Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của DNNN là một trong
những yêu cầu bức thiết của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay. Thực tiễn hoạt động
của DNNN ở Việt Nam hàng chục năm qua cho thấy mặc dù DNNN đợc giao
phó vai trò chủ đạo, song hoạt động của DNNN có nhiều điểm bất cập. DNNN
chiếm phần vốn đầu t chủ yếu từ Ngân sách Nhà nớc. Đội ngũ cán bộ có đào
tạo, cán bộ quản lý có năng lực cũng tập trung chủ yếu ở trong các DNNN. Các
DNNN chiếm lĩnh hầu hết các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nh: bảo hiểm,
ngân hàng, tài chính, dầu khí, vận tải, bu chính,điện m Song DNNN vẫn cha
thực sự phát huy tốt vai trò nòng cốt của chúng trong việc làm cho nền kinh tế
Nhà nớc thực sự đóng vai trò chủ đạo. Đa số các DNNN làm ăn thua lỗ, gậy
thất thoát tài sản của Nhà nớc một cách nghiêm trọng. Những vụ tham nhũng
điển hình đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến DNNN, chính vì vậy từ trớc
đến nay, vấn đề sắp xếp, đổi mới DNNN để loại hình doanh nghiệp này trở
thành động lực chủ yếu của nền kinh tế luôn luôn đợc Đảng và Nhà nớc ta chú
trọng sắp xếp, đổi mới DNNN càng trở nên cấp bách khi nớc ta chuyển sang
nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và sự chủ động hội nhập vào
nền kinh tế khu vực và Thế giới.
Giải pháp đổi mới DNNN có nhiều nhng trong điều kiện nền kinh tế nớc ta
hiện nay thì CPH là một trong những giải pháp đợc lựa chọn, là một trong
những giải pháp mang tính đột phá khi Việt Nam đứng trớc những yêu cầu mới
về phát triển kinh tế.
Trớc sức mạnh lớn lao của phong trào đổi mới cơ cấu doanh nghiệp cho
phù hợp với chủ trơng và đờng lối của Đảng và Nhà nớc thì Tổng công ty thép
Việt Nam cũng thực hiện công việc này. Vì mặc dù làm ăn cũng đã có nhiều
biến đổi trong những năm gần đây, nhng Tổng công ty Thép Việt Nam cũng
không tránh khỏi những căn bệnh cố hữu của các DNNN đó là hoạt động cha
thực sự hiệu quả, mà một trong những nguyên nhân của nó cũng là do cơ cấu sở
hữu cha hợp lý. Đó cũng là vấn đề bức bách nhất hiện nay của Tổng công ty
Thép Việt Nam trớc và sau khi tiến hành CPH. Trên cơ sở đó phân tích những
điều kiện thuận lợi và khó khăn, những nguyên nhân cản trở tiến trình CPH để
có những giải pháp hợp lý khi thực hiện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những vớng mắc, tồn tại của vấn
đề CPH của Tổng công ty Thép Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về CPH của
DNNN nói chung, của Tổng công ty Thép Việt Nam nói riêng. Phân tích, đánh
giá để đề ra các giải pháp phù hợp nhằm đẩy nhanh tiến trình CPH trong Tổng
công ty Thép Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này em có sử dụng một số phơng pháp
nghiên cu sau: Phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp
Phân tích Tổng hợp, phơng pháp thống kê- so sánh, phơng pháp điều tra .
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Lời nói đầu và phần kết luận ra, luận văn này em trình bày
theo 3 chơng.
Ch ơng I: Những vấn đề chung về cơ cấu sở hữu trong DNNN.
Ch ơng II : Thực trạng việc chuyển đổi cơ cấu sở hữu trong Tổng công ty
thép Việt Nam.
Ch ơng III : Bài học kinh nghiệm và giải pháp cho Tổng công ty Thép Việt
Nam trong quá trình chuyển đổi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Những vấn đề chung về cơ cấu sở hữu
trong các doanh nghiệp nhà nớc.
1. Cơ cấu sở hữu
Để hiểu đợc cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nớc, trớc hết chúng ta
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ DNNN là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc sở hữu toàn bộ số vốn điều lệ
hoặc là có cổ phần, vốn góp chi phối. Mục đích hoạt động của DNNN là thực
hiện hành vi kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận.
+ DNNN là một chủ thể kinh doanh độc lập tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Đó là
doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn.
