Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong những năm chiến tranh, ngành bu điện có vai trò hết sức to lớn
trong việc truyền dẫn những thông tin về chủ trơng lãnh đạo của Đảng và
Nhà nớc xuống tới cơ sở. Hoạt động của ngành bu điện đợc coi nh các xung
thần kinh não đi đến các bộ phận chức năng trong cơ thể con ngời để truyền
tải lợng thông tin điều hành thực hiện.
Ngày nay trong xu thế phát triển mạnh mẽ của mạng lới viễn thông
trên thế giới, nhất là thấy rõ vai trò của ngành bu điện nớc ta trong quá trình
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi phải trang bị kỹ thuật hiện
đại cho ngành bu điện.
Đặt trong bối cảnh đó, nhà máy thiết bị bu điện một cơ sở thuộc
ngành, cần phải tăng cờng vai trò hậu cần vật t với việc đổi với thiết bị công
nghệ để tăng cờng năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu của ngành cũng nh thị
hiếu của ngời sử dụng. Quá trình thực hiện công tác hậu cần vật t với việc đổi
mới thiết bị công nghệ của nhà máy đã đem lại những kết quả khả quan, nh-
ng còn nhiều khó khăn vớng mắc. Trên cơ sở hiểu biết lý luận về hậu cần vật
t với việc đổi mới thiết bị công nghệ và quá trình thực tập tại nhà máy, em đã
đi vào nghiên cứu đề tài Hậu cần vật t với việc đổi mới thiết bị công nghệ
của nhà máy. Chuyên đề này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của thầy giáo D-
ơng Trí Thảo cùng các cô chú trong nhà máy thiết bị bu điện Hà Nội.
Chuyên đề này gồm ba chơng:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về công tác hậu cần vật t kỹ thuật cho sản xuất
của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng công tác hậu cần vật t kỹ thuật ở nhà máy thiết bị bu
điện.
Chơng III: Một số phơng hớng và giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu
cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở nhà
máy thiết bị bu điện.
Qua đây, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các cô chú
đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em./.
Chuyên đề thực tập

của tự nhiên là những đối tợng lao động do tự nhiên ban cho, xong trớc hết
phải dùng lao động để chiếm lấy. Chỉ sau khi có sự cải biến những sản phẩm
của tự nhiên thành những sản phẩm của lao động, sản phẩm mới có những
thuộc tính, những tính năng kỹ thuật nhất định. Do đó không phải mọi đối t-
ợng lao động cũng đều là sản phẩm của lao động, chỉ nguyên liệu mới là sản
Trang 2
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện
phẩm của lao động. Trong số những t liệu lao động có nhà xởng, hầm mỏ,
cầu cống và những công trình kiến trúc khác. Ngay từ đầu chúng đợc cố đ
Vì mỗi vật có thể có những thuộc tính khác nhau và chính do đó mà
nó sẵn sàng có thể dùng vào nhiều việc cho nên cùng một sản phẩm có thể
dùng làm vật phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật t kỹ thuật. Bởi vậy, trong mọi
trờng hợp phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét là
vật t kỹ thuật hay là vật phẩm tiêu dùng.
Từ những điều trên đây có thể rút ra khái niệm vật t kỹ thuật nh sau:
Vật t kỹ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất đó là nguyên,
nhiên, vật liệu điện lực bán thành phẩm, thiết bị máy móc dụng cụ phụ
tùng.
2. Phân loại vật t kỹ thuật:
Vật t kỹ thuật gồm nhiều thứ, nhiều loại từ những thứ có tính năng kỹ
thuật cao đến những thứ, những loại thông thờng, từ những thứ có khối lợng
và trọng lợng lớn đến những thứ nhỏ nhẹ, kích thớc nhỏ bé, từ những thứ rất
đắt tiền đến những thứ rẻ tiền. Tất cả chúng đều là sản phẩm của lao động
dùng để sản xuất. Toàn bộ vật t đợc phân theo hai tiêu thức cơ bản đó là theo
công dụng của vật t trong sản xuất và theo tính chất sử dụng vật t.
2.1 Theo công dụng trong quá trình sản xuất:
Toàn bộ vật t kỹ thuật đợc chia làm hai nhóm lớn là những loại vật t dùng
làm đối tợng lao động và những loại vật t dùng làm t liệu lao động. Những
loại vật t thuộc nhóm thứ nhất có đặc điểm là trong quá trình sử dụng chúng
hoàn toàn dùng một lần và giá trị chuyển hết sang giá trị sản phẩm, còn

