Lời mở đầu
Năm 1986 đánh giá bớc chuyển quan trọng và đầy ý nghĩa của kinh tế nớc
ta từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Nền kinh tế thoát khỏi trạng thái trì trệ suy
thoái, bớc sang giai đoạn tăng trởng liên tục tốc độ cao, sức sản xuất và tiêu
dùng lớn, cờng độ cạnh tranh cao.
Để đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực
đổi mới, năng động trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp hoàn toàn lo liệu
đầu vào, đầu ra, hạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh quả mình.
Hải Châu thành lập năm 1965 đã vật lộn, trụ vững qua biến động thăng trầm
của nền kinh tế nhờ tích cực đổi mới, năng động trong sản xuất kinh doanh,
không ngừng tăng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trờng.
Hải Châu có nhiều danh mục sản xuất trong đó bột canh là sản phẩm tiêu biểu.
Hơn mời năm, bột canh Hải Châu đã tạo dựng đợc uy tín chất lợng sản phẩm,
đông đảo khách hàng a chuộng. Nhng hiện nay, bột canh Hải Châu đang đối mặt
với cạnh tranh gay gắt, thị trờng có nơi bị thu hẹp, nguy cơ giảm thị phần.
Vì vậy, bột canh là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị và việc duy
trì mở rộng thị trờng sản phẩm bột canh Hải Châu là vấn đề trung tâm. Lâu nay
doanh nghiệp chỉ theo đuổi sản xuất bột canh chất lợng tốt, còn phân phối áp
dụng dập khuôn theo bánh kẹo. Điều này là không hợp lý vì bột canh có những
đặc trng riêng cần đợc nghiên cứu tìm hiểu để đa ra biện pháp phù hợp.
Là sinh viên đến thực tập, tôi nhận thấy nghiên cứu về mở rộng thị trờng cho
sản phẩm bột canh là vấn đề mới mẻ, cần thiết, đang đợc sự quan tâm hết sức của
nhà quản trị. Để thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi chọn đề tài:
Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng sản
phẩm bột canh của công ty bánh kẹo Hải Châu.
Mục đích nghiên cứu cuả luận văn là: trên cơ sở phản ánh và phân tích
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và của sản phẩm bột canh
Hải Châu nói riêng, phát hiện tồn tại, phân tích nguyên nhân tồn tại ảnh hởng
tính cơ bản quyết định một đồ vật có là sản phẩm hàng hoá hay không.
Theo quan điểm kinh tế hàng hoá, sản phẩm công nghiệp chứa đựng các
thuộc tính hàng hoá không chỉ gồm: lý học, hoá học, và đặc trng giá trị sử dụng
mà còn là vật mang giá trị trao đổi.
Nh vậy, để một đồ vật đợc coi là sản phẩm thì đồ vật đấy không chỉ mang
giá trị sử dụng mà còn mang giá trị.
Đứng ở góc độ marketing, sản phẩm công nghiệp là một tập hợp đặc trng
vật chất và đặc trng phi vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng trên thị
trờng.
So với các quan niệm trớc thì khái niệm sản phẩm theo quan điểm
marketing đầy đủ toàn diện hơn. Theo quan điểm này:
- Đặc trng vật chất của sản phẩm công nghiệp bao gồm: kiểu dáng, mầu
sắc, chất lợng, khẩu vị, kết cấu, bao bì, nhãn mác
- Đặc trng tâm lý của sản phẩm công nghiệp bao gồm: tên gọi, biểu tợng,
thẩm mỹ, uy tín, hình ảnh
- Sản phẩm công nghiệp gắn với nhu cầu thị trờng. Một sản phẩm công
nghiệp đáp ứng một nhu cầu. Đối với doanh nghiệp, sản phẩm là giải đáp của
doanh nghiệp cho một nhu cầu tìm thấy trên thị trờng. Đối với ngời mua, một
sản phẩm là một lời hứa hẹn về sự thoả mãn do sản phẩm mang lại.
Marketing coi sản phẩm ngoài thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng ra còn
chú ý đến khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng khi đa sản phẩm trao đổi trên
thị trờng. Một mặt, các thuộc tính phải phát triển theo sản phẩm để thích ứng với
nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Mặt khác, sản phẩm đó phải phù hợp
với khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng. Một sản phẩm dù tốt đến mấy nhng
vợt quá khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng thì sẽ khó tiêu thụ trên thị trờng.