+ Doanh nghiệp có t cách pháp nhân.
+ DNNN đợc tổ chức dới hình thức công ty Nhà nớc, công ty cổ phần,
công ty TNHH.
+ DNNN mặc dù có sự đầu t vốn của Nhà nớc vào trong doanh nghiệp, tuy
vậy có sự tách biệt rõ ràng giữa chức năng quản lý Nhà nớc với chức năng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
"Cơ cấu tổ chức( chính thức) là tổng hợp các bộ phận ( đơn vị và cá nhân)
có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm nhất định, đợc bổ trí theo những cấp, những khâu
khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu
xác định".
3
Cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp.
Cơ cấu sở hữu là một loại hình cơ cấu doanh nghiệp mà nó đề cập đến vấn
đề phân bổ các thực thể chiếm hữu vốn trong doanh nghiệp.
2. Vai trò của cơ cấu sở hữu.
Cơ cấu sở hữu thực chất là việc gắn trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ
của ngời có vốn sở hữu. Nếu nh ngời đó bỏ vốn ra, tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh trong phạm vi số vốn điều lệ của mình thì họ sẽ có trách nhiệm hơn
đối với số vốn mình bỏ ra. Nh vậy vai trò của cơ cấu sở hữu là: giải quyết mối
lý kinh tế. Nền kinh tế Nhà nớc mà đặc biệt là các DNNN giữ một vị trí đặc
biệt quan trọng và chủ đạo trong nền kinh tế nói chung. DNNN đã đóng vai trò
quan trọng trong việc củng cố nền tảng kinh tế, xã hội của nớc ta, góp phần
xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh thống nhất nớc nhà, xây dựng cở sở vật chất
cho Chủ Nghĩa Xã Hội( CNXH).
DNNN có một vai trò hết sức quan trọng, thể hiện trên một số mặt chủ yếu
sau:
Thứ nhất: DNNN phải chi phối đợc sự phát triển trong các lĩnh vực kinh
tế có ý nghĩa đối với sự phát triển ổn định của đất nớc;
Thứ hai: DNNN phải là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp
khác thông qua hiệu quả hoạt động cao trên nền tảng của công nghệ sản xuất
hiện đại và hệ thống quản lý tiên tiến;
Thứ ba: DNNN là nguồn lực vật chất chủ yếu của Nhà nớc. DNNN phải
tạo ra đợc sự đóng góp quyết định cho Ngân sách Nhà nớc. Dựa vào những
đóng góp chủ yếu của DNNN và thông qua việc sở hữu các doanh nghiệp, Nhà
5
PGS.TS. Lê Hồng Hạnh - " CPH DNNN những vấn đề lý luận và thực tiễn" - NXB Chính trị Quốc Gia 3/2004
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nớc XHCN có trong tay tiềm lực kinh tế vững mạnh để thực hiện những nhiệm
vụ của mình;
Thứ t ; DNNN là mẫu mực trong việc giải quyết các chính sách xã hội nh
việc làm, trợ cấp xã hội. Trong thực tiễn của nớc ta trớc đây, DNNN đóng vai
trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội. Nhiều chính sách xã hội
đợc thực hiện tốt thông qua các DNNN. Đây là vai trò cần phát huy của DNNN
trong điều kiện hiện nay.
Trên cơ sở vai trò của DNNN với sự phát triển của nền kinh tế, ta lại thấy
một thực trạng về hoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc nh sau:
Những mặt tích cực.
- DNNN vẫn chi phối đợc những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế,
và sự đầu t của Chính phủ và của Ngân sách Nhà nớc. Theo số liệu thống kê của
Bảng Báo cáo của Ban cán sự Đảng của Chính phủ năm 2003, tính đến hết năm
2003 cả nớc có 4492 doanh nghiệp Nhà nớc với tổng số vốn là 189000 tỷ đồng.
Trong số các DNNN hiện có77,2% là doanh nghiệp kinh doanh có lãi song đó
chỉ co 40% doanh nghiệp có mức lãi bằng hoặc cao hơn lãi suất ngân hàng.
NếuG tính đủ các chi phí, nợ thì tỷ lệ DNNN có lãi sẽ thấp hơn. Năm 2003, tỷ
suất lợi nhuận trên đồng vốn của DNNN chỉ đạt 7,34%, tốc độ tăng bình quân
trong 3 năm gần đây là 10% trong lúc đó khu vực doanh nghiệp là 18%.