1. Vai trò của công tác hậu cần vật t kỹ thuật cho sản xuất.
Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động để tác
động vào đối tợng lao động là thay đổi hình dáng, kích thớc, tính chất lý hoá
của đối tợng lao động để tạo ra những sản phẩm với chất lợng ngày càng cao,
thoả mãn đầy đủ nhu cầu đa dạng của còn ngời. Quá trình sản xuất của
doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sản xuất, trong đó có vật t
kỹ thuật. Thiếu vật t kỹ thuật thì không thể có hoạt động sản xuất ra của cải
vật chất. Khi vật t đóng vai trò là t liệu lao động mà bộ phận chủ yếu là máy
móc thiết bị thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất thì nó là nhân tố
cực kỳ quan trọng để nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tăng
quy mô sản xuất, tạo điều kiện sử dụng hợp lý sức lao động và nguyên,
nhiên, vật liệu tiết kiệm các yếu tố vật chất trong sản xuất. Trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển một phần tồn tại
vào trình độ kỹ thuật của sản xuất, sự nhanh chóng đổi mới công nghệ và do
đó phụ thuộc vào vật t kỹ thuật với t cách là t liệu lao động.
Trong điều kiện đó, hậu cần vật t cho sản xuất ở các doanh nghiệp
đóng một vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ, nâng
cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá đất nớc.
Khi vật t đóng vai trò là đối tợng lao động chủ yếu là nguyên, nhiên, vật
liệu, vật t sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên
vật liệu và do đó đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu đợc đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lợng là điều kiện
quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng. Trong quá trình sản xuất, nguyên
vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu
giá thành sản phẩm do đó nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong việc
giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá cả sản phẩm.
Từ vai trò trên đây của vật t cho thấy ý nghĩa to lớn của hoạt động đảm
bảo vật t cho sản xuất, của hoạt động thơng mại đầu vào của doanh nghiệp.
Trang 4
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện

Kế hoạch mua sắm vật t là một bộ phận quan trọng của kế hoạch sản
xuất. Chúng có quan hệ mật thiết với các kế hoạch khác nh kế hoạch tiêu thụ,
kế hoạch sản xuất, kế hoạch xây dựng, kế hoạch tài chính. Trong mối quan
hệ này, kế hoạch mua sắm vật t bảo đảm yếu tố vật chất để thực hiện kế
hoạch khác. Còn các kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế hoạch mua sắm
vật t. Thật vậy, chẳng hạn nh trong mối quan hệ với kế hoạch sản xuất, kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch vật t không thể xa rời những chỉ tiêu trong
những kế hoạch này để xác định nhu cầu vật t. Vì một sự xa rời những chỉ
tiêu trong kế hoạch sản xuất thì kế hoạch mua sắm vật t sẽ đa đến tình trạng
ứ đọng vật t, vốn hoặc tình trạng không bảo đảm vật t kỹ thuật cho sản xuất.
5
Chuyên đề thực tập
Mặt khác cũng phải thấy rõ những đặc điểm riêng biệt của kế hoạch
mua sắm vật t ở doanh nghiệp để có thể nâng cao chất lợng của kế hoạch xây
dựng nhằm phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. kế
hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch mua sắm vật t sẽ dự kiến trực tiếp
thời gian của một quá trình sản xuất, sự tiêu dùng trực tiếp các t liệu sản
xuất sẽ phát sinh trong doanh nghiệp.
Kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp rất phức tạp. Tính chất phức
tạp của nó thể hiện ở chỗ trong kế hoạch có rất nhiều loại vật t với nhiều
quy cách chủng loại rất khác nhau và phơng pháp cơ bản để lập kế hoạch
này là phơng pháp cân đối.
Kế hoạch mua sắm vật t ở doanh nghiệp có tính chất cụ thể, và nghiệp vụ
cao độ.
Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản xuất là bao giờ cũng mang
tính cụ thể. Vì vậy, kế hoạch mua sắm vật t phải rất chi tiết cụ thể, phải đặt
mua những vật t thích hợp, phục vụ tốt nhất cho sản xuất. Tính chất cụ thể và
nghiệp vụ cao độ của kế hoạch mua sắm vật t ở doanh nghiệp còn thể hiện ở
chỗ số lợng mua sắm sẽ đợc phân chia ra cho từng phân xởng cụ thể cho từng