3
Một sản phẩm gây đợc sự chú ý của khách hàng nhng chi phí bỏ ra không tơng
xứng với lợi ích đem lại htì sức tiêu thụ kém. Mục tiêu của doanh nghiệp là thu
lợi nhuận cao từ hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phải là say sa tạo ra
tiêu dùng
- Tiêu dùng vật phẩm
- Tiêu dùng hàng hoá Model
- Tiêu dùng lâu dài
Dịch vụ
tiêu dùng
- Dành cho của cải của ngời tiêu dùng
- Dành cho bản thân ngời tiêu dùng
- Sử dụng dịch vụ tập thể
4
Khách
hàng là DN
tlSX
Thiết bị - Thiết bị nặng
- Thiết bị nhẹ
Sản phẩm
công nghiệp
(nghĩa hẹp)
- Nguyên liệu, nhiên liệu
- Sản phẩm trung gian
- Vật liệu phụ
Dịch vụ cho
doanh nghiệp
- Lời khuyên
- Phát minh
- Sửa chữa bảo dỡng
1.1.2/ Thị trờng sản phẩm và phân loại thị trờng sản phẩm:
1.1.2.1/ Thị trờng sản phẩm:
* Các khái niệm
tham gia trao đổi để có sản phẩm, dịch vụ. Ngời sản xuất cần lấy thi trờng làm
trung tâm, sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng yêu cầu thị trờng.
* Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị tr ờng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần thoả mãn nhu
cầu thị trờng, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và doanh nghiệp phải
nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu. Trong cơ chế thị trờng, thị tr-
ờng là động lực, là điều kiện, là thớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
6
Sơ đồ 1.1: Doanh nghiệp và thị trờng
- Là động lực, thị trờng đề ra nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, định hớng
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
- Là điều kiện, thị trờng đảm bảo cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần thiết
để thc hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là thớc đo, thị trờng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các phơng
án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Vận động của hàng hoá trên thị tr ờng.
Để xem xét thị trờng đợc tổ chức nh thế nào, có hai vấn đề cần đợc làm rõ
là: Mô hình luồng luân chuyển và các chủ thể tham gia thị trờng.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ luồng luân chuyển trên thị trờng.
Hộ gia đình: bỏ chi phí ra để lấy các sản phẩm, dịch vụ từ thị trờng sản
phẩm, đồng thời hộ gia đình cũng thực hiện cung ứng sức lao động và nhận tiền
công từ thị trờng các yếu tố.
Doanh nghiệp công nghiệp: bỏ chi phí để mua các yếu tố sản xuất kinh
doanh, sử dụng nó để tạo ra sản phẩm, bán sản phẩm cho ngời tiêu dùng và thu
tiền về:
Nhà nớc: Định hớng tạo điều kiện cho các hoạt động của doanh nghiệp và
hộ gia đình, đồng thời yêu cầu các chủ thể này làm đúng nghĩa vụ với nhà nóc.
- Cầu của thị trờng:
Nhu cầu thị trờng là một danh sách giá cả và số lợng tơng ứng mà ngời tiêu
dùng sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán ở mỗi mức giá trong danh sách.
Nếu coi yếu tố thu nhập, giá cả hàng hoá có liên quan, thị hiếu và mục tiêu mua
sắm vẫn giữ nguyên.
- Cung của thị tròng:
Cung là khái niệm tổng hợp mô tả hành vi của ngời bán một loại hàng hoá
nào đó. Số lợng cung của một hàng hoá là ngời bán sẵn sàng bán trong một chu
kì nào đó ngày / tháng / năm Số lợng cung phụ thuộc giá cả hàng hoá, giá cả
các yếu tố đầu vào và kỹ thuật sản xuất hiện có. Giá cả cao thì cung tăng vì ngời
sản xuất tập trung nhiều nguồn lực nh vốn, lao động, kỹ thuật để sản xuất, thu
nhiều lợi nhuận và ngợc lại.
