Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Chúng ta đều biết rằng, hoạt động xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, xuất khẩu hàng hoá đang trở
thành một vấn đề hết sức cấp thiết cho sự Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc, cũng
nh góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Thông qua hoạt động xuất khẩu Việt Nam có
thể tận dụng đợc các tiềm năng sẵn có để sản xuất ra các loại hàng hoá phục vụ cho
việc trao đổi buôn bán với các quốc gia khác để thu ngoại tê. Với ngoại tệ thu đợc từ
hoạt động xuất khẩu, chúng ta có thể mua sắm các loại hàng hoá cần thiết từ các nớc
trên thế giới nhằm phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá cũng nh thoả
mãn các nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Chính vì vậy hoạt động xuất khẩu có vai trò
hết sức quan trọng và trong Đại hội Đảng lần thứ VI một lần nữa khẳng định việc sản
xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chơng trình kinh tế quan trọng trong thời kỳ đổi
mới của nớc ta (ba chơng trình đó là: sản xuất lơng thực, sản xuất hàng tiêu dùng và
sản xuất hàng xuất khẩu.). Từ đó đến nay, vấn đề sản xuất hàng xuất khẩu cũng nh các
hoạt động liên quan đến xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề đ-
ợc nhiều ngời quan tâm với mục đích tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đa hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam ngày càng có hiệu quả. Bởi vì, thực tiễn hoạt động xuất
khẩu của Việt Nam cho thấy bên cạnh một số thành tựu đạt đợc chúng ta cũng đang
gặp không ít những khó khăn trong hoạt động này.
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp làm thế nào để tiêu thụ sản phẩm một cách
hiệu quả nhất vì nó liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
Tuy nhiên, đây là công việc hết sức khó khăn trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh
tế thị trờng ngày càng phát triển, những mặt hàng có lợi thế của chúng ta cung đã vợt
quá cầu đối với một số mặt hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cho mình các thị trờng
mới. Khi đã có thị trờng mới doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình mặt hàng kinh
doanh có chất lợng đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng cộng với sự chỉ đạo và quản lý tốt
để nắm bắt những diễn biến sôi động của thị trờng, xây dựng cho mình một chiến lợc
kinh doanh hợp lý vừa đem lại hiệu quả cho doanh nghệp lại vừa phù hợp với chính
tình hình xuất khẩu tại Công ty Hà Thành - BQP.
1. Khái niệm, ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu và mục
đích phân tích.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu.
1.1.1 Khái niệm:
Từ sự ra đời của hoạt động thơng mại quốc tế có thể nói: Thơng mại quốc tế là
quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thông qua các
quan hệ mua bán quốc tế. Hoạt động thơng mại quốc tế là biểu hiện của hình thức quan
hệ xã hội ở phạm vi quốc tế và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những
ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng của hoạt động thơng mại quốc tế của
một quốc gia với phần còn lại của thế giới. Nó là quá trình bán những hàng hoá của
quốc gia đó cho một hay nhiều quốc gia khác trên thế giới nhằm thu ngoại tệ.
Nh vậy, về bản chất hoạt động xuất khẩu và hoạt động buôn bán trong nớc đều là
một qúa trình trao đổi hàng hoá( bán hàng), đó là quá trình thực hiệ giá trị hàng hoá
của ngời sản xuất hoặc ngời bán.
1.1.2 ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia đợc thực hiện bởi các đơn vị
kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là thông qua doanh nghiệp ngoại thơng. Do
vây, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các quốc gia là hoạt động xuất
khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân mà còn đối với bản thân các doanh nghiệp tham gia.
*. Đối với nền kinh tế quốc dân.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy những hàng hoá mà mình cần.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm cải thiện
đời sống nhân dân.
Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá đáp ứng nhu
cầu hàng ngày phong phú và đa dạng của nhân dân.
Thứ t, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại. Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ
thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động cơ bản, là hình thức ban đầu của
kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác nh du lịch quốc tế, bảo hiểm
quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo. Ngợc lại sự phát triển của các ngành này lại
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
* Đối với doanh nghiệp .
Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với bản thân các
doanh nghiệp tham gia vào thơng mại quốc tế.
Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có điều kiện tham gia
vào các cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Những yếu tố này
đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng.
Thứ hai, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động,
tao ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng. Nó
vừa đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu đợc lợi nhuận. Sản xuất
hàng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản lý kinh doanh, đồng thời có vốn để tiếp tục đầu t vào sản xuất không chỉ về chiều
rộng mà cả về chiều sâu.
chính nớc mình xuất khẩu hàng hoá sang lý do là nhiều khi các nớc đó áp dụng các
chính sách quy chế gây cản trở cho các doanh ngiệp xuất khẩu mục đích là để bảo hộ
cho ngành sản xuất trong nớc của họ. Để giúp cho các chủ doanh nghiệp xuất khẩu
luôn nắm bắt đợc tình hình kinh doanh thực tế cũng nh biết đợc doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả không thì công tác phân tích tình hình xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu là
một việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh
vực xuất khẩu mà tất cả các doanh nghiệp đều phải chú trọng tới công tác phân tích.
Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
+ Việc phân tích tình hình xuất khẩu đợc thực hiện sau mỗi một kỳ kinh doanh
giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu mà doanh
nghiệp đã đề ra ở kỳ kế hoạch.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
+ Phân tích tình hình xuất khẩu ngay trong khi thực hiện kế hoạch xuất khẩu giúp
doanh nghiệp phát hiện ra những thay đổi bất thờng của thị trờng có ảnh hởng xấu đến
việc thực hiện kế hoạch xuất khẩu cũng nh gây tổn thất cho doanh nghiệp về mặt kinh
tế, những khó khăn mới nảy sinh cản trở tiến trình thực hiện xuất khẩu.
+ Phân tích hiệu quả xuất khẩu sẽ cung cấp những thông tin chính xác về kết quả
kinh doanh, các nhân tố ảnh hởng và nguyên nhân ảnh hởng đến kết qủa kinh doanh, từ
đó tìm ra những chính sách biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu là cơ sở khoa học cho việc đề ra các
kế hoạch sản xuất kinh doanh ở kỳ tiếp theo
Nói tóm lại, phân tích tình hình xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết trong
mỗi doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình và
hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy đợc những thành tích, kết quả đã đạt đợc, những
văn phòng.
- Dịch vụ khách sạn và bán hàng tại khách sạn.
- Sản xuất, kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, hàng mỹ nghệ, các loại tinh
dầu, các loại bao bì, hàng nhựa, thực phẩm.
- Đại lý bán xăng dầu và chất đốt.
- Vận tải đờng bộ, đờng thuỷ.
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị tin học, đồ điện dân dụng, điện tử, điện lạnh.
- Sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ hải sản, gia súc gia cầm.
- Xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xuất nhập khẩu máy móc, vật t, thiết bị, nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hà Thành
Giai đoạn I: từ 1993-1996: Công ty Hà Thành là một doanh nghiệp nhà nớc
thuộc quân khu thủ đô - Bộ quốc phòng đợc hình thành và phát triển trong giai đoạn
đất nớc đang bớc vào thời kỳ đổi mới. Thuở đầu tiên công ty chỉ là những binh trạm
nhỏ bé nh binh trạm 99, xởng gốm mỹ nghệ, xởng sản xuất ốc vít, cơ khí, đơn vị khai
thác than Quảng Ninh, một số đơn vị tàu thuyền khácCác đơn vị này đều là đơn vị
kinh tế nhỏ lẻ của quân đội thời kỳ bao cấp hoạt động không có hiệu quả.
Từ khi có Nghị định 338/HĐBT của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), ngày
28/11/1991, các đơn vị trên chuyển sang hình thức doanh nghiệp bao gồm:
+ Xí nghiệp 99
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
+ Xí nghiệp Thăng Long
+ Xí nghiệp gốm mỹ nghệ 54
+ Xí nghiệp 81
Chuyên đề thực tập
+ Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ, hàng thủ công mỹ
nghệ, tinh dầu các loại, các loại bao bì, hàng nhựa, hàng thực phẩm.
+ Sản xuất cơ khí, hàng tiêu dùng, lắp ráp xe gắn máy.
+ Đại lý bán hàng.