nghiệp.
+ Giai đoạn tính toán các nhu cầu vật t của doanh nghiệp: đối với các
doanh nghiệp sản xuất để có đợc kế hoạch mua sắm vật t chính xác và
khoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật t cho sản xuất.
Đây là căn cứ quan trọng để xác định lợng vật t cần mua về cho doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế tự trang trải và có lợi
nhuận để tồn tại và phát triển, việc xác định đúng đắn các loại nhu cầu vật
t có ý nghĩa kinh tế to lớn.
+ Giai đoạn xác định số lợng vật t tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh
nghiệp: đối với các doanh nghiệp số lợng vật t này thờng đợc xác định
theo phơng pháp ớc tính và định mức.
+ Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch mua sắm vật t: là xác định
số lợng vật t hàng hoá cần phải mua về cho doanh nghiệp. Nhu cầu này
của doanh nghiệp đợc xác định theo phơng pháp cân đối nghĩa là:

N
=
P
i,j i,j
Trong đó : N: là nhu cầu về loại vật t i dùng cho mục đích j.
i, j
P: Tổng nguồn về loại vật t i đáp ứng bằng nguồn j.
i, j
7
Chuyên đề thực tập
Trong cơ chế thị trờng, yêu cầu của quy luật cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc mua sắm và sử dụng vật t kỹ
thuật. Nhu cầu mua sắm phải đợc tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềm
năng của doanh nghiệp. Trong điều kiện đó, mục tiêu của việc lên kế hoạch
mua vật t kỹ thuật là làm sao với số lợng vật t cần mua về ở mức tối thiểu mà

Vật t chuyển về doanh nghiệp trớc khi nhập kho phải qua khâu tiếp nhận về
số lợng và chất lợng. Mục đích của việc tiếp nhận là kiểm tra số lợng và chất
lợng vật t nhập kho cũng nh xác định rõ trách nhiệm của những đơn vị và
những ngời có liên quan đến lô hàng nhập. Nếu đơn vị sử dụng dùng phơng
tiện của mình đến đơn vị kinh doanh nhập hàng và có ngời áp tải đi theo thì
việc tiếp nhận số và chất lợng vật t cần đợc tiến hành tại kho của đơn vị kinh
doanh và trớc khi nhập kho phải kiểm tra lại. Nếu doanh nghiệp thơng mại
đa vật t đến doanh nghiệp thì việc tiếp nhận về số và chất lợng vật t lại đợc
tiến hành tại kho của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đó phải xác định trách
nhiệm về sự thiếu hụt, h hỏng là do doanh nghiệp thơng mại hay đơn vị vận
tải gây nên.
Tuỳ thuộc vào tính chất lý, hoá của từng loại vật t và tình hình giao nhận
giữa đơn vị gửi hàng và đơn vị nhận hàng mà thực hiện số lợng bằng những
phơng pháp khác nhau. Giao nhận hàng bằng số lợng, trọng lợng, thể tích thì
cần, đong, đo, đếm. Giao nhận theo nguyên hầm, nguyên toa thì khi giao
hàng cho đơn vị vận chuyển, chủ hàng phải niêm phong cặp chì toa trợc mặt
ngời phụ trách phơng tiện vận tải. Khi trả hàng nếu dấu niêm phong vẫn
nguyên vẹn thì doanh nghiệp không cần phải kiểm tra tỷ mỉ về số lợng vật t.
Nếu giao theo nguyên bao, nguyên kiện, bố trí đếm số bao số kiện đó, doanh
nghiệp xem kỹ bao bì và phát hiện ngay tại chỗ những bao bì h hỏng hay dấu
vết nghi ngờ hay bị mất.
Kiểm tra chất lợng vật t đợc tiến hành với mức độ khác nhau tuỳ thuộc
vào tính chất lý hoá của từng loại vật t. Đối với những loại vật t chóng hỏng
hay yêu cầu kỹ thuật cao thì phải kiểm tra tỷ mỉ. Tuỳ thuộc vào những chứng
từ gửi kèm theo hàng hoá, nếu có những chứng từ nh giấy chứng nhận phẩm
chất, mẫu thử về chất lợng sản phẩm của đơn vị kinh doanh giửi kèm thì tiến
hành kiểm tra một cách chọn lọc.
Việc kiểm tra chất lợng vật t đợc tiến hành từ thấp đến cao. Đầu tiên
nhân viên tiếp nhận xem xét, kích thớc, tình hình bao bì, và những ký hiệu
ghi trên bao bì có phù hợp với những điều kiện quy định trong hợp đồng giao