- Giá cả của thị trờng:
Đây là một phạm trù kinh tế khách quan, nó ra đời và phát triển cùng với sự
ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Trong kinh tế thị trờng, giá cả là môi
giới, là phơng tiện để thực hiện hành vi mua bán trên thị trờng. Thông qua giá cả,
các hoạt động của nền kinh tế thị trờng: giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá,
mối quan hệ lợi ích kinh tế của ngời mua và ngời bán đợc thực hiện. Thị trờng
giá cả đợc coi là bàn tay vô hình điều tiết quá trình tái sản xuất xã hội.
8
DN cung
ứng
Nhà nớc
DN hiệp tác
hoặc cạnh
tranh
Hộ tiêu dùng
DN
* Các nhân tố ảnh h ởng tới thị tr ờng
thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của các cá nhân cũng nh các nhóm
ngời. Tuy nhiên, những giá trị văn hoá mang tính thứ phát thì dễ thay đổi hơn và
sẽ tạo ra cơ hội thị trờng hay khuynh hớng tiêu dùng mới. Do vậy, các doanh
nghiệp phải chú ý thích đáng tới các yếu tố văn hoá trớc khi tiến hành thâm nhập
hay phát triển thị trờng nào đó.
- Các yếu tố khách quan:
+ Nhà cung ứng đầu vào: là các tổ chức, các cá nhân đảm bảo cung cấp cho
doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh những yếu tố đầu vào cần thiết để sản
xuất ra hàng hoá và dịch vụ. Ngời sản xuất phải luôn quan tâm theo dõi đầy đủ
các thông tin liên quan đến thực trạng số lợng, chất lợng, giá cả
9
+Khách hàng: đợc định nghĩa là lý do tồn tại của doanh nghiệp, khách hàng
là đối tợng doanh nghiệp phục vụ, là yếu tố quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp, bởi vì khách hàng tạo nên thị trờng. Nhu cầu của khách hàngluôn
luôn biến đổi và khó nắm bắt vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải ra sức
nghiên cứu, tìm hiểu để sao cho có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
+ Các đối thủ cạnh tranh: Do cùng hoạt động sản xuất kinh doanh trong
cùng một ngành, một lĩnh vực nên mỗi quyết định của các đối thủ cạnh tranh đều
ảnh hởng đến thị trờng nói chung và đến doanh nghiệp nói riêng. Cạnh tranh là
một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trờng do vậy bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng không đợc xem nhẹ yếu tố này cho dù họ có hùng mạnh đến
đâu đi chăng nữa.
+ Các trung gian phân phối tiêu thụ: Họ có thể là những ngời môi giới th-
ơng mại, đại lý, ngời bán buôn, ngời bán lẻ, tổ chức dịch vụ Maketing, lu thông
hàng hoá, tổ chức tài chính tín dụng. Những tổ chức này có ảnh hởng trực tiếp tới
hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trờng, ảnh hởng tới chất lợng dịch vụ, tính
sáng tạo và chi phí.
* Các yếu tố hợp thành thị tr ờng:
Bất cứ thị trờng nào cũng chứa đựng ba yếu tố : Cung cầu, giá cả, hàng hóa
- Quy luật cung cầu: biểu hiện quan hệ kinh tế lớn nhất của thị trờng: cầu là
lợng hàng hoá, dịch vụ ngời mua muốn mua tại mỗi mức giá. Nếu các yếu tố
khác giữ nguyên, khi giá càng thấp thì cầu càng lớn. Cung là lợng hàng hoá, dịch
vụ ngời bán muốn bán ở mỗi mức giá. Nếu cố định các yếu tố khác, khi giá càng
cao cung càng lớn.
- Quy luật cạnh tranh: là cơ chế vận động của thị trờng, có thể nói thị trờng
là "chiến trờng", là nơi gặp gỡ của các đối thủ cạnh tranh. Các hình thức cạnh
tranh cơ bản trên thị trờng đó là: cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua; cạnh
tranh giữa ngời bán với ngời bán; cạnh tranh giữa ngời mua với ngời bán. Trong
3 hình thức cạnh tranh trên thì hình thức cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán là
cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất. Đây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,
nhằm giành lấy những u thế trên thị trờng trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh là
chủ yếu.
1.1.2.2. Phân loại thị trờng sản phẩm:
Phân loại thị trờng sản phẩm là phân chia thị trờng tổng thể thành các đoạn
thị trờng nhất định, đảm bảo trong cùng một đoạn thị trờng mang những đặc
điểm, tiêu dùng giống nhau hay các đoạn thị trờng tơng xứng với các loại sản
phẩm khác nhau.
- Phân đoạn theo địa lý: Thị trờng tống thể sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn
vị địa lý: vùng, miền, tỉnh, thành phố, quận - huyện, phờng - xã Đây là cơ sở
phân đoạn đợc áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu thờng gắn với yếu tố
điạ lý ( khu vực).
- Phân đoạn theo dân số - xã hôi: Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao gồm:
giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, quy mô gia đình, tình trạng hôn
nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, tín ngỡng, dân tộc, sắc tộc, Đây là cơ sở chính
tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và hành vi mua của ngời tiêu dùng.
- Phân đoạn theo tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này đợc biểu hiện hình thành
các tiêu thức nh: thái độ, động cơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn
hoá Các yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng ảnh hởng tới hành vi lựa chọn và
mua sắm hàng hoá của ngời tiêu dùng.
mức bình thờng, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất để
hạ giá thành sản phẩm.
+ Chức năng thông tin của thị trờng:
Thị trờng chỉ cho ngời sản xuất biết nên sản xuất hàng khoá, dịch vụ nào,
với khối lợng là bao nhiêu để đa sản phẩm ra thị trờng với thời điểm nào là thích
hợp và có lợi nhất, chỉ cho ngời tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và
dịch vụ nào ở thời điểm nào là có lợi cho mình, chức năng có đợc là do nó chứa
đựng các thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu của cung và cầu, quan
hệ giữa cung và cầu đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ, chất lợng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ, các điều kiện tìm kiếm hàng hoá và dịch vụ, các đơn vị sản
xuất và phân phối Đây là những thông tin rất cần thiết đối với ngời sản xuất và
ngời tiêu dùng để đề ra các quyết định thích hợp đem lại lợi ích và hiệu quả cho
mình.
- Tác động của việc thực hiện các chức năng của thị trờng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Thị trờng là tiêu chuẩn căn cứ, tác động đến kế hoạch sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Các vấn đề cung, cầu, cạnh tranh trên thị trờng điều chỉnh sản
lợng, phơng hớng xây dựng chiến lợc sản phẩm và chiến lợc mở rộng thị trờng.
Từ chỗ nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trờng, doanh nghiệp mới có kế hoạch sản
xuất kinh doanh phù hợp. Các vấn đề sản xuất bao nhiêu, ở đâu, chất lợng nh thế
12
nào, đa dạng hoá theo hớng nào, mở rộng đoạn thị trờng nào đều xuất phát từ
thị trờng. Nh vậy, việc thực hiện các chức năng của thị trờng giúp doanh nghiệp
có phơng án sản xuất kinh doanh hợp lý, giải quyết các vấn đề cơ bản.
Thị trờng đảm bảo các hoạt động bình thờng của quá trình sản xuất và tái
sản xuất của doanh nghiệp. Trao đổi là khâu quan trọng và phức tạp của quá
trình tái sản xuất diễn ra trên thị trờng. Hoạt động của các doanh nghiệp trên thị
trờng nếu diễn ra tốt, lành mạnh sẽ giúp cho việc trao đổi hàng hoá đợc tiến hành
nhanh chóng, đều đặn. Ngợc lại khi thị trờng không ổn định, hoạt động trao đổi
- Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng không
- Đánh giá các nguy cơ sẽ xảy ra khi doanh nghiệp mở rộng thị trờng.
13
- Đánh giá đối thủ cạnh tranh mạnh hay yếu, xử sự của họ.
- Hiệu quả đạt đợc nếu mở rộng thị trờng.
Nh vậy, duy trì nghĩa là giữ vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng đợc nh cũ,
không có sự thay đổi lại, sản lợng tiêu thụ, dân số tiêu thụ tơng đối ổn định và
khách hàng đã tiêu dùng vẫn tiếp tục tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Còn
phát triển thị trờng nghĩa là dùng nhiều biện pháp để lôi kéo thêm khách hàng
( có thể là khách hàng tiềm ẩn hay khách hàng của đối thủ cạnh tranh) hoặc mở
rộng khu vực tiêu thụ sang vùng khác tuỳ theo cách lựa chọn con đờng mở rộng
thị trờng của doanh nghiệp.
* Tính tất yếu khách quan phải mở rộng thị tr ờng
- Nhu cầu ngời tiêu dùng không ngừng tăng lên, dẫn đến cung không ngừng
tăng. Trong kinh tế bao cấp, ngời tiêu dùng chỉ cầu những sản phẩm thiết yếu và
cung luôn trong tình trạng thiếu hụt. Cơ chế kinh tế cũ kìm hãm sản xuất. Trong
kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng đợc lựa chọn hàng hoá thích ứng nhu cầu, giá cả
phù hợp. Khoa học kỹ thuật cho phép tạo ra hàng hoá u việt hơn, đáp ứng nhu
cầu chuyên đa dạng, khác biệt. Đời sống đợc cải thiện, ngời tiêu dùng có khả
năng chi trả cao nên có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hoá đặc thù. Kinh tế thị trờng
đợc khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
đã tạo đợc sản phẩm chất lợng cao, đa chủng loại mẫu mã với giá thành hạ. Do
chính sách nhà nớc về cổ phần hoá, tăng cờng độc lập tự chủ trong sản xuất kinh
doanh nên nhà sản xuất phải nhanh nhạy năng động, tìm tòi nhiều hơn và chịu
trách nhiệm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Sự tăng lên các nhà
sản xuất do họ nắm bắt thời cơ, đều dẫn đến tăng lợng cung, tạo nên thị trờng
sản phẩm đa dạng, cạnh tranh gay gắt. Ngời sản xuất không cách nào khác phải
nắm đợc nhu cầu,coi khách hàng là mục tiêu đáp ứng. Và vì có rất nhiều các nhà
sản xuất khác nhau cùng cạnh tranh nên cung về hàng hoá không ngừng tăng và
Thị phần của DN =
Hai chỉ tiêu này càng tăng lên chứng tỏ thị trờng của doanh nghiệp ngày càng
đợc mở rộng.
- Mức sản lợng bán ra:
Mức tăng sản lợng bán ra = X 100(%)
Chỉ tiêu này cho biết sản lợng hàng hoá tiêu thụ năm sau tăng( giảm) bao
nhiêu phần trăm so với năm trớc.
Mức tăng doanh số bán = X100(%)
- Chỉ tiêu sức mạnh và tính độc nhất của các khả năng riêng biệt của công ty.
Công ty có vị thế cạnh tranh mạnh và thu nhập tăng nếu các đối thu cạnh
tranh khó bắt chớc kỹ năng nghiên cứu và phát triển, kỹ năng sản xuất và
marketing, kiến thức về khách hàng mục tiêu hoặc công ty có tài sản vô hình, có
uy tín thị trờng lớn. Khả năng riêng biệt duy nhất dẫn đến cầu về sản phẩm của
công ty tăng lên và khi đó tạo ra thị trờng lớn hơn, công ty có nhiều tài nguyên
hơn để phát triển khả năng riêng biệt, các công ty có thị phần nhỏ hơn và ít tiềm
năng phát triển khả năng riêng biệt sẽ ở vị thế cạnh tranh yếu hơn, thị trờng hẹp
hơn.
- Mở rộng thị trờng theo không gian: Sản lợng và doanh thu trên các khu
vực thị trờng tăng (giảm) phản ánh thị trờng mở rộng hay thu hẹp.
1.2.2/ Các nhân tố tác động đến mở rộng thị trờng:
Thị trờng rộng hay hẹp chịu tác động của các nhân tố khách quan và chủ
quan
1.2.2.1/ Nhân tố chủ quan:
- Chu kỳ sống của sản phẩm
16
Lợng hàng hoá X của DN tiêu thụ
Lợng hàng hoá X tiêu thụ trên TT
DT từ hàng hoá X của DN
Doanh thu từ hàng hoá X trên TT
Sản lợng bán ra năm sau
năng động sẽ đa doanh nghiệp vợt qua thách thức nguy cơ bị thu hẹp và chớp
thời cơ để mở rộng thị trờng. Doanh nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại: nó
cho phép triển khai kế hoạch sản xuất đã đề ra, đồng thời tạo nhiều u thế cho
sản phẩm so với đối thủ. Trình độ công nghệ bắt kịp với thời đại và biết cách
quản lý sử dụng máy móc hiệu quả sẽ đảm bảo cho sản phẩm đợc sự a chuộng
của khách hàng.
- Nhà cung ứng
Là nhà doanh nghiệp hoặc cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết
cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể kinh doanh các loại hàng hoá,
dịch vụ nhất định. Bất kỳ thay đổi nào từ phía nhà cung ứng đều ảnh hởng đến
quá trình sản xuất, thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nguồn
nguyên vật liệu đầu vào không có hoặc hiếm hoi, giá cả đắt, khó tìm kiếm
nguyên vật liệu thay thế thì buộc doanh nghiệp phải nghĩ đến phơng án khác.
- Các trung gian môi giới
Các doanh nghiệp, cá nhân giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt tiêu thụ hàng
hoá dịch vụ của mình tới ngời tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp có các trung
gian môi giới tin cậy, nhanh nhạy thì sẽ thúc đẩy lợng tiêu thụ.
17
1.2.2.2/ Nhân tố khách quan:
Đây là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp nhng có tác động đến phơng h-
ớng kinh doanh, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ nên
tận dụng những điểm có lợi cho hoạt động kinh doanh của mình chứ không nên
chống đối.
- Đờng lối chính sách nhà nớc
Nhà nớc có chủ trơng khuyến khích hỗ trợ cho ngành nghề nào thì doanh
nghiệp phải nắm đợc để hởng u đãi về thuế, hỗ trợ vấn đề thị trờng tiêu thụ, về
quảng cáo Doanh nghiệp cần chú ý hỗ trợ của nhà nớc có thể là chỉ trên một
vùng, một phạm vi nào đó hay lớn hơn là quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Nếu
Việt Nam là thành viên của các hiệp hội, khối liên minh hoặc đợc tài trợ bởi các
Nền kinh tế hiện nay là nên kinh tế toàn cầu đa quốc gia, khu vực thị trờng
rộng lớn. Nền kinh tế dựa trên tổng hợp các mối quan hệ chứ không phải chỉ một
doanh nghiệp với khách hàng. Doanh nghiệp luôn phải chịu sức ép cạnh tranh
lớn và không cách nào khác phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Mục
đích :công ty có chính sách đúng đắn tấn công lại đối thủ cạnh tranh,bảo vệ
mình trớc các đợt tấn công của đối thủ. Đánh bại đối thủ cạnh tranh không phải
là một nhiệm vụ đơn giản vì nó bao gồm các đối thủ hiện tại và số lợng lớn đối
thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
1.3/ Định hớng chủ yếu để mở rộng thị trờng và nội dung
thực hiện các định hớng
1.3.1/ Định hớng và nội dung thực hiện các định hớng:
Có nhiều định hớng để thực hiện mở rộng thị trờng, thông thờng các doanh
nghiệp thực hiện theo ba định hớng sau đây:
H ớng 1: Giữ nguyên số lợng và chủng loại sản phẩm nhng tăng cờng hoạt
động marketing.
Doanh nghiệp chọn sản phẩm là thế mạnh tập trung toàn bộ nỗ lực vào sản
phẩm đó thông qua các hoạt động marketing để mở rộng qui mô thị trờng.
Nhiệm vụ của Marketing là thực hiện tốt các hình thức khuyến mại định giá;
phân phối, dịch vụ sau khi bán và dịch vụ kèm theo. Mục tiêu là khiến các khách
hàng hiện có hài lòng. Bản thân họ sẽ là hình thức quảng cáo tích cực cho doanh
nghiệp.
Điều kiện áp dụng chiến lợc tăng trởng theo chiều sâu với phơng hớng gữi
nguyên sản phẩm và thị trờng hiện có, tăng cờng biện pháp marketing, đó là:
- Thị trờng hiện tại không bị bão hoà với các sản phẩm hay dịch vụ của
doanh nghiệp.
- Khi nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp có thể coi tăng cao.
- Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh còn giảm sút
- Việc tăng chi phí cho hoạt động marketing của doanh nghiệp có tác dụng
tăng lên về doanh thu, tăng lên về lợi nhuận.
khách hàng. Doanh nghiệp giữ nguyên thị trờng hiện tại và tìm kiếm đoạn thị tr-
ờng mới hoặc mở rộng sang đoạn thị trờng mới mà khả năng khai thác nhiều hơn
thị trờng hiện tại, chấp nhận có thể mất số ít khách hàng hiện tại.
- Mở rộng thị trờng sản phẩm trên cơ sở tận dụng mọi nguồn lực của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có thể tận dụng công suất d thừa của máy móc, nguồn
nguyên vật liệu d thừa, nguồn lao động d thừa, hệ thống kho tàng cha sử dụng
hoặc không sử dụng hết. Doanh nghiệp có thể tranh thủ lợi thế những kiểm soát
đợc nguyên vật liệu đầu vào, nắm bắt đợc bí quyết kinh doanh, nắm bắt nhu cầu
tiêu thụ hoặc sự khuyến khích của nhà nớc. Doanh nghiệp dùng mọi biện pháp
để tiết kiệm hạ giá thành triệt để thì mới tạo cơ hội mở rộng thị trờng.
- Mở rộng thị trờng trên cơ sở phù hợp khả năng thanh toán ngời tiêu dùng.
Mong muốn của ngời tiêu dùng vô cùng lớn nhng họ chỉ trả tiền phù hợp với khả
năng thanh toán, tơng xứng với lợi ích đem lại. Doanh nghiệp phải ghi nhớ điều
đó. Doanh nghiệp không quá say sa hay tạo sự khác biệt cho sản phẩm để mở
rộng thị trờng trong khi giá cả lại quá cao, không đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
- Mở rộng thị trờng trên cơ sở phù hợp với chính sách nhà nớc:
Kinh doanh không chỉ là việc riêng giữa doanh nghiệp với nhà nớc mà còn
có nhiều nhân tố khác tác động vào,đặc biệt là chính sách nhà nơc.Vì mục tiêu
ổn định phát triển kinh tế lâu dài và vững chắc nên nhà nớc có những định hớng
về khuyến khích phát triển ngành nghề này hay thu hẹp ngành nghề khác để điều
tiết.Doanh nghiệp không chỉ nhanh nhạy với các thông tin đó để chớp thời cơ
sớm hơn các đối thủ mà thái độ cần thiết nên làm đối với doanh nghiệp ltuân
20
theo,chống đối chỉ gây thiệt hại cho chính bản thân doanh nghiệp. Do đó chiến l-
ợc dài hạn của doanh nghiệp phải tính đến sự phù hợp, hay ít nhất là không đi
ngợc lại chủ trơng nhà nớc. Doanh nghiệp lấy mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của nhà nớc để xem xét mở rộng chiến lợc thị trờng của mình.
21
chuyền sản xuất, công xuất 2,5- 3 tấn/ca, phân xởng kẹo với hai dây chuyền 1,5
tấn/ ca, phân xởng bánh chỉ có một dây chuyền sản xuất công xuất 2,5 tấn /ca.
Năm 1972, do cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc của đế quốc Mỹ nhà
máy phải tách phân xởng kẹo sang nhà máy miến Tơng Mai để sau này thành lập
nên nhà máy kẹo Hải Hà.
Năm 1976, với việc sáp nhập của nhà máy chế biến sữa Mẫu Sơn (Lạng
Sơn) nhà máy bánh kẹo Hải Châu có thêm hai phân xởng sấy phun để sản xuất
sữa đậu nành và sữa bột cho trẻ em công xuất phân xởng sữa đậu nành là 2,5- 2
tấn /ngày. Hai sản phẩm này cha đợc thị trờng chấp nhận nên nhà máy chuyển
sang bột canh. Sản phẩm này trở thành sản phẩm truyền thống của nhà máy.
Năm 1978, Bộ Công nghiệp Thực phẩm điều động 4 dây chuyền sản xuất
mỳ ăn liền từ công ty Sam Hoa thành phố Hồ Chí Minh ra thành lập phân xởng
mỳ ăn liền có công xuất 2,5 tấn /ca, bốn dây chuyền này là thiết bị cũ của Nhật
trong đó có hai dây chuyền không chạy đợc phải thanh lý, một dây chuyền hỏng
chỉ còn một dây chuyền chạy đợc sản phẩm này cha đáp ứng nhu cầu của thị tr-
ờng nên đã ngừng sản xuất.
Năm 1982, nhận thấy nhu cầu ngày càng cao của thị trờng nhà máy quyết
định thanh lý hệ thống 6 dây chuyền sản xuất mỳ lơng thực và bổ sung 2 lò thủ
công sản xuất bánh kem xốp.
22
Năm 1989, nhà máy đã sản xuất thêm sản phẩm mới bột canh với công xuất
2- 3 tấn ca, đến nay 10- 17 tấn/ca.
Năm 1990, nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bia nhỏ công suất
2000 lít một ngày. Dây chuyền này do nhà máy tự lắp đặt, thiết bị không đồng
bộ, công nghệ còn non kém và thuế xuất cao nên hiệu quả kinh tế thấp cho nên
sang năm 1996 thì ngừng sản xuất.
Năm 1991, nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu của
Đài Loan đây là một dây chuyền hiện đại, sản phẩm có chất lợng cao hợp thị
hiếu của ngời tiêu dùng Việt Nam nên hiệu quả đạt đợc rất cao. Đến nay sản
kg/ca. Sản phẩm bánh kẹo của Công ty đã liên tục đạt TOPTEN 97- 98 và là sản
phẩm đợc ngời tiêu dùng a thích nhất.
- Phơng hớng sản xuất kinh doanh của Công ty:
23
Hiện nay, công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo,bột
canh. Công ty tổ chức toàn bộ quá trình thu mua, sản xuất thành thành phẩm và
tổ chức tiêu thụ. Công ty rất quan tâm đến chính sách đào tạo, tuyển dụng, bồi d-
ỡng cán bộ công nhân viên học hỏi. Hiện nay, công ty không tham gia vào các
hoạt động đầu t tài chính.
Tính đến thời điểm hiện nay, Công ty bánh kẹo Hải Châu là doanh nghiệp
Nhà nớc có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là:
- Kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
- Kinh doanh các sản phẩm bột gia vị
- Kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không có cồn (trớc đây)
- Kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền (trớc đây)
- Kinh doanh vật t nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng của Công ty đợc phép kinh doanh
Và liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
Mặt hàng của Công ty bao gồm: (hơn 70 loại sản phẩm).Trong đó sản phẩm
bánh kem xốp và keọ có nhân kem, bột canh các loại đợc coi là sản phẩm chủ
yếu.
2.1.2/ Mô hình tổ chức sản xuất và quản trị của công ty:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty bánh kẹo Hải Châu và mối quan hệ
giữa các phòng ban phân xởng:
Đây là mô hình quản lý trực tuyến chức năng, đặc điểm mô hình trực tuyến
là chỉ có một cấp lãnh đạo, đặc điểm chức năng là các bộ phận trợ giúp. Do vậy
cơ điện
PX
bánh I
PX
bánh II
PX bánh
III
PX
kẹo
PX
B Canh
đốc về các nghiệp vụ chức năng của mình. Giám đốc căn cứ vào các đề xuất đó
đa ra các quyết định. Các phòng ban có chức năng thực hiện, theo dõi kiểm tra,
đôn đốc việc thi hành các quyết định đó. Với mô hình này cơ cấu đơn giản, dễ
vận hành, dễ theo dõi, dễ kiểm tra. Đây cũng là mô hình đang đợc áp dụng rộng
rãi nhất trong nớc.
Theo cơ cấu này các phòng ban chức năng thờng bố trí một trởng phòng,
các phó phòng phụ trách các chức năng chuyên môn nhỏ hơn, sau là các tổ
nhóm, thành viên. Còn ở các phân xởng sản xuất gồm: Quản đốc, phó quản đốc
phụ trách công tác vật t - kỹ thuật - lao động, các ca trởng, các ca phó và các
công nhân.
- Tổ chức sản xuất của công ty:
Quy trình chế tạo, sản xuất một số sản phẩm chủ yếu:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất kẹo cứng
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
(1): Nguyên liệu chuẩn bị theo định mức với từng loại kẹo
(2): Đây là khâu cân tự động
(3), (4): ở hai khâu này nhiệt độ từ 112- 115
0
nghiền
Sàng
lọc
Trộn
phụ gia
Bao
gói
Rang
muối
Xay
nghiền
Sàng
lọc
Trộn
phụ gia
Bao
gói
Trộn
I ốt