Thứ hai; Tuy rằng quy mô của doanh nghiệp Nhà nớc so với quy mô của
các doanh nghiệp khác trong nớc là lớn nhng so với khu vực và trên Thế giới
còn quá nhỏ bé. Trong số 4492 DNNN hiện có, số doanh nghiệp Nhà nớc có
vốn dới 5 tỷ đồng chiếm 47% trong khi đó chỉ có rất ít các doanh nghiệp có số
vốn trên 100 tỷ đồng. Qui mô nhỏ bé của doanh nghiệp Nhà nớc thể hiện ở cả
trong tiêu chí về sử dụng lao động. Số doanh nghiệp Nhà nớc có lao động dới
500 ngời chiếm trên 89%. Do qui mô DNNN rất nhỏ nên khả năng đầu t mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ rất hạn chế. Mực độ tự động hoá và tin học
hoá trong sản xuất kinh doanh của DNNN còn rất thấp. Nhìn chung, DNNN cha
đủ sức tự mình đầu t để vơn tới những công nghệ và kỹ thuật tiên tiến. Những
hạn chế này dẫn đến tình trạng hàng hoá của DNNN giá cao hơn hàng cùng
loại, cùng chất lợng của các doanh nghiệp khác, của hàng nhập khẩu tới 20-
30%.
Thứ ba; DNNN lạc hậu về công nghệ sản xuất, về trình độ quản lý. Hơn
50% tài sản cố định của các DNNN đã sử dụng trên 20 năm, số mua sau năm
1990 chỉ chiếm 10%, trong đó chỉ có 3% số dây chuyền sản xuất đợc tự động
hoá, còn lại là ở trình độ thủ công và có trình độ cơ khí. Hiện tại có 38% tài sản
cố định chờ thanh lý.
Th t ; cơ cấu phân bổ cha hợp lý. Còn khá nhiều DNNN hoạt động trong
các lĩnh vực mà ở đó chúng khó có thể cạnh tranh đợc nh những dịch vụ thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhau về mức vốn pháp định và số lợng thành viên.
Thực trạng hoạt động của TCTy Nhà n ớc ( Tham khảo sách " CPH
DNNN một số vấn đề lý luận và thực tiễn"- PGS. TS. Lê Hồng Hạnh- NXB
Chính trị quốc gia. Tháng 3/2004).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các TCTy 91-90 đã hoạt động trong nền kinh tế nớc ta đợc 10 năm. Với
tròn một thập kỷ tồn tại mô hình TCTy Nhà nớc khắc phục đợc nhiều hạn chế
của liên kết kinh tế dới hình thức liên hợp xí nghiệp trong thời kỳ trớc năm
1994 và thu đợc một số thành tựu nhất định. Việc phân tích những thành công
và hạn chế của mô hình TCTy Nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiến
trình cải cách DNNN mà Cổ phần hoá(CPH) là một trong những giải pháp chủ
yếu và thích hợp nhất đối với nền kinh tế nớc ta hiện tại.
- Một số thành tựu đạt đợc và u thế của mô hình TCTy Nhà nớc.
+ Các TCTy hầu hết thành lập trong các lĩnh vực kinh tế và đào tạo ra đợc
những DNNN mạnh, có khả năng phát triển tốt hơn. Tính đến thời điểm hiện
nay, với 17 TCTy 91 và 79 TCTy 90, trong nền kinh tế nớc ta đã có những
Doanh nghiệp tầm cỡ. Tổng mức vốn của các TCTy 91 năm 1999 do Nhà nớc
đầu t là 51.208.600 triệu đồng, tổng mức vốn các TCTy bổ sung là 14.914.290
triệu đồng,tổng các nguồn khác là 19.411.819 triệu đồng. Bình quân mỗi TCTy
91 có mức vốn 8.031.453 triệu đồng. Với mức vốn này các TCTy 91 có thể tự
mình đảm nhiệm việc đầu t các công trình lớn một cách chủ động mà không
chờ tới vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc. Nh vậy, ở hầu hết các ngành chủ yếu
của nền kinh tế Quốc dân đều có những DNNN có tầm cỡ trấn giữ.
+ Các TCTy Nhà nớc đã đảm bảo đợc cho nền kinh tế quốc dân(KTQD)
những sản phẩm chủ yếu, đảm bảo sự ổn định của chúng. Những đóng góp của
các TCTy điện lực, TCTy xi măng, TCTy hàng không, TCTy thép trong lĩnh vực
cân đối các sản phẩm này là không thể phủ nhận.
+ Đóng góp lớn cho Ngân sách là thành công đáng kể của các TCTy. Năm
2003, bấp chấp những khó khăn kinh tế do dùng phát dịch SARS gây ra, các
Nhà nớc dành cho. Đặc biệt nhiều TCTy đợc kinh doanh với vị thế độc quyền
và vị thế sản phẩm, dịch vụ mà các TCTy này đa ra không phù hợp với quy luật
của thị trờng. Ngời tiêu thụ buộc phải chấp nhận chúng vì không thể tìm đâu ra
đợc những sản phẩm này ở các nhà cung cấp khác. Chính vì lý do này,sự tồn tại
của một số công ty không tạo đợc môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho nền kinh
tế.
+Nhiều công ty chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nớc, cha chủ động tháo gỡ khó
khăn, vợt lên để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh.
Chính vì vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các TCTy này còn rất hạn
chế. Điều này thể hiện ở khả năng cạnh tranh trên thị trờng Quốc tế qua kim
ngạch xuất khẩu của các TCTy 91. Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của các
TCTy 91 là 345 tỷ đô la Mỹ, còn 322 tỷ đô la Mỹ thuộc về TCTy dầu khí.
+ Việc thành lập các TCTy Nhà nớc ngoài mục đích hình thành các tập
đoàn kinh tế mạnh còn theo đuổi mục đích cải cách hệ thống bộ máy quản lý
Nhà nớc về kinh tế, xoá bỏ chế độ chủ quản. Thế nhng, trong thực tế chế độ chủ
quản vẫn tồn tại, vẫn can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DNNN và bản thân các TCTy. Thêm vào đó, do bản thân cơ chế quản lý trong
nội bộ của TCTy, mối quan hệ giữa TCTy với các đơn vị thành viên và với cơ
quan chủ quản, chủ yếu mang nặng tính hành chính, cha dựa vào yếu tô sở hữu
vốn, cơ chế quản lý TC cha rõ ràng gây trở ngại cho các doanh nghiệp thành
viên thực hiện quyền tự chủ kinh doanh với t cách là pháp nhân kinh tế độc lập.
Thực tế này đã biến nhiều tổng công ty thành khâu quản lý trung gian hơn là
một liên kết kinh tế .
Trên cơ sở phân tích trực trạng hoạt động của doanh nghiệp nói chung và
của tổng công ty nhà nớc nói riêng chúng ta có thể thấy một số nguyên nhân
chủ yếu sau :
Thứ nhất: Cơ cấu tổng công ty không hiệu quả: Vì Giám đốc DNNN
không đợc toàn quyền quyết định. Kết quả là họ mất quá nhiều thời gian trong
5. Phơng thức chuyển đổi (Tham khảo theo bài:" DNNN Những vấn đề lý
luận cần đợc nhận thức đúng"- Lê Hồng Hạnh- Tạp chí Luật học số
1/2003)
Cải cách DNNN từ lâu là môi quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta. Đã có
nhiều giải pháp cải cách đợc thực hiện. Trong thời gian từ năm 1960 đến năm
1990 tức là đến thời điểm CPH, Đảng và Nhà nớc ta đã triển khai nhiều biện
pháp nhằm cải tiến quản lý xí nghiệp quốc doanh( DNNN theo tên gọi lúc đó).
Những giải pháp cải cách tơng đối có giá trị đội phá đợc quy định trong Quyết
định số 217/HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ trởng. Nếu tính
về số lợng các văn bản đợc ban hành, vấn đề đổi mới DNNN chiếm vị trí hàng
đầu trong hệ thống chính sách và pháp luật ở nớc ta. Nghị quyết của tất cả các
Đại hội Đảng toàn quốc kể từ năm 1986 trở lại đây đều đa ra các phơng hớng và
giải pháp sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả của DNNN đặc biệt là Nghị
quyết Hội nghị TW hai( khoá VII), Hội nghị TW6( khoá VIII), Nghị quyết hội
nghị TW9( khoá IX) về CPH DNNN. Các văn bản pháp luật về DNNN. Các văn
bản pháp luật về DNNN cũng đợc ban hành với số lợng lớn nhằm giải quyết kịp
thời các vấn đề pháp lý nảy sinh trong quá trình sắp xếp, đổi mới DNNN, nhất là
trong quá trình CPH. Đặc biệt cần phải kể đến các Quyết định số 143- HĐBT
ngày 10 tháng 5 năm 1990; chỉ thị số 84/TTg ngày 4 tháng 3 năm 1993; Nghị
định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 196; Nghị định số 44/1998/NĐ- CP, Nghị
định số 64/2002/NĐ- CP.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các giải pháp cải cách DNNN đợc thực hiện
trong thời gian trớc năm 1990 ít mang lại hiệu quả. Vai trò, hiệu quả của
DNNN hầu nh không đợc cải thiện. Tình trạng kém hiệu quả, thua lỗ, tình trạng
lãng phí tài sản vẫn là những căn bệnh cố hữu của DNNN ở nớc ta. Nhiều
DNNN đã trở thành bình phong cho những hoạt động kinh tế phi pháp, trốn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuế, lậu thuế, buôn lậu. Có khá nhiều ý kiến khác nhau về những kết quả hạn
chế của các biện pháp cải cách DNNN đã thực hiện trớc đây. Tuy nhiên, điều có
doanh nghiệp quy định ở điều 7, Nghị định số 44/CP nếu không làm rõ nội
dung sẽ dẫn tới sự hiểu sai về bản chất của CPH.
- Thuê doanh nghiệp: Là việc chủ doanh nghiệp cho cá nhân hay tổ chức
khác sử dụng t cách pháp lý và tài sản của doanh nghiệp để kinh doanh. Toàn
bộ giao dịch của ngời thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp cho thuê. Sự tham gia
của ngời thuê trong hoạt động của doanh nghiệp đợc cho thuê không hề tạo ra
quyền sở hữu của ngời thuê đối với bất cứ tài sản nào của doanh nghiệp này.
Việc cho thuê doanh nghiệp không thể đợc coi là hình thức của CPH.
- Cải cách cơ chế quản lý DNNN: Có thể hiểu là việc chuyển TCTy Nhà n-
ớc thành công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nớc một thành viên hoặc TCTy
Trách nhiệm hữu hạn Nhà nớc có từ hai thành viên trở lên; chuyển TCTy do
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cải cách
DNNN
Bán DNNN
Cho thuê DNNN
CPH DNNN
Cải cách cơ chế
QLDN
Bán toàn bộ
Bán một phần
Cho thuê toàn bộ
Cho thuê một phần
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhà nớc quyết định đầu t và thành lập TCTy do các công ty tự đầu t và thành
lập.
Tóm lại,có rất nhiều biện pháp để cải cách DNNN. Tuy nhiên trên thực tế
tình hình phát triển kinh tế xã hội của nớc ta trong những thập kỷ vừa qua
cho thấy CPH là giải pháp phù hợp với nền kinh tế nớc ta trong giai đoạn phát
triển hiện nay. Vậy CPH DNNN là gì?
Xét về mặt pháp lý, CPH là việc biến Doanh nghiệp một chủ thành
Doanh nghiệp nhiều chủ, tức là chuyển từ hình thức sở hữu đơn nhất sang sở
hữu chung thông qua việc chuyển dần một phần tài sản của Doanh nghiệp cho
những ngời khác. Những ngời này trở thành sở hữu chủ của Doanh nghiệp theo
tỷ lệ tài sản mà họ sở hữu trong doanh nghiệp CPH. Xét ở góc độ này thì CPH
dẫn tới sự xuất hiện không chỉ công ty Cổ phần trên nền tảng của Doanh nghiệp
đợc CPH. Bản chất của CPH nêu trên đây không phải lúc nào cũng đợc hiểu
đúng trong thực tiễn xây dựng và thực hiện pháp luật về CPH. Có quan điểm
đồng nhất CPH với t nhân hoá hay có quan điểm cho rằng CPH chỉ liên quan
đến DNNN.Với t cách là sự kiện pháp lý của việc chuyển đổi hình thức sở hữu
của Doanh nghiệp. CPH có thể áp dụng với bất cứ loại hình doanh nghiệp nào
thuộc sở hữu của một chủ duy nhất. Vì vậy, doanh nghiệp t nhân(DNTN),
Doanh nghiệp 100% vốn của một nhà đầu t nớc ngoài đều có thể trở thành đối t-
ợng của CPH. Hai loại hình Doanh nghiệp này đều có thể trở thành đối tợng của
CPH.
5.2. Vai trò của CPH.
CPH có vai trò to lớn trong việc cải cách DNNN nhất là ở những nền kinh
tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền KTTT. Tác dụng của
CPH thể hiện ở một số khía cạnh sau:
- CPH đã tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, bao gồm Nhà
nớc, ngời lao động trong Doanh nghiệp, cổ đông ngoài Doanh nghiệp, trong đó
ngời lao động trong Doanh nghiệp trở thành ngời chủ thực sự phần vốn góp của
mình trong Công ty Cổ phần. Chính điều này đã nói lên đợc rằng CPH là một
giải pháp giải quyết khá triệt để vấn đề sở hữu trong DNNN.
- CPH đã trở thành giải pháp cơ bản và quan trọng nhất trong cơ cấu lại
DNNN có cơ cấu thích hợp, quy mô lớn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế.
Trớc đây khi cha CPH thì vẫn tồn tại một số DNNN làm ăn cha thực sự
hiệu quả, quy mô còn nhỏ lẻ, khi tiến hành CPH, nhờ vào điều kiện của DNNN
đợc chấp nhận là Công ty Cổ phần nên đã loại trừ một số Doanh nghiệp không
Khi chuyển sang công ty Cổ phần, thì Doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn
theo cơ chế thị trờng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của
Công ty theo pháp luật hiện hành và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty trớc cổ đông.
Theo Luật Doanh nghiệp, tổ chức quản lý trong nội bộ Công ty Cổ phần
bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám
đốc công ty. Theo mô hình này thì tổ chức quản lý phải thể hiện sự phân định rõ
ràng về quyền hạn và trách nhiệm vủa ngời chủ sở hữu và ngời sử dụng tài sản
của công ty để Kinh doanh. Chính điều này đã tạo thêm động lực và tính năng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động trong sản xuất kinh doanh vì Doanh nghiệp đợc quyền tự chịu trách
nhiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu t phát triển, phân phối lợi nhuận, sắp xếp
tổ chức sản xuất và bổ nhiệm cán bộ.
- CPH đã tạo điều kiện pháp lý và vật chất để ngời lao động nâng cao vai
trò làm chủ trong Doanh nghiệp.
CPH đã làm cho ngời lao động trở thành cổ đông trong Công ty Cổ phần.
Ngời lao động đã thực sự làm chủ Doanh nghiệp trong phần vốn góp của mình,
có quyền tham gia quản lý Doanh nghiệp một cách có hiệu quả bằng việc dự đại
hội cổ đông, để thông qua điều lệ của Công ty, bầu các thành viên Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát.
- CPH nâng cao Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Chính sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cổ đông trong Công ty cổ
phần đã khiến họ tự ý thức đợc rằng họ phải làm việc sao cho số vốn của họ
thực sự có hiệu quả, thực sự có ý nghĩa, nên họ cố gắng làm hết khả năng của
mình. Điều đó sẽ dẫn đến năng suất lao động sẽ cao hơn.
Những tác động to lớn mang tính phổ biến trên của CPH đơng nhiên đúng
với giải pháp CPH DNNN mà đất nớc ta đang tiến hành. Trong bối cảnh của
Việt Nam, những tác động này của CPH còn phát huy tác dụng to lớn hơn vì
thực trạng của DNNN ở Việt Nam đang đòi hỏi phải cải cách triệt để, trong lúc
Bớc1: Xây dựng phơng án CPH.
1. Thành lập ban chỉ đạo CPH và tổ giúp việc.
1.1.Cơ quan quyết định CPH ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo CPH
đồng thời với Quyết định CPH Doanh nghiệp.
1.2. Trởng ban chỉ đạo lựa chọn và ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo
CPH trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập.
2. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu:
Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập
Tổ giúp việc CPH, Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với
Doanh nghiệp tiến hành:
2.1 Lựa chọn phơng pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa
chọn thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp và các văn bản hớng dẫn có liên quan đến CPH.
2.2 Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Các hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp.
- Các hồ sơ pháp lý về tài sản của doanh nghiệp( bao gồm cả diện tích đất
đợc giao hoặc thuê).
- Hồ sơ về tài sản không cần dùng, vật t, hàng hoá ứ đọng, kém, mất phẩm
chất( nếu có),tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thởng phúc lợi.
- Hồ sơ về các công trình đầu t xây dựng cơ bản dở dang( kể cả các công
trình đãcó quyết định đình hoãn).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Hồ sơ về các khoản vốn đầu t dài hạn vào doanh nghiệp khác nh: góp vốn
liên doanh, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty TNHH và các hình thức
đầu t dài hạn khác.
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp.
- Lập danh sách lao động thờng xuyên làm việc tại công ty đến thời điểm
quyết định CPH; phân loại lao động theo các đối tợng: hợp đồng không xác
a. Giới thiệu về công ty,trong đó mô tả khái quát về quá trình thành lập
công ty và quy mô tổ chức của công ty; tình hình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong 3-5 năm liền kề trớc khi CPH.
b. Đánh giá thực trạng của công ty ở thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp, bao gồm:
- Thực trạng về tài sản( bao gồm cả diện tích đất đợc giao hoặc thuê).
- Thực trạng về tài chính, công nợ.
- Thực trạng về lao động.
- Những vấn đề cần tiếp tục xử lý.
c. Phơng án sắp xếp lao động:
- Số lao động có tên trong danh sách thờng xuyên ở thời điểm có quyết
địnhCPH.
- Số lao động tiếp tục tuyển dụng.
- Số lao động dôi d và phơng án giải quyết theo từng đối tợng ( bao gồm cả
phơng án đào tạo lại lao động dôi d để bố trí việc làm mới trong công ty cổ
phần).
d.Phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo,
trong đó nêu rõ:
- phơng án cơ cấu doanh nghiệp khi chuyển thành công ty cổ phần; sắp
xếp lại các bộ phận trong doanh nghiệp, đổi mới ngành nghề kinh doanh; đầu t
đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo về sản phẩm, sản l-
ợng, thị trờng, lợi nhuận các giải pháp về vốn, nguyên liệu, tổ chức sản xuất,
lao động tiền lơng,
đ. Phơng án CPH:
- Hình thức CPH và vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần.
- Dự kiến cơ cấu vốn điều lệ: số cổ phần nhà nớc nắm giữ, số cổ phần bán -
u đãi cho các nhà đầu t chiến lợc ( kèm theo danh sách), số cổ phần u bán đãi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ban chỉ đạo CPH và doanh nghiệp tổ chức bán đấu giá cổ phần cho nhà
đầu t đồng thời xác định giá đấu thành công bình quân để bán cổ phần cho ngời
lao động và nhà đầu t chiến lợc.
b/ Đối với trờng hợp bán cổ phần tại tổ chức tài chính trung gian:
- Ban chỉ đạo lựa chọn tổ chức tài chính trung gian giao cho doanh nghiệp
ký hợp đồng.
- Ban chỉ đạo và doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tài chính trung gian
thực hiện việc bán cổ phần theo quy định.
- Ban chỉ đạo CPH chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần cho ngời lao động và
nhà đầu t chiến lợc.
c. đối với trờng hợp bán cổ phần tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Ban chỉ đạo CPH đợc quyền đăng ký trực tiếp hoặc thuê tổ chức trung gian
đăng ký và phối hợp với trung tâm giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
Trờng hợp đăng ký trực tiếp với Trung tâm giao dịch chứng khoán, Ban chỉ
đạo doanh nghiệp:
- Nộp đơn đăng ký tài liệu cho Trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Phối hợp với Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức phát hành cổ
phiếu.
- Bán cổ phần cho ngời lao động và nhà đầu t chiến lợc.
3. Tổng hợp kết quả bán cổ phần báo cáo cơ quan quyết định CPH.
4. Báo cáo cơ quan quyết định CPH ra quyết định điều chỉnh quy mô, cơ
cấu CPH của doanh nghiệp CPH đối với trờng hợp không bán cổ phần cho các
đối tợng theo đúng phơng án CPH đợc duyệt.
Bớc 3. Hoàn tất việc chuyển DNNN thành công ty CP.
1. Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất.
Ban chỉ đạo CPH chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp tổ chức Đại Hội
đồng cổ đông lần thứ nhất để thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, phơng án
sản xuất kinh doanh bầu Hội đồng quản trị, ban Kiểm soát và bộ máy điều hành