Nhiệm vụ và nội dung cấp phát vật t trong doanh nghiệp:
Cấp phát vật t cho các đơn vị tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp là
khâu công tác hết sức quan trọng của phòng vật t. Tổ chức tốt khâu công tác
này sẽ đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp tiến hành đợc nhịp nhàng,
góp phần tăng năng suất lao động của công nhân, tiết kiệm đợc vật t tiêu
dùng. Quá trình cấp phát vật t kỹ thuật cho các đơn vị nội bộ bao gồm những
nội dung sau:
+ Lập hạn mức cấp phát vật t cho các đơn vị tiêu dùng.
+ Lập các chứng từ cấp phát vật t.
+ Chuẩn bị vật t để cấp phát.
+ Tổ chức giao vật t cho các đơn vị tiêu dùng nội bộ.
+ Kiểm tra tình hình sử dụng vật t.
Lập hạn mức cấp phát vật t trong nội bộ doanh nghiệp:
Hạn mức cấp phát vật t là lợng vật t tối đa quy định cấp cho phân xởng
trong một thời gian nhất định để thực hiện nhiệm vụ sản xuất đợc giao. Hạn
mức cấp phát vật t nhằm nâng cao trách nhiệm của phân xởng trong việc sử
dụng số lợng vật t lĩnh đợc một cách hợp lý nhằm nâng cao trách nhiệm của
Trang 10
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện
phòng vật t trong việc bảo đảm cấp phát cho phân xởng số lợng vật t quy
định trong hạn mức đợc đầy đủ, kịp thời và đúng quy cách, góp phần chấn
chỉnh củng cố kho tàng và đơn giản hoá công tác ghi chép ban đầu về cấp
phát vật t. Hạn mức cấp phát vật t cho đơn vị tiêu dùng phải đáp ứng đợc
những yêu cầu cơ bản sau:
+ Hạn mức cấp phát vật t phải đợc quy định cho một thời gian nhất định
hoặc cho việc hoàn thành một công việc nhất định hết thời hạn đó hạn
mức không còn giá trị nữa. Hạn mức cấp phát phải quy định rõ mục đích
sử dụng vật t nghĩa là dùng số lợng vật t quy định trong định mức để sản
xuất sản phẩm gì hay thực hiện công việc gì.
+ Hạn mức cấp phát phải chính xác nghĩa là số lợng vật t quy định trong