+ Dịch vụ khách sạn và bán hàng tại khách sạn.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất của Quân khu.
Giai đoạn II: từ năm 1996-2000: ngày 16/01/1996 theo quy định của Bộ trởng
Bộ quốc phòng, công ty đợc bổ sung thêm các ngành nghề:
- Sản xuất gạch ốp lát, khai thác đá cao lanh.
- Trang trí nội thất.
- Kinh doanh thiết bị tin học, đồ điện dân dụng, điện tử điện lạnh.
- Vận tải đờng bộ.
Năm 1996 có quyết định thành lập lại công ty - quyết định số 460 do Bộ quốc
phòng cấp ngày 17/04/1996. Cũng trong năm này chính phủ đã ra Nghị định số 50/CP
ngày 28/08/1996 về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản các doanh nghiệp nhà n-
ớc đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nớc phải tiến hành đổi mới. Trong giai đoạn này công
ty gặp rất nhiều khó khăn. Công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, phải tự lo liệu
vốn sản xuất kinh doanh, tự trang trải các khoản phí, chấp hành các quy định của Nhà
nớc và quân đội trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
kinh doanh có hiệu quả trong khi đó vốn nhà nớc cấp quá ít ỏi, chỉ đáp ứng đợc một
phần nhu cầu vốn kinh doanh.
Đứng trớc những khó khăn, thử thách, công ty đã cố gắng vận dụng những cải
cách trong quản lý kinh tế Nhà nớc, chủ động vay vốn để phục vụ cho sản xuất kinh
doanh và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t trang thiết bị và máy móc mới cho các
phòng ban trong toàn công ty. Chỉ tiêu lợi nhuận và doanh số ngày càng một tăng tr-
ởng, tốc độ vòng quay vốn lu động từ 4-5 vòng/năm. Sản xuất đợc mở rộng tạo công ăn
việc làm và thu nhập ổn định cho ngời lao động và các khoản nộp ngân sách nhà nớc
ngày càng cao, thuế sử dụng vốn hàng năm tăng nhanh góp phần đảm bảo nguồn thu
cho ngân sách nhà nớc.
thởng theo quy định của Bộ luật lao động, các quy định khác của Bộ quốc phòng và
nhà nớc.
- Sử dụng vốn và quỹ của công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong sản xuất
kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hoàn trả, thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc
cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
* Nhiệm vụ của công ty:
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm
vụ đợc giao và nhu cầu thị trờng, đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản
lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thờng theo
quy định và yêu cầu của cấp trên, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo. Thực
hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ về kế toán, hạch toán
và chế độ khác, chịu trách nhiệm về tính xác thực và các hoạt động tài chính của công
ty.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp vào ngân sách nhà nớc theo quy
định của pháp luật
2.1.3. Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị của công ty
Hà Thành
Công ty Hà Thành là đơn vị sản xuất kinh doanh đợc thành lập và hoạt động theo
luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty, bộ máy lãnh đạo chịu sự quản lý trực tiếp của
cơ quan sáng lập. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban đợc phân cấp một cách
chặt chẽ:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện ở sơ đồ sau: Sơ đồ
1.1
KD XNK
I
Trưởng
phòng
KD XNK
II
Trưởng
phòng
KD XNK
III
Trưởng
phòng
KD XNK
IV
Trưởng
phòng
KD XNK
V
Trưởng
phòng
tổng hợp
h.chính
Trưởng
phòng
kế toán
tài chính
GĐ
XN
4
GĐ
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Lß Minh ¸nh Líp: DK7 - K37
Lß Minh ¸nh L
ớ
p
DK7 – K37
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
* Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc công ty và các Phó giám đốc giúp việc cho
Giám đốc:
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo
toàn bộ bộ máy quản lý
+ Đại diện pháp nhân về pháp luật và là ngời có quyền điều hành cao nhất trong
công ty đồng thời là ngời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
+ Làm việc theo chế độ phân công, phân cấp và uỷ quyền cho cấp dới bằng văn bản,
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
+ Chịu trách nhiệm điều hành các phòng ban, các đơn vị trực thuộc, phụ trách các
lĩnh vực: tài chính kế toán, kế hoạch lao động tiền lơng, công tác liên doanh liên kết.
Ngoài ra còn kiêm các chức danh: Chủ tich hội đồng tiền lơng, chủ tịch hội đồng định giá,
thanh lý tài sản, chủ tịch hội đồng thi đua khen thởng của công ty
-Phó giám đốc: là ngời điều hành công tác đời sống, hành chính của công ty và nhận
uỷ quyền của giám đố
+ Hớng dẫn, kiểm tra trởng các phòng, ban chức năng của công ty về các lĩnh vực
chuyên môn mà đợc Giám đốc phân công phụ trách đồng thời là ngời quyết định cuối
cùng về các biện pháp chuyên môn đó
* Các phòng ban chức n ăng:
- Các phòng ban quản lý bao gồm:
* Các chi nhánh: có chức năng, nhiệm vụ giống nh các phòng kinh doanh xuất nhập
khẩu, giúp công ty mở rộng thị phần trên cả nớc nhằm nâng cao kim ngạch và lợi nhuận
của công ty.
* Các xí nghiệp sản xuất: bao gồm các xí nghiệp thành viên. Đứng đầu các xí
nghiệp là các giám đốc xí nghiệp. Các xí nghiệp thành viên đợc hoạt động kinh doanh t-
ơng đối độc lập trên lĩnh vực mình đợc phép. Về tài chính thì hạch toán mang tính nội bộ
báo sổ với công ty. Các xí nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của công ty,
đợc quan hệ giao dịch và tìm kiếm thị trờng
+Xí nghiệp xây dựng số 4
+ Xí nghiệp 18: sản xuất hàng cơ khí, bao bì carton, sản xuất hàng nhựa XK
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
+ Xí nghiệp 54: sản xuất hàng gốm sứ mỹ nghệ
+ Xí nghiệp 56: chế biến thực phẩm, các loại tinh dầu, sản phẩm may mặc, chế biến
gỗ, kinh doanh hàng xuất nhập khẩu.
+ Xí nghiệp 99: kinh doanh dịch vụ khách sạn và bán hàng tại khách sạn, kinh doanh
hàng xuất nhập khẩu, đại lý bán hàng.
- Giám đốc xí nghiệp: có nhiệm vụ quản lý xí nghiệp của mình, đồng thời báo cáo
định kỳ với Giám đốc về tình hình sản xuất của xí nghiệp.
- Quản đốc PX: phụ trách phân xởng và mọi hoạt động trong phân xởng.
- Tổ trởng tổ sản xuất: Có nhiệm vụ giám sát các công nhân trong ca làm việc và
chịu trách nhiệm về những biến cố xảy ra trong ca làm việc đó.
Cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng tỏ ra rất phù hợp với công ty, phát huy đợc các
u điểm là gọn nhẹ, linh hoạt, chi phí quản lý thấp, hạn chế tình trạng quan liêu giấy tờ.
Các phòng chức năng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nhân sự trên cơ sở tạo điều
kiện cho mỗi cá nhân phát huy đợc năng lực, sở trờng của mình đồng thời có điều kiện để
Hàng XNK 459721 516196,8
6
Chất đốt 40705,3 55826,3
7
Cơ khí 13735,4 22982,6
8
Catong 8024,6 13025
9
Nhựa nội địa 10133,2 16268,9
10
TB chiếu sáng 2564 5267
11
Gốm sứ 9726 19526
12
Xây dựng 44618,9 56304
13 Tổng 615098 744133
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Có thể nói, các mặt hàng kinh doanh của công ty Hà Thành rất đa dạng và phong
phú, từ các sản phẩm đợc sản xuất nh gốm sứ, đồ thủ công mỹ nghệ mây tre đan đến các
sản phẩm nguyên nhiên vật liệu khai thác nh than đá, dợc liệu, gỗ dán và những sản phẩm
công ty thu mua đợc của một số công ty khác để xuất khẩuở đây có thể kể đến một số
mặt hàng của công ty nh:
- Sản phẩm may: Xởng may mặc xuất khẩu là nơi sản xuất gia công hàng may
mặc, đồng thời thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu may mặc, chủ yếu là áo Jacket,
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Trong 05 năm qua hoạt động xuất khẩu của công ty có nhiều biến động cụ thể.
Năm 2005 hoạt xuất khẩu của Công ty giảm 13,39% so với năm 2004 là 14,19% do lợng
hàng bán ra ít hơn nhng giá bán lại tăng nên doanh thu vẫn đạt 7.268 nghìn USD., Nhng
năm 2006 do tình hình thị truờng thế giới bất ổn, đồng USD giảm mạnh nên doanh thu của
công ty giảm mức thấp nhất 9,82% tơng đơng 7.140 nghìn USD so với năm 2005. Đến
năm 2007 Công ty đã có nhiều bớc chuyển biến mới, công ty tìm thêm cho mình nhiều
khách hàng mới và nguồn nguyên liệu ổn định cùng với chính sách hội nhập WTO của đất
nớc, doanh thu xuất khẩu đạt hiệu quả cao 9.582 nghìn USD tơng đơng 13,42 %.
Nh vậy, doanh thu xuất khẩu của Công ty trong 5 năm luôn có sự biến động, doanh
thu xuất khẩu không đồng đồng đều, tỷ lệ thấp nhất là 9,82%, cao nhất là 14,19 %, tỷ lệ
bình quân là 26 %.
Bảng đồ thị ta có thể minh hoạ doanh thu xuất khẩu nh sau:
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
T = 141,9 x 133,9 x 98,2 x134,2 = 126 %
4
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2003
2004 2005 2006 2007
n v : nghỡn USD
Mặt hàng
2006 2007 So sánh 2007/2006
Doanh thu
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
thu
Tỷ
trọng
(%)
Doanh thu
Tỷ trọng
(%)
1.Gỗ trang trí 1150,2 16,11 2095 21,86 994,8 86,49
2.Túi siêu thị 1184,5 16,59 1635 17,06 450,5 38,03
3.Thảm hạt 698 9,77 921 9,61 223 31,95
4.Mây tre 2352 32,94 2690 28,07 338 14,37
5.Gốm 1756,1 24,59 2241,1 23,4 485 27,62
Tổng 7140,8 100 9582,1 100 2.441,3 31,19
Lò Minh ánh Lớp: DK7 - K37 Lò Minh ánh
L p DK7 K37
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
( Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của công ty)
Chuyên đề thực tập
Năm 1995 công ty bắt đầu xuất khẩu ra nớc ngoài. Từ chỗ chỉ có 2-3 khách hàng truyền
thống ở một, hai nớc cố định, đến nay công ty đã có một mạng lới khách hàng ở nhiều nớc
và nhiều châu lục nh: Đức, Nhật, Đài Loan, SingaporeTa có bảng sau:
Khi mi thnh lp, hot ng sn xut xut khu ca cụng ty cũn rt manh mỳn,
ngun nguyờn liu, th trng khỏch hng cũn rt hn ch; vic ký kt hp ng nh
git, trụng ch, b ng vo khỏch hng. Sau khi nhn thc c tm quan trng
chin lc ca hot ng xut khu, Ban lónh o ca cụng ty ó tp trung trớ lc
cho hot ng ny. Nm 1995 cụng ty bt u xut khu ra nc ngoi. T ch ch
cú 2-3 khỏch hng truyn thng mt, hai nc c nh, n nay cụng ty ó cú mt
mng li khỏch hng nhiu nc v nhiu chõu lc nh: c, Nht, i Loan,
SingaporeTa cú bng sau:
Bảng 4: Cơ cấu XK của Công ty Hà Thành theo thị trờng
Bng 4: C cu XK ca Cụng ty H Thnh theo th trng
Đơn vị: Nghìn USD
n v: Nghỡn USD
Nm
2006 2007 So sánh 2007/06
Chỉ tiêuCh
tiờu
Doanh thu
T trng
(%)
Doanh thu
T trng
(%)
Doanh thu
T trng
(%)
Nhật Bản
1285,321285,
32
13,4113,4
1
223,09223,0
9
2121
úc
1223,50122
3,50
17,1317,1
3
1298,821298,
82
13,5513,5
5
75,3275,32 6,166,16
Mỹ
862,85862,8
5
12,0812,0
8
14591459
15,2315,2
3
596,15596,1
5
69,0969,0
9
Canada