TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
LỚP YHDPK2 – NHÓM 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Đồng Hỷ, ngày 14 tháng 06 năm 2013
BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC TẬP Y HỌC DỰ PHÒNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HYỆN ĐỒNG HỶ
1. Đặc điểm của huyện Đồng Hỷ
* Đặc điểm địa lý
Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên. Diện tích
457,75 km².Trong đó đất lâm nghiệp chiếm 50,8%, đất nông nghiệp chiếm 16,4%, đất
thổ cư 3,96%, đất các công trình công cộng 3,2%, đất chưa sử dụng chiếm 25,7%.
Đồng Hỷ có địa hình là đồi núi xen kẽ các thung lũng, phía bắc giáp huyện Chợ
Mới tỉnh Bắc Kan, phía đông bắc giáp huyện Võ Nhai; phía tây giáp huyện Phú Lương;
phía nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình và phía đông giáp huyện
Yên Thếthuộc tỉnh Bắc Giang. Địa giới phân cách huyện Đồng Hỷ và thành phố Thái
Nguyên là dòng sông Cầu chảy dài từ xã Cao Ngạn đến đập thác Huống Thượng.
Huyện Đồng Hỷ có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 15 xã là: Hóa
Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi, Cây Thị, Hợp Tiến, Khe Mo, Văn
Hán, Hóa Trung, Quang Sơn, Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình, Minh Lập, Linh Sơn và 3
thị trấn: Chùa Hang (huyện lỵ), Trại Cau, Sông Cầu.
* Đặc điểm dân cư
- Tổng dân số cả huyện là 113.372 người (tính đến 30/06/2012).
- Mật độ dân số 247 người /km². Dân số nông thôn 94.679 người.
* Đặc điểm kinh tế xã hội
- Về kinh tế: Hầu hết các xã, thị trấn ở Đồng Hỷ có đường ô tô đến trung tâm,
100% số xã, thị trấn trong huyện đã được trang bị điện thoại. Đất đai ở Đồng Hỷ thích
hợp cho việc trồng rừng, trồng lúa, nấm, rau màu, và chăn nuôi gia cầm…
- Về văn hóa –xã hội: Huyện Đồng Hỷ có nhiều dân tộc anh em sinh sống, nhưng
TRUNG TM Y T
HUYN NG H
Phũng T
chc
Hnh
chớnh - K
hoch
Ti v
Khoa
Kim soỏt
dch bnh,
HIV/AIDS
Khoa An
ton v
sinh thc
phm
Khoa Y t
cụng cng
Khoa
Chm súc
sc khe
sinh sn
2
2346/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 383/QĐ-
TCCB ngày 01/08/2011 của Giám đốc Sở y tế tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm Y tế huyện
Đồng Hỷ có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
a. Chức năng:
- Trung tâm Y tế huyện có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn kỹ thuật kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã
hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm súc sức khoẻ sinh sản và truyền thông giáo dục sức
1. Nhân lực: Biên chế 06 cán bộ (Lồng ghép bộ phận xét nghiệm và truyền thông
giáo dục sức khỏe) bao gồm:
01 BS CKI
01 Y sỹ đa khoa
02 Điều dưỡng trung học
02 KTV xét nghiệm trung học
2. Vật lực
1 phòng trưởng khoa
1 phòng chuyên môn
2 máy tính
2 máy in
4 tủ tài liệu
3 bộ bàn ghế
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Nhiệm vụ
1) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng quý, 6 tháng, năm của khoa và
giao chỉ tiêu các chương trình y tế cho các TYT xã, thị trấn.
2) Tổng hợp phân tích số liệu báo cáo định kỳ theo quy định.
3) Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về: Vệ sinh an toàn lao động,
vệ sinh trường học, phòng, chống tai nạn thương tích, công trình vệ sinh; biện pháp xử lý
các chất thải trên địa bàn huyện;
4) Giám sát vệ sinh nguồn nước sinh hoạt, điều kiện vệ sinh an toàn lao động điều
kiện vệ sinh trường học; tổng hợp, theo dõi, đánh giá chất lượng và hiệu quả thực hiện các
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở, cơ quan, tổ
chức trên địa bàn huyện.
5) Lập hồ sơ vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao
động.
6) Phối hợp với các cơ quan chức năng, các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn,
phòng, chống tai nạn thương tích.
7) Triển khai thực hiện chương trìnnh mục tiêu y tế quốc gia, các dự án về và
o iu ng v thc hin cỏc nhim v khỏc Ban giỏm c giao.
* Nhim v c th: Giao cho trng khoa c th húa xõy dng nhim v c th ca
khoa v phõn cụng nhim v cho tng nhõn viờn thuc quyn
2. T chc b phn:
- V sinh mụi trng;
- V sinh lao ng;
- Y t hc ng;
- Truyn thụng;
- Xột nghim;
3. Hot ng
Phân tích cách thức tổ chức, kết quả thực hiện 1 chơng
trình vệ sinh môi trờng
Chơng trình kiểm tra vệ sinh nớc sạch hộ gia đình v kiểm tra vệ sinh nhà tiêu hộ
gia đình.
A. Chơng trình kiểm tra vệ sinh nớc sạch hộ gia đình
I. Mục tiêu
- 90% ngi dõn ci thin c v sinh nc sch trong sinh hot.
- Hng quớ, Trung tõm y t c ngi n xó qun lớ, giỏm sỏt chng trỡnh s dng
nc sch ca tng h gia ỡnh.
II. Đối tợng:
5
- Tt c cỏc hộ gia đình vựng nụng thụn trờn ton huyn.
III. Cách thức tổ chức thực hiện
Chơng trình đợc thực hiện kiểm tra hàng quí nhằm đánh giá tình trạng vệ sinh nớc
sạch dùng cho hộ gia đình.
Trung tâm y tế huyện tổ chức triển khai kế hoạch và giao nhiệm vụ cho khoa Y tế
công cộng có trách nhiệm triển khai chơng trình tới các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện lên Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, chịu sự chỉ
đạo của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.
Trực tiếp tiến hành kiểm tra, lấy mẫu nớc tại các trạm cung cấp nớc tập trung cho
d) i vi cỏc dng c cha nc khỏc: ly trong dng c cha; cỏc h gia ỡnh
cú h thng x lý nc thỡ ly nc sau x lý;
3.2. K thut ly mu v bo qun mu: Theo Tiờu chun Vit Nam TCVN 5992-
1995.
6
Phng phỏp ỏnh giỏ: Cỏc ch tiờu lý hc, húa hc, vi sinh vt c kim tra v
ỏnh giỏ theo tiờu chun v sinh nc sch ban hnh kốm theo Quyt nh s
09/2005/Q-BYT ngy 11/3/2005 ca B trng B Y t.
4. Thực hiện chơng trình
(Số liệu tổng hợp của 13/18 xã, thịtrấn trong huyện)
4.1. Về ph ơng pháp lấy mẫu n ớc
Nhìn chung kĩ thuật lấy mẫu nớc đã đợc thực hiện theo đúng hớng dẫn của Bộ y tế.
Không có khó khăn gặp phải trong quá trình lấy mẫu nớc.
4.2. Về kiểm tra chất l ợng n ớc
Tại tuyến y tế cơ sở và Trung tâm y tế dự phòng huyện cha đủ cơ sở vật chất để đánh
giá chất lợng nớc. Vì vậy, chỉ có thể đánh giá chất lợng nớc thông qua bản đánh giá tình
hình vệ sinh chung. Vì vậy kết quả thu đợc chỉ mang tính chất định tính đảm bảo về tiêu
chí vệ sinh môi trờng, không đánh giá đợc chất lợng nớc, khó bảo đảm tiêu chí vệ sinh nớc
sạch hộ gia đình.
Bng 4.1 Bng t l h gia ỡnh cú ngun nc sch
STT
Loại giếng
Xã
Giếng đào Giếng
khoan
Máng
lần, tự
chảy
Bể nớc
ma
92.95% 100.00% 96.86% 92.96% 96.74% 95.81%
Chú thích:
-Nguồn máng lần, tự chảy: Là đờng dẫn nớc từ nơi có bể nớc đã đợc xử lí đảm bảo
vệ sinh hoặc nguồn nớc tự nhiên;
-Nguồn khác: bao gồm nhiều nguồn khác nhau nh: nớc máy, nớc tự nhiên khác,.
4.3 H ớng khắc phục của Trung tâm
Trung tâm y tế huyện thông qua bản báo cáo tổng hợp từ tuyến xã, từ đó phân tích
nguồn số liệu do tuyến xã cung cấp, sau đó đa ra phơng án giải quyết báo cáo, trình lên
Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.
Công tác khắc phục những hộ gia đình có sử dụng nớc không đảm bảo vệ sinh đợc
cán bộ khoa tiến hành tập huấn cho tuyến xã khắc phục theo hớng truyền thông, tuyên
truyền, vận động ngời dân phơng pháp xử lí nớc, phơng pháp sử dụng nớc nhằm đảm bảo
vệ sinh.
7
Đối với những trờng hợp không thể khắc phục tại chỗ đợc, Trung tâm y tế huyện sẽ
báo cáo lên cấp trên và phối hợp với các cấp các ngành có liên quan nhằm tìm ra hớng giải
quyết để ngời dân đợc sử dụng nớc sạch.
B. Chơng trình kiểm tra vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình
1. Mục tiêu
- 80% t l nh tiờu h gia ỡnh hp v sinh trong cỏc xó trờn ton huyn.
2. Cách thức tổ chức thực hiện
- Đối tợng: Tất cả các hộ gia đình có sử dụng nhà tiêu.
- Cách thức tổ chức chơng trình tơng tự nh thực hiện chơng trình kiểm tra vệ sinh
nguồn nớc sinh hoạt của hộ gia đình.
3. Ni dung kim tra gm:
3.1. V trớ xõy dng nh tiờu;
3.2. V sinh xung quanh nh tiờu;
3.3. S lng b x lý phõn, tỡnh trng ca b x lý phõn, phn tip giỏp gia np
ming b x lý phõn vi thnh b i vi nh tiờu t hoi v nh tiờu thm di nc hoc
ngn cha phõn i vi nh tiờu hai ngn;
Chi
tit
Nh
tiờu
Tng s nh tiờu
5956
S nh tiờu HVS
5882
8
một
số
loại
nhà
tiêu
tự
hoại
Tỷ lệ % HVS (so với tổng số nhà tiêu tự hoại)
99.65
Số nhà tiêu HVS mới được xây dựng trong kỳ báo cáo
303
Số nhà tiêu HVS bị xuống cấp thành nhà tiêu không HVS trong kỳ
báo cáo
57
Nhà
tiêu
thấm
dội
nước
Tổng số nhà tiêu
928
Số nhà tiêu HVS
1028
Tỷ lệ % HVS (so với tổng số nhà tiêu chìm)
75.45
Số nhà tiêu HVS mới được xây dựng trong kỳ báo cáo
1
Số nhà tiêu HVS bị xuống cấp thành nhà tiêu không HVS trong kỳ
báo cáo
13
Loại khác
Số lượng nhà tiêu
4145
Tỷ lệ % (so với tổng số hộ gia đình)
17.64
9
Bng 4.2: T l h gia ỡnh cú h xớ hp v sinh cỏc xó ca huyn
SST. Tên xã, thị
trấn
Số liệu
1 2 3
4 (%)
5 6
1. Văn Lăng 1132 809 722
63.7
02 04
2. Hũa Bình
773 773 394
50
0 0
3. Tân Long 1356 868 781
51.84
0 0
Tổng cộng 21549 19801 15092 68.4 443 297
Bảng 2: Thông tin chung
Chú thích: (cột)
(1): Tổng số hộ;
(2): Số hộ có nhà tiêu;
(3): S h cú nh tiờu hp v sinh (HVS);
(4): T l % h cú nh tiờu HVS;
(5): S h cú nh tiờu HVS mi c xõy dng trong k bỏo cỏo;
(6): S h cú nh tiờu HVS b xung cp thnh nh tiờu khụng HVS trong k bỏo cỏo;
Bảng 4.3: Thông tin chi tiết một số loại nhà tiêu
Loại nhà
tiêu
STT. Xã, thị trấn Số liệu
1 2 3 4 5
10
1.
Nh
tiờu
t
hoi
1. Văn Lăng 85 85 100 1 0
2. Hũa Bỡnh
54 54 100 0 0
3. Tân Long 88 88 100 3 0
4. Quang Sơn 213 213 100 6 0
5. TT Sông Cầu 450 450 100 0 0
6. Minh Lập 105 105 100 0 0
7. Hóa Thợng 901 901 100 14 0
96.3
100 2
3.
Nh
tiờu
hai
ngn
1. Văn Lăng 393 306 78 1 0
2. Hũa Bình
341 340 99 0 0
3. Tân Long 572 572 100 2 0
4. Quang Sơn 253 253 100 0 0
5. TT Sông Cầu 318 300 94.3 0 0
6. Minh Lập 1270 1135 97 5 0
7. Hóa Thợng 1126 1037 92 0 89
8. TT Chùa Hang 647 513 79.2 0 134
9. Khe Mo 497 476 96 0 0
10. Văn Hán 1152 1152 100 0 0
11. Trại Cau 653 520 79.6 0 0
12. Cây Thị 337 252 75 41 0
13. Linh Sơn 433 433 100 0 0
Tổng cộng 7992 7289
91.5
49 223
4.
Nh tiờu
chỡm
cú ng
thụng hi
1. Văn Lăng 0 0 0 0 0
10. Văn Hán 397 15.5
11. Trại Cau 10 0.9
12. Cây Thị 158 20
13. Linh Sơn 1085 48.15
Tổng cộng 1145
20.9
Chú thích: (cột)
(1): Số nhà tiêu;
(2): S h cú nh tiờu hp v sinh (HVS);
(3): T l % h cú nh tiờu HVS (so với tổng số nhà tiêu cùng loại); đối với loại khác là so với
tổng số hộ gia đình.
(4): S h cú nh tiờu HVS mi c xõy dng trong k bỏo cỏo;
(5): S h cú nh tiờu HVS b xung cp thnh nh tiờu khụng HVS trong k bỏo cỏo;
THAM GIA LP H S V SINH LAO NG V T CHC KHM SC
KHE NH Kè CHO NGI LAO NG
(Do khụng trc tip tham gia lp h s c nờn nhúm em ó da theo mu 2,
thụng t s 13/BYT TT ngy 21/10/1996)
H S V SINH LAO NG
PHN I
TèNH HèNH CHUNG
1. Tờn c s lao ng:
- C quan qun lý:
- a ch:
- Sn phm ngnh sn xut (Cỏc sn phm chớnh): _
- Nm thnh lp:
- Tng s ngi lao ng:
- S lao ng trc tip sn xut:
- S lao ng tip xỳc vi yu t nguy him, c hi:
2. Quy mụ (Sn lng sn phm):
3. Túm tt quy trỡnh cụng ngh:
7. Thống kê máy, thiết bị và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ:
PHẦN II
VỆ SINH LAO ĐỘNG CÁC PHÂN XƯỞNG, KHU VỰC LÀM VIỆC
(Mỗi phân xưởng, khu vực 1 trang)
1. Tên phân xưởng, khu vực làm việc:
2. Quy mô và nhiệm vụ:
3. Thay đổi, cải tạo, mở rộng:
4. Môi trường lao động và số lao động tiếp xúc với các yếu tố độc hại:
Yếu tố độc hại
Tổng số
mẫu
Số mẫu
vượt TC
VSLĐ
Số
người
tiếp xúc
Trong
đó số nữ
Ghi chú
13
Vi khí hậu
Yếu tố bụi
- Bụi trọng lượng.
- Bụi hô hấp.
Ồn
Rung
Ánh sáng
Nặng nhọc nguy hiểm,
căng thẳng thần kinh
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
15
GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH TRƯỜNG HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU
HỌC HÓA THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Tên chưong trình được giám sát: vệ sinh trường học
Địa điểm giám sát: Trường tiểu học Hóa Thượng
Thời gian: 14h ngày 15/5/2013
I. Công tác chuẩn bị
1.Nhân lực: - Nhóm 1 YHDPK2 gồm 15 người.
- Trưởng khoa y tế công cộng TTYT huyện Đồng Hỷ
2. Công cụ:
- 1 bảng kiểm giám sát về vệ sinh trường học
- Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 về vệ sinh trường học
II. Nội dung giám sát
1.YÊU CẦU VỆ SINH MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
- Địa điểm xây dựng trường học.
1.1. Trường học xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh.
1.2. Thuận tiện cho việc đi học của học sinh. Khoảng cách lớn nhất từ nhà tới
trường để học sinh đi bộ trong thời gian từ 20 đến 30 phút. Cụ thể như sau:
Học sinh trường tiểu học không phải đi xa quá 1,5 km.
1.3. Ở xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn.
- Hướng của trường (hướng cửa sổ chiếu sang chính của phòng học) là hướng
Đông Nam.
- Diện tích khu trường.
1.4. Trường phải đủ rộng để làm chỗ học
- Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nước khi trời mưa. Sân được
- Sân bãi tập.
1. Bằng phẳng, không có hố, rãnh chạy ngang qua sân.
2. Sân bóng đá phải được trồng cỏ.
3. Thời gian luyện tập từ 30 phút
- Cung cấp nước uống.
Có đủ nước sạch đã lọc để cho học sinh uống trong thời gian học tại trường.
Về mùa hè: đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,3 lít
- Nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ thống cống nước thải.
Nhà tiêu tự hoại 6/426 học sinh (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh
riêng).
Hố rác: Hằng ngày thu gom rác từ các lớp học và rác khi làm vệ sinh.
Nhà trường phải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, .
- Trường học phải có phòng y tế để chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.
Diện tích phòng từ 12m
2
Trong phòng được trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế, thuốc men, sổ sách do y tế địa
phương hướng dẫn.
III. Tổ chức thực hiện
Tiến hành thông qua kiểm tra sổ sách, báo cáo, quan sát, hỏi người phụ trách
chương trình y tế học đường.
(Có bản giám sát kèm theo)
Đại diện trường học
(kí tên, đóng dấu)
Thư kí
(kí tên)
Trưởng đoàn giám sát
(kí tên, đóng dấu)
17
IV. KT QU HOT NG
ằằ Qua bảng 4.2 thấy: tỉ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh của huyện là
68.4%, cha đảm bảo chỉ tiêu 70% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.
Đặc biệt các xã Hũa Bình (50%), Linh Sơn (51,84%), Cây Thị (56%), Tân Long
(57.9%) có tỉ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh còn rất thấp. Nhỡn vo bng ta
thy ni lờn 1 vn : Vn Lng l 1 xó thuc vựng sõu vựng xa, vựng khú khn ca
huyn m t l l 63.7% ln hn t l h gia ỡnh cú nh tiờu hp v sinh ca xó Linh Sn
(51,84%), õy l vn chỳng em s phi tỡm hiu.
Nếu xét tỉ lệ từng xã theo từng tiêu chí riêng thì phần lớn các xã đều không đạt chỉ
tiêu nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh. Có tới 5647 hộ gia đình không có nhà tiêu hoặc có
nhà tiêu nhng không hợp vệ sinh.
ằằ Qua bng 4.3: tỉ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh của từng loại nhà tiêu hộ gia đình,
trong đó 2 loại nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu dội thấm nớc có tỉ lệ hợp vệ sinh cao.
18
Qua bảng số liệu này cũng có thể định hớng để giải quyết vấn đề vệ sinh nhà tiêu hộ gia
đình không hợp vệ sinh bằng cách vận động ngời dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, hoặc
có chính sách hỗ trợ ngời dân về kiến thức, kĩ thuật, kinh phí xây dựng nhà tiêu hợp vệ
sinh.
ằằ Tình trạng nhà tiêu hộ gia đình đợc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trên địa bàn
cha đạt tiêu chí của Bộ y tế đề ra. Sự phân bố nhóm nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh
không đồng đều giữa các xã, điều này cũng nói lên sự ảnh hởng của yếu tố văn hóa, lối
sống, nhận thức về vấn đề này của ngời dân còn nhiều bất cập. Cần có một giải pháp giải
quyết tổng thể hơn về vấn đề này nhằm mang lại một môi trờng sống sạch đẹp hơn cho
ngời dân, bảo vệ sức khỏe ngời dân, sức khỏe của cộng đồng. Cụ thể:
- Tăng cờng công tác truyền thông đến ngời dân về vấn đề sức khỏe vệ sinh môi tr-
ờng, nâng cao hiểu biết cho ngời dân để họ có một thái độ nhận thức tốt hơn, coi đó là
công việc bảo vệ sức khỏe cho chính mình và mọi ngời xung quanh.
- Tập huấn kĩ thuật xây dựng, sử dụng nhà tiêu cho ngời dân để đảm bảo vệ sinh.
- Đối với những nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn, nên có hỗ trợ về kinh phí, kĩ
thuật ở mức độ có thể. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể khác nhằm mang lại chất lợng
cuộc sống tốt hơn cho ngời dân.
1. Nhiệm vụ
1) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng quý, 6 tháng, năm của khoa và
giao chỉ tiêu các chương trình y tế cho các TYT xã, thị trấn.
2) Tổng hợp phân tích số liệu báo cáo định kỳ theo quy định.
3) Thực hiện giám sát thường xuyên và quản lý chặt chẽ diễn biến tình hình các
bệnh truyền nhiệm gây dịch, các bệnh xã hội, HIV/AIDS trên địa bàn, tổ chức triển khai
các hoạt động phòng chống dịch bệnh.
4) Tổ chức điều tra định kỳ tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, bệnh xã hội,
HIV/AIDS tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng trên địa bàn huyện.
5) Tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, hướng dẫn quản lý,
chăm sóc người nhiễm HIV tại gia đình và cộng đồng; phối hợp với các bệnh viện trên
địa bàn huyện trong quản lý công tác điều trị HIV/AIDS.
6) Quản lý chặt chẽ các ổ dịch cũ, phát hiện kịp thời ổ dịch mới; tiến hành các biện
pháp chuyên môn, kỹ thuật để ngăn chặn dịch phát sinh, lây lan.
7) Tổng hợp số liệu, lập bản đồ, biểu đồ các loại bệnh dịch, bệnh xã hội,
HIV/AIDS tại địa phương.
8) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia, các dự án liên quan về
y tế dự phòng, phòng, chống bệnh xã hội, HIV/AIDS trên địa bàn huyện.
9) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về tiêm phòng.
10) Quản lý và đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, TTBYT cho TTYT
và các TYT xã, thị trấn. Kiểm tra công tác dược tại TTYT và các TYT.
11) Thực hiện các dự án.
12) Tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật’.
13) Tham gía củng cố màng lưới Y tế cơ sở.
Ngoài ra tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ của các phòng, khoa do Lãnh đạo điều
động và thực hiện các nhiệm vụ khác Ban giám đốc giao.
20
2. Tổ chức bộ phận
- Khám, phòng chống các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm.
- Tổ chức hoạt động tiêm chủng mở rộng.
10. Sốt rét 0 0.00% 5 0.17%
11. Tay chân miệng 9 0.25% 90 3.02%
12. Rubelal 352 9.61% 0 0.00%
Tổng 3661 100% 2979 100%
21
Biểu đồ 3.1.1 So sánh số ca mắc bệnh giữa 2 năm 2011 và 2012
• Bệnh Tiêu chảy:
Từ 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012
Bảng 3.1.2 Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của huyện Đồng Hỷ năm 2012
Số ca mắc
Tỉ lệ so với
cả năm
Tháng 1 37 5.98%
Tháng 2 39 6.30%
Tháng 3 44 7.11%
Tháng 4 52 8.40%
Tháng 5 47 7.59%
Tháng 6 35 5.65%
Tháng 7 65 10.50%
Tháng 8 48 7.75%
Tháng 9 61 9.85%
Tháng 10 53 8.56%
Tháng 11 61 9.85%
Tháng 12 77 12.44%
Cả năm 619 100.00%
22
Biểu đồ 3.1.2 Tình hình mắc bệnh năm 2012.
Đặc điểm ca bệnh:
Cả năm 2011
Mắc 679
Huống
Thượng
Nam
Hòa
Trại
Cau
Tân
Lợi
Cây
Thị
Năm
2011
33 4 25 15 9 21 39 30 30 32 58 32 102 55 47 18 83
Năm
2012
17 9 25 14 20 16 39 33 31 37 47 25 77 40 40 37 51
Tăng
giảm
Giảm
0,5 lần
Tăng
2,25
lần
Không
tăng
Giảm
0,9 lần
Tăng
2,2
lần
Giảm
0,61
lần
Các xã đều giảm so với cùng kỳ năm 2011 trong đó các xã có số mắc cao như: xã Hòa Bình tăng 2,25 lần, Sông Cầu
tăng 2,2 lần, Tân Lợi tăng 2,05 lần .
*Vấn đề sức khỏe nghề nghiệp: Bảng 3.1.4
Số lượt khám chữa bệnh
Tai nạn giao thông 159
Tai nạn lao động 205
Tổng 364
*Nhóm bệnh không lây nhiễm Bảng 3.1.5
Loại bệnh Số bệnh nhân Chiếm tỷ lệ so với số người
khám sàng lọc
Tăng huyết áp 2110 18,9%
Ung thư 179 1,6%
24
GIÁM SÁTTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Tên bệnh được giám sát: TĂNG HUYẾT ÁP.
Địa điểm giám sát: Trạm y tế xã Quang Sơn, Linh Sơn, Sông Cầu
Thời gian: 14h ngày 10/06/2013
Lý do chọn để giám sát: Là vấn đề sức khỏe ưu tiên của huyện.
I. Công tác chuẩn bị
1.Nhân lực: Nhóm 1 YHDPK2 gồm 15 người chia làm 3 nhóm giám sát 3 xã.
2. Công cụ: 1 loại bảng kiểm giám sát điều trị tăng huyết áp ở xã và 1 bảng kiểm giám sát
hoạt động TT-GDSK phòng chống THA.
II. Nội dung giám sát
Giám sát điều trị THA
A. Hoạt động điều trị tăng huyết áp
1. Quyết định thành lập