
4. > 20
Q13. TỔNG KHỐI LƯỢNG RAU ĐƯỢC BÁN TRONG MỘT NGÀY?
1. < 1 tấn
2. 1-1,6 tấn
3. 1,6 - 2 tấn
4. > 2 tấn
Q14. SIÊU THỊ CỦA ANH/ CHỊ CÓ NHU CẦU VỀ RAU SẠCH ĐỂ BÁN CHO
KHÁCH HÀNG HAY KHÔNG? TẠI SAO?
1. Có. (chuyển sang các câu còn lại)
2. Không. (ngưng)
Lý do ( xin nêu rõ)……………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Q20. XIN ANH/CHỊ CHO BIẾT MỘT SỐ THÔNG TIN CÁ NHÂN.
Q20A. HỌ VÀ TÊN:……………………………………………………………
Q20B. CHỨC VỤ HIỆN TẠI CỦA ANH/CHỊ…………………………………
Q20C. SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN LẠC:……………………………………………
Q20D. EMAIL: ……………………………………………………………….
Q20E. FAX:………………………………………………………………………
CÁM ƠN ANH/CHỊ ĐÃ THAM GIA.
d. Phương pháp xử lý dữ liệu
Phần mềm SPSS
Các phép kiểm định thống kê thích hợp
1. Đối với dữ liệu định danh:
• Dùng phép đo tần số
• Biểu diễn tần số bằng tỉ lệ phần trăm
2. Đối với dữ liệu khoảng
• Dùng trị trung bình để đo độ hội tụ
• Dùng độ lệch chuẩn và khoảng biến thiên để đo độ phân tán.
Phương pháp xử lí dữ liệu gồm 3 bước:
• Bước 1 : mã hoá dữ liệu
• Bước 2: Nhập dữ liệu
• Bước 3: Làm sạch dữ liệu
Sau đó chạy data xuất ra một bảng dữ liệu trên exel. Dùng dữ liệu trên để vẽ biểu đồ,
đánh giá và viết báo cáo.
IV. NGÂN SÁCH VÀ THỜI GIAN BIỂU NGHIÊN CỨU
Kết Luận
Cùng với ý thức người dân trong vệ sinh an toàn thực phẩm tăng lên khá nhanh thì rau
sạch đang ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại của chúng ta.
Chính vì thế, việc cung cấp rau sạch đang trở nên hết sức tiềm năng và có thể thu về một
nguồn lợi nhuận lớn . Công ty nghiên cứu thị trường chúng tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu rất
kĩ lưỡng thị trường rau sạch trong thời gian dài. Chính vì thế, chúng tôi xin đề xuất bản
0
1
1 12 17
1
8 20 23
Định
Tính
Cuộc họp với giám đốc bộ phận Marketing
Thiết kế bảng câu hỏi
Có sự tán thành của giám đốc Marketing
Kiểm tra bảng câu hỏi
Thiết kế lại bảng câu hỏi và In ấn
Chọn khung mẫu
Thu thập dữ liệu
Định
Lượng
Tổng hợp câu hỏi định tính và thiết kế bảng
câu hỏi định lượng
Có sự tán thành của giám đốc Marketing
Kiểm tra bảng câu hỏi
Thiết kế lại bảng câu hỏi và In ấn
Chọn khung mẫu
Thu thập dữ liệu
Nhập liệu
Kiểm tra lỗi dữ liệu
3 CG 70
15 TL 45
Phỏng vấn người tiêu dùng (200 bản)
PVV 35 7000
Phỏng vấn nhà phân phối (20 bản)
TL 60 1200
Vào dữ liệu (6 phút/bản)
22 PVV 20
Phân tích dữ liệu
15 CG 90 1350
15 TL 70 1050
Viết báo cáo
30 CG 110 3300
Chi phí in ấn
Quà tặng cho khách hàng (28 người)
150 4200
Quà tặng cho nhà phân phối (14 người)
250 3500
Tổng Cộng
26675
Chi phí dự trù (10%)
2667.5
Tổng Chi Phí
29342.5
Tài liệu tham khảo
1. Nghiên cứu thị trường – Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Mai Trang, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia TP.HCM, 2009
2. Đề cương môn học Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh – TS. Hoàng Thị
Phương Thảo, ĐH kinh tế TP.HCM