cấp phát cho đơn vị những vật t có dạng thuận tiện cho tiêu dùng sản xuất
bảo đảm cho việc sử dụng vật t đạt hiệu quả kinh tế cao. Các loại vật t khác
nhau đòi hỏi phải có sự chuẩn bị khác nhau. Những nghiệp vụ chủ yếu về
chuẩn bị vật t là: Phân loại, ghép đồng bộ, làm sạch. Một số loại vật t còn
phải phơi khô pha cắt thành những khởi phẩm. Những nghiệp vụ chuẩn bị
11
Chuyên đề thực tập
đơn giản đều do nhân viên kho thực hiện. Việc chuẩn bị trớc hết phải kiểm
tra về số lợng và chất lợng. Đối với một số loại vật liệu phải kiểm nghiệm về
mặt chất lợng, nhiều loại vật t phải tiến hành phân loại nh dụng cụ ổ bi,
những chi tiết do các xí nghiệp bên ngoài nhập về cũng phải đợc chuẩn bị đa
ra khỏi bao bì, sắp xếp đồng bộ, có nhiều trờng hợp phải tẩy sạch dầu mỡ
bên ngoài. Đặc biệt trong công nghiệp luyện kim, có nhiều loại nguyên vật
liệu phải đợc chuẩn bị trớc. Việc tổ chức pha cắt vật liệu tập trung do bộ
phận hoặc phân xởng chuyên pha cắt đảm nhiệm, có nhiều u điểm. Trớc hết
việc pha cắt tập trung tạo khả năng sử dụng vật liệu đến mức tối đa bằng
cách sử dụng các phế liệu phát sinh trong khi pha cắt vật liệu để làm những
chi tiết nhỏ hơn dùng trong doanh nghiệp.
Tổ chức giao vật t cho đơn vị tiêu dùng trong doanh nghiệp:
Tổ chức giao vật t cho sản xuất đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với
việc phục vụ kịp thời đầy đủ cho sản xuất giảm đợc nhiều chi phí cho việc
bốc dỡ vận chuyển, bảo quan trong quá trình chuyển đa vật t từ kho doanh
nghiệp đến nơi làm việc của công nhân. Tổ chức giao vật t cho sản xuất tốt
đòi hỏi phải đòi tổ chức tốt công tác xuất kho và lựa chọn đúng đắn phơng
thức giao vật t cho sản xuất. Tổ chức xuất kho vật t đợc nhanh chóng, chính
xác, bảo đảm kịp thời, giảm đợc thời gian chết của phơng tiện vận chuyển
và ngời tiếp nhận, nâng cao năng suất lao động, trực tiếp ảnh hởng đến các
chỉ tiêu khác của doanh nghiệp.
Xuất kho nhanh và đúng phụ thuộc vào công tác nghiệp vụ kho của doanh
nghiệp, phải cần nắm vững vật t trong kho bố trí sắp xếp sao cho bảo đảm dễ

và tiết kiệm vật t là trách nhiệm của phân xởng của các phòng và nói
chung của các doanh nghiệp. Phòng vật t là ngời chịu trách nhiệm quản lý
vật t ở doanh nghiệp, không phải chỉ lo mua vật t và cấp phát đủ số vật t
cho phân xởng là xong mà còn phải có trách nhiệm thờng xuyên kiểm tra
việc tiêu dùng vật t trong doanh nghiệp.
Kiểm tra sử dụng vật t phải căn cứ vào các tài liệu, hạn mức cấp phát, số
liệu hạch toán, xuất kho của doanh nghiệp cho các đơn vị sử dụng về tình
hình sử dụng vật t. Mặt khác phải tiến hành kiểm tra thực tế việc tiêu dùng ở
phân xởng và ngời công nhân sử dụng. Nếu có trờng hợp đối với một số loại
vật liệu phân xởng không nhận hết số đã quy định trong hạn mức, nhng đối
với một số loại vật liệu khác, phân xởng lại nhận quá số quy định trong hạn
mức trong lúc chơng trình sản xuất hoàn thành bình thờng, điều đó chứng tỏ
phân xởng sử dụng một phần vật liệu không đúng mục đích. Kết luận dứt
khoát việc này phải căn cứ và phiếu yêu cầu cấp thêm và phiếu thay thế kèm
theo các tài liệu khác sau đó ta đối chiếu với số liệu thực xuất từng loại vật
liệu cho phân xởng với việc phân xởng hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Nếu kế hoạch sản xuất không hoàn thành, nhng số lợng vật liệu quy định
trong hạn mức lại lĩnh hết hoặc nhiều hơn, chứng tỏ trong kỳ báo cáo, phân
xởng đã bội chi vật liệu. Ngợc lại nếu kế hoạch sản xuất hoàn thành hoặc
hoàn thành vợt mức nhng số vật liệu tiêu dùng chỉ trong phạm vi hạn mức
hoặc thậm chí ít hơn, chứng tỏ phân xởng trong kỳ báo cáo đã đạt đợc thành
tích nhất định về tiết kiệm vật t.
e. Xác định nhu cầu máy móc thiết bị:
Đối với máy móc thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính toán nhu
cầu thờng căn cứ vào thực trạng sử dụng để có kế hoạch mua sắm bổ xung
thêm. Nhìn chung đối với các doanh nghiệp công nghiệp, nhu cầu về thiết bị
máy móc gồm nhu cầu dùng để lắp máy sản phẩm, thay thế số máy móc thiết
bị thải loại, thiết bị cho các công trình xây dựng mới và nhu cầu thiết bị để
mở rộng năng lực thiết bị hiện có. Nhu cầu thiết bị để mở rộng năng lực thiết
bị của doanh nghiệp:

-T
đk
+ T
ck

Trong đó:
N
thiết bị
: Nhu cầu về thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
M
thiết bị
: Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm.
K
sản phẩm
: Số lợng máy sản phẩm.
T
đk
: Tồn đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm.
T
ck
: Tồn cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm.
+ Nhu cầu thiết bị để thay thế máy móc thiết bị loại ra:
Trong quá trình sử dụng có những máy móc thiết bị h hỏng do những
nguyên nhân nh do sử dụng quá thời gian, máy móc già cỗi không sửa chữa
đợc, hoặc ngay khi máy móc còn tốt nhng do tiến bộ khoa học kỹ thuật xuất
hiện nhũng máy móc thiết bị tối tân hơn, năng suất lao động cao hơn làm cho
thiết bị đang sử dụng trở thành lạc hậu cần phải thay thế.do đó trong kế
hoạch nhu cầu vật t cần phải tính tới số máy móc thiết bị loại ra này.
Trang 14
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện

năm kế hoạch.
m : mức sử dụng vật t cho đơn vị nửa thành phẩm.

Mức huy động công suất của thiết bị:
Chỉ tiêu này phản ánh định lợng về công suất thực tế đa vào sản xuất của
thiết bị so với công suất thiết bị lắp đặt.
Tổng công suất thiết bị đợc huy động
Kcs =
15
Chuyên đề thực tập
Tổng công suất thiết bị lắp đặt trên dây truyền.
Theo lý lịch máy làm với chế độ làm việc 1 ca, 2 ca.... tính bằng KW/h.

3. Nhu cầu vật t và những đặc trng cơ bản.
3.1. Khái niệm của nhu cầu vật t:
Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong Marketing, nhu cầu
nói chung đợc hiểu là cảm giác thiết hụt một cái gì đó mà con ngời cảm nhận
đợc. Nhu cầu của con ngời rất đa dạng và phức tạp, nó bao gồm nhiều loại
nhu cầu từ nhu cầu vật chất nh ăn, mặc đến nhu cầu tinh thần. Vì là sự thiếu
hụt nên nhu cầu tạo ra sự mong muốn đợc thoả mãn, nếu nhu cầu càng có ý
nghĩa bao nhiêu thì sự mong muốn đợc thoả mãn càng lớn bấy nhiêu. Khi
nhu cầu cha đợc thoả mãn, ngời ta phải lựa chọn một trong hai hớng giải
quyết đó là tìm mọi khả năng để thoả mãn nhu cầu và kiềm chế nhu cầu. Khi
xã hội phát triển, nhu cầu của con ngời sẽ tăng lên theo sự phát triển của sản
xuất. Các doanh nghiệp sản xuất để tồn tại và phát triển cần phải thiết lập
mối liên hệ giữa những sản phẩm của mình và nhu cầu của xã hội.
Nhu cầu là một phạm trù kinh tế quan trọng phản ánh mối liên hệ phụ
thuộc của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các hộ tiêu dùng vào các điều kiện
của tái sản xuất xã hội. Nhu cầu mang tính khách quan cũng giống nh những
điều kiện và tính quy luật của quá trình tái sản xuất. Tính khách quan của

+ Nhu cầu đợc hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất.
+ Tính xã hội của nhu cầu vật t.
+ Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t.
+ Tính bổ xung cho nhau của nhu cầu vật t.
+ Tính đa dạng và nhiều vẻ của nhu cầu vật t.
Do những đặc trng cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định các
loại nhu cầu vật t ở doanh nghiệp là rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ vật t phải có
sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực hàng hoá công nghiệp; công nghệ sản xuất,
kiến thức thơng mại.
4. Kết cấu nhu cầu vật t:
Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn bộ nhu cầu
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch để đảm bảo các nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh. Kết cấu nhu cầu vật t đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa mỗi loại
nhu cầu đối với toàn bộ nhu cầu vật t.
5. Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu vật t doanh nghiệp:
Nhu cầu vật t đợc hình thành dới tác động của nhiều nhân tố khác
nhau. Những nhân tố này có thể phân theo các nhóm sau:
Một là: tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất. Nhân tố tổng hợp
này phản ánh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng vật t nh
chế tạo những máy móc thiết bị có tính năng kỹ thuật cao, sử dụng những vật
liệu mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vật t.
Hai là: quy mô sản xuất ở các ngành, các doanh nghiệp. Nhân tố này
ảnh hởng trực tiếp tới khối lợng vật t tiêu dùng và do đó ảnh hởng tới khối l-
ợng nhu cầu vật t. Quy mô sản xuất càng lớn thì khối lợng tiêu dùng vật t
càng nhiều và do đó nhu cầu vật t càng tăng.
17
Chuyên đề thực tập
Ba là cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất. Cơ cấu khối lợng sản phẩm
sản xuất thay đổi theo nhu cầu thị trờng và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đặc biệt thay đổi theo trình độ sử dụng vật liệu tiêu dùng và cải tiến chất lớng

lập kế hoạch vận chuyển và bốc xếp.
Kế hoạch hậu cần vật t lập ra trên cơ sở chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm
trong quý của doanh nghiệp. Các định mức tiêu hao vật t cụ thể và kế hoạch
sản xuất chính thức trong quý ngoài chỉ tiêu hiện vật còn có chỉ tiêu giá trị
nữa. Trong biểu kế hoạch quý có cột đơn giá và các cột giá trị tiền mua vật t.
Cột giá trị tiền mua vật t tính bằng tích số giữa lợng vật t nhập vào trong quá
và đơn giá.
Trang 18
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện
6.2 Lập kế hoạch hậu cần vật t hàng tháng và các biện pháp giải
quyết thừa thiếu vật t ở doanh nghiệp sản xuất.
Đối với nhiều quy cách vật t, phòng vật t chỉ cần lập kế hoạch hậu cần
vật t trong quý và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó còn đối với những
vật t chính của doanh nghiệp và những vật t hay mất cân đối thì phòng vật
t của doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch hậu cần vật t hàng tháng. Kế
hoạch này đợc lập sau khi biết đợc khả năng thoả mãn đơn hàng của các
đơn vị kinh doanh và lập trớc tháng kế hoạch từ 7-10 ngày. Kế hoạch hậu
cần vật t hàng tháng khác với kế hoạch hậu cần vật t hàng quý là ở chỗ có
các cột phản ánh thừa thiếu vật t và các biện pháp giải quyết thừa thiếu.
Lập kế hoạch hậu cần vật t tháng kết thúc giai đoạn lập kế hoạch hậu
cần vật t của doanh nghiệp nhng công tác kế hoạch nghiệp vụ cha kết thúc tại
đó, nó còn tiếp tục trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch dù việc thực hiện
kế hoạch hậu cần có hoàn hảo đến đâu chăng nữa trong quá trình thