Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty tân thạnh an - Pdf 28

CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề:
- Gạo là một loại hàng hóa thiết yếu đặc biệt bởi là lương thực chính của gần một nửa dân
số thế giới. Chính từ yếu tố này đã tạo nên nhưng đặc điểm rất đặc thù của mặt hàng gạo so
với các hàng hóa khác trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước.
- Việt Nam hiện đang là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới với sản lượng xuất
khẩu năm 2009 đạt trên 6 triệu tấn với trị giá FOB khoảng 2.4 tỉ USD. Ngành xuất khẩu
gạo đã góp phần ổn định thu nhập của người nông dân trước những khó khăn hiện nay, do
chi phí trồng lúa hiện đang quá cao. Chính vì thế nghiên cứu cải thiện quá trình xuất khẩu
gạo, dự báo thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh của mặt hàng gạo của Việt Nam đối với thế
giới là một vấn đề được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm.
- Qua quá trình tiếp xúc, thực tập, làm việc với công ty Tân Thạnh An, em quyết định chọn
đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG
TY TÂN THẠNH AN” để làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Tân Thạnh An trong 2 năm
2008, 2009.
- Vận dụng các lý thuyết đã học và kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm 2008, 2009
để đưa ra giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Tân Thạnh An trong
thời gian tới.
1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty Tân Thạnh An
trong năm 2008, 2009.
- Phạm vi nghiên cứu: các thông tin, số liệu trong năm 2008, 2009 về sản lượng xuất khẩu,
chủng loại, thị trường xuất khẩu của công ty Tân Thạnh An, thông tin về thị trường xuất
khẩu gạo của Việt Nam và thế giới.
- Không gian nghiên cứu: văn phòng công ty Tân Thạnh An.
- Thời gian nghiên cứu: 01 tháng.
1.4. Cấu trúc khóa luận: gồm 5 chương

3
này đã hạn chế tồn kho nơi đến, nhưng giữ tồn kho và rủi ro nơi cung cấp, tạo áp lực cho
các nhà xuất khẩu.
- Ngoài ra, trong năm 2009, áp lực tồn kho từ các nhà sản xuất và xuất khẩu lớn như Ấn
Độ, Thái Lan và Việt Nam đã tác động lớn đến thương mại gạo thế giới. Ấn Độ được mùa
và mua dự trữ, tồn kho gạo trong đầu năm 2009 lên mức cao nhất từ trước đến nay, ước
khoảng 20 triệu tấn gạo xay xát, nhưng vụ Hè cuối năm bị mất mùa và dự báo có thể nhập
khẩu, mặc dầu tồn kho còn ở mức cao. Thái Lan thực hiện chương trình can thiệp mua lúa
trợ giá cho nông dân, tồn kho thường xuyên ở mức cao, ước khoảng 6 triệu tấn quy gạo xay
xát và chính phủ nước này đã thay đổi chính sách mua vào bằng bảo hiểm giá lúc cho nông
dân, để giải phóng tồn kho, tiết giảm chi phí, nhưng chương trình này cũng có những khó
khăn nhất định do giá thị trường xuống thấp, chính phủ cũng phải mua vào tiếp để giữ giá
thị trường ổn định. Việt Nam cũng đã giữ tồn kho ở mức cao nhất liên tục trong 6 tháng
cuối năm 2009, mặc dầu có khan hiếm và biến động nhất thời trên thị trường vào tháng
12/2009.
- Thị trường năm 2009, nhu cầu đến chậm vì người mua thiếu vốn và chờ giá xuống. Nhìn
chung, nhu cầu yếu và giá gạo thế giới cũng giảm mạnh so với 2008, do thị trường trở lại
bình thường sau cơn biến động bất thường vào đầu năm 2008 và ảnh hưởng của suy thoái
toàn cầu. Gạo trắng 5% tấm Việt Nam giảm liên tục từ mức cao 750USD/tấn vào tháng
6/2008 xuống còn hơn 400USD vào đầu năm 2009 và biến động chung quanh mức này
trong năm 2009. Riêng gạo Thái Lan do có chương trình can thiệp mua trợ giá của Chính
phủ và giữ tồn kho, nên hình thành giá xuất khẩu ở mức cao, không cạnh tranh, xuất khẩu
chậm, giảm khoảng 15% so với năm trước và tập trung xuất khẩu chủ yếu gạo đặc sản, có
thương hiệu mạnh, gồm có gạo thơm và gạo đồ. Xuất khẩu gạo trắng của Thái Lan chỉ
chiếm trên 28% trong năm 2009 và giảm 44% so với năm trước.
b) Tình hình cụ thể:
4
Bảng 2.1. Sản Lượng Của Các Nước Có Sản Xuất Gạo Trên Thế Giới
Đvt: 1.000 tấn
2005/06 2006/07 2007/08 2008/09

0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
160,000
2008 2009
năm
ngàn t

n
Philippines
Burma
Thailand
Vietnam
Bangladesh
Indonesia
India
China
6
Bảng 2.2. Nhu Cầu Tiêu Thụ Gạo Của Các Nước Trên Thế Giới.
Đvt: 1.000 tấn
2005/06 2006/07 2007/08 2008/09
2009/10
Jan
2009/10
Feb

80,000
100,000
120,000
140,000
160,000
2008 2009
năm
ngàn t

n
Thailand
Burma
Philippines
Vietnam
Bangladesh
Indonesia
India
China
8
Bảng 2.3. Tồn Kho Gạo Của Các Nước Trên Thế Giới
Đvt: 1.000 tấn
2005/06 2006/07 2007/08 2008/09
2009/10
Jan
2009/10
Feb
China 36,783 35,915 38,015 42,915 45,225 45,265
India 10,520 11,430 13,000 17,000 13,000 13,000
Indonesia 3,207 4,607 5,607 7,057 6,957 8,487
Japan 2,395 2,406 2,556 2,715 2,635 2,635

Vietnam
Japan
Philippines
Thailand
Indonesia
India
China
* Nhận xét chung:
Qua bảng số liệu vả biểu đồ, ta thấy hầu hết các quốc gia sản xuất gạo đều chỉ sản xuất đủ
nhu cầu tiêu thụ cho quốc gia mình, để đảm bảo vấn đề về an ninh lương thực vốn có ảnh
hưởng quan trọng đến nền chính trị của quốc gia đó. Tuy nhiên có 1 số quốc gia có chênh
lệch trong sản xuất và nhu cầu tiêu thụ của mình:
- Sản xuất > Tiêu thụ => Xuất khẩu
+ Việt Nam: sản xuất: 24,300,000 tấn; tiêu thụ: 19,150,000 tấn => dư 5,150,000 tấn
dành cho xuất khẩu và tồn trữ (năm 2009).
+ Thái Lan: sản xuất: 20,500,000 tấn; tiêu thụ: 9,600,000 tấn => 10,900,000 tấn
dành cho xuất khẩu và tồn trữ (năm 2009).
* Nguyên nhân: do Việt Nam và Thái Lan là 2 quốc gia có truyền thống xuất khẩu gạo
nhờ vào những đồng bằng trũng nước rất phù hợp cho việc trồng lúa nước. Tuy nhiên Thái
Lan với nền nông nghiệp kỹ thuật cao hơn, tập trung sản xuất các loại gạo cao cấp, phục vụ
cho các thị trường khó tính như Châu Âu và Đông Á. Còn Việt Nam hầu hết sản xuất các
loại gạo cấp trung bình và thấp để xuất khẩu sang Châu Phi, Philippin.
10
- Sản xuất < Tiêu thụ => Nhập khẩu
+ Philippin: sản xuất: 10,200,000 tấn; tiêu thụ: 13,785,000 tấn => thiếu 3,585 tấn,
phải nhập khẩu để đảm bảo an ninh lương thực (năm 2009).
* Nguyên nhân: Philippin nằm trong quần đảo Thái Bình Dương, bốn bên là biển nên
quanh năm luôn phải chịu thiên tai lũ lụt, vì thế tình trạng mất mùa diễn ra thường xuyên.
Vì thế Philippin luôn thiếu gạo và phải nhập hàng năm.
2.1.2. Thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam:

(triệu tấn) (%)
số lượng tỉ lệ
gạo cao cấp 2.436 40.25
gạo cấp trung bình 1.24 20.49
gạo cấp thấp 1.652 27.3
nếp 0.048 0.79
tấm 0.413 6.82
gạo thơm các loại 0.222 3.66
khác 0.68
Nguồn tin: Hiệp hội lương thực Việt Nam
Hình 2.4. Cơ Cấu Các Loại Gạo Xuất Khẩu Của Việt Nam Năm 2009
12
Ti le tung loai gao xuat khau
40%
20%
27%
1%
7%
4% 1%
g

o cao c

p
g

o c

p trung b ình
g

Châu Mỹ 0.456 7.53
* Cuba 0.443 7.32
* Trung Đông 0.316 5.22
Châu Âu 0.202 3.33
Châu Úc 0.78
Nguồn tin: Hiệp hội lương thực Việt Nam
Hình 2.5. Cơ Cấu Các Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Của Việt Nam Năm 2009
13
Thi truong xuat khau gao
53%
30%
8%
5%
3%
1%
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ
Trung Đông
Châu Âu
Châu Úc
b) Đánh giá tình hình thực hiện xuất khẩu của Việt Nam năm 2009:
- Ngoài kết quả xuất khẩu đạt được gia tăng cả về số lượng và trị giá, công tác điều hành
xuất khẩu gạo trong năm 2009 đã có những bước chuyển biến và phát triển rõ nét. Có thể
ghi nhận như sau:
+ Thông tin và dự báo thị trường đã được cải thiện, tạo điều kiện phục vụ công tác điều
hành và xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và hướng dẫn của các
Bộ ngành kịp thời và sâu sát.
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cùng với Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã tăng cường

Hiệp hội, đặc biệt là việc tổ chức đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, việc tổ chức thực hiện
các hợp đồng tập trung, cũng như việc điều hành giá hướng dẫn xuất khẩu từng thời kỳ, do
Hiệp hội không phải là cơ quan quản lý nhà nước. Cần xác định lại vai trò của Hiệp hội
trong hoạt động xuất khẩu gạo, để có giải pháp tốt nhất nhằm tiêu thụ kịp thời lúa gạo hàng
hóa và bảo đảm lợi ích thích hợp cho nông dân, đồng thời góp phần bình ổn mặt bằng giá
chung cả nước.
+ Nghị định 12/2006 đã phát huy tác dụng thúc đẩy kinh doanh và sản xuất, nhưng dần dần
cũng lộ ra những bất cập do những thay đổi trong tình hình mới. Từ chỗ tập trung đầu mối
15
xuất khẩu đi đến chỗ có quá nhiều doanh nghiệp tự do xuất khẩu gạo, bên cạnh sự năng
động, nhạy bén, nhiều doanh nghiệp không có điều kiện kinh doanh, thiếu đầu tư cơ sở vật
chất để phá triển ngành hàng, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, chỉ tranh mua bán nhất
thời theo biến động của thị trường, gây bất ổn, ảnh hưởng đến cân đối cũng cầu và giá cả.
Trong năm 2009 đã có đến 216 doanh nghiệp xuất khẩu gạo, nhưng chỉ có 63 doanh nghiệp
xuất khẩu từ 10.000 tấn trở lên, 15 doanh nghiệp xuất khẩu từ 5.000-10.000 tấn, 44 doanh
nghiệp xuất khẩu từ 1.000-5.000 tấn, 12 doanh nghiệp xuất khẩu từ 500-1.000 tấn và có đến
82 doanh nghiệp xuất khẩu dưới 500 tấn/năm. Có doanh nghiệp chỉ xuất 1 tấn. Do đó, việc
ra đời một Nghị định mới của Chính phủ, qui định những điều kiện kinh doanh xuất khẩu
gạo là một yêu cầu cần thiết, đáp ứng tình hình mới hiện nay.
c) Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong mắt các chuyên gia và vai trò của
nó đối với nền kinh tế Việt Nam:
- Theo Giáo sư C. Peter Timmer chuyên gia cao cấp tại Trung tâm Hội nhập toàn cầu: Hiện
tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới chỉ sau Thái Lan. Nhưng hàng thứ hai
này quá cách xa nhiều điểm: năng lực xuất khẩu chỉ 5 triệu tấn so 10 triệu tấn của Thái Lan
nhưng giá lại rẻ hơn Thái Lan. Gần đây, Việt Nam bắt đầu chiếm thị phần của Thái Lan để
xuất khẩu gạo chất lượng thấp đi Trung Đông, châu Phi. Để phát huy những lợi thế này,
Việt Nam cần phải đầu tư vào ba lĩnh vực quan trọng:
+ Thứ nhất, tăng sản lượng đối với các nông hộ nhỏ bằng cách đầu tư công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất của nông hộ để có đủ hàng hoá.
+ Thứ hai là hiện đại hoá thị trường gạo Việt Nam bằng cách khuyến khích thâm

Thủy sản 1.28 4.96
Gạo 1.12 4.34
Dầu thô 1.78 6.89
Sản phẩm gỗ 1 3.87
Dệt may 3.04 11.77
Da giày 1.36 5.27
TỔNG CỘNG 25.83
Nguồn tin: Báo Tiền Phong Online
- Công tác xuất khẩu gạo là công tác trực tiếp tạo nên thu nhập cho người nông dân. Là 1
nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số làm nghề nông, nếu công tác xuất khẩu đạt hiệu
quả cao sẽ mang lại thu nhập cao cho nông dân Việt Nam từ đó góp phần xóa nghèo cũng
như ổn định về chính trị.
d) Vai trò của Hiệp hội Lương thực Việt Nam:
- Thực hiện xuất khẩu gạo trong năm 2009 đã đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Có được
thành quả này trước hết là công lao khó nhọc của nông dân, là người sản xuất và góp phần
lớn nhất trong chuỗi giá trị hình thành sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó, cũng thể hiện sự
quyết tâm, chung sức của các Doanh nghiệp dưới sự điều phối của Hiệp hội Lương thực
Việt Nam, thực hiện nghiêm chỉnh chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, hướng
dẫn của các Bộ ngành và sự phối hợp chặt chẽ của UBND các tỉnh có lượng lúa gạo hàng
hóa, đẩy mạnh xuất khẩu gạo, góp phần thực hiện tiêu thụ kịp thời lúa gạo hàng hóa với giá
hợp lý, tăng thu nhập của nông dân, xuất khẩu có hiệu quả, nhưng không ảnh hưởng đến
mặt bằng giá chung trong nước, khẳng định vị thế xuất khẩu gạo của Việt Nam trên thị
trường thế giới. Trong kết quả xuất khẩu chung, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã thể hiện
vai trò điều phối xuất khẩu gạo qua các mặt hoạt động sau đây:
+ Tổ chức đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo để theo dõi tiến độ xuất khẩu và điều
hòa, đảm bảo cân đối xuất khẩu. Thống kê tổng hợp số liệu xuất khẩu để phục vụ công tác
điều hành của Chính phủ.
18
+ Hướng dẫn giá xuất khẩu gạo để tránh cạnh tranh phá giá và bảo đảm hiệu quả
xuất khẩu, bảo vệ lợi ích của nông dân.

- Mặc dầu kết quả xuất khẩu năm 2009 đạt được ở mức cao, nhưng hoạt động điều phối của
Hiệp hội và thực hiện xuất khẩu của các doanh nghiệp còn những tồn tại cần được khắc
phục như sau:
+ Chưa tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu
gạo. Một số doanh nghiệp chưa chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hướng dẫn điều phối
của Hiệp hội, dẫn đến hiện tượng cạnh tranh phá giá còn phổ biến, làm ảnh hưởng đến thị
trường và mặt bằng giá chung, gây thiệt hại quyền lợi quốc gia. Nhiều doanh nghiệp đăng
ký hợp đồng khống để giữ chỗ và đầu cơ giá, ảnh hưởng đến công tác điều hành xuất khẩu
gạo.
+ Công tác điều phối của HĐQT và Thường trực HĐQT giữa 2 kỳ họp đôi lúc còn
chủ quan và bị động, mang tính chất giải quyết tình thế, nên đã ảnh hưởng đến môi trường
kinh doanh và cũng gây khó khăn cho một số doanh nghiệp chửa phối hợp kịp thời.
+ Việc tạm ngưng đột xuất việc đăng ký hợp đồng giao hàng trong 6 tháng đầu năm
vào ngày 20/2/2009 để bảo đảm cân đối xuất khẩu và không giải quyết kịp thời trường hợp
của Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang đã tạo ra dư luận không tốt, ảnh hưởng đến
uy tín Hiệp hội, cần được khắc phục.
+ Việc phân bổ thực hiện hợp đồng xuất khẩu tập trung có ý kiến cho rằng chưa
công khai, minh bạch và khách quan.
+ Chưa có biện pháp chế tài hiệu quả đối với các trường hợp vi phạm quy chế điều
phối xuất khẩu của Hiệp hội.
+ Hoạt động của Văn phòng Hiệp hội còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu, cần
tăng cường điều kiện làm việc để có thể hoàn thành nhiệm vụ ngày càng tăng của Hiệp hội.
2.2. Công ty TNHH Tân Thạnh An:
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển:
20
- Công ty TNHH Tân Thạnh An được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:
4102020992, do Sở Kế Hoạch đầu tư TP.HCM:
+ Cấp lần đầu ngày 25/3/2004. Ngành nghề: Mua bán, chế biến lương thực, dịch vụ
cho thuê kho, nhà xưởng, may công nghiệp.
+ Thay đổi lần thứ 1 ngày 15/12/2004. Ngành nghề: Chế biến, mua bán lương thực,

600,000,000
800,000,000
1,000,000,000
1,200,000,000
1,400,000,000
1,600,000,000
1,800,000,000
2007 2008 2009
dong
Lợi nhuận trước thuế
Hình 2.7. Doanh Thu Của Công Ty Từ Năm 2007 Đến 2009
22
0
100,000,000,000
200,000,000,000
300,000,000,000
400,000,000,000
500,000,000,000
600,000,000,000
700,000,000,000
800,000,000,000
900,000,000,000
1,000,000,000,000
2007 2008 2009
dong
Doanh thu :
Trong đó xuất khẩu chiếm
c) Những thuận lợi góp phần vào sự phát triển của công ty:
- Do nền kinh tế phát triển đã làm cho hoạt động kinh doanh được thông thoáng hơn, việc
tìm kiếm đối tác cũng dễ dàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như Internet,

9,905,346,573 35,921,075,720
6. Doanh thu hoạt động tài chính 27,274,537,016 1,273,609,278
7. Chi phí tài chính 9,129,736,438 15,174,495,601
Trong đó: lãi vay phải trả 6,501,449,070 14,542,929,950
8. Chi phí bán hàng 25,355,584,204 20,054,372,065
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 560,214,436 561,263,366
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,134,348,511 1,404,553,966
11. Thu nhập khác 351,692,641 282,678,783
12. Chi phí khác 1,553,588,565 141,163,132
13. Lợi nhuận khác -1,201,895,924 141,515,651
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 932,452,587 1,546,069,617
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 233,113,147 432,899,492
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 699,339,440 1,113,170,124
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Nguồn tin: Số liệu của công ty
2.2.2 Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại:
25

Trích đoạn Vai trò thị trường đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp: Thanh toán T/T: Phân tích tình hình hoạt động kinhdoanh xuất khẩu gạo hiện nay của công ty: 1 Tình hình kim ngạch, tốc độ tăng giảm xuất khẩu: Điểm mạnh (Strengths): Điểm yếu (Weeknesses):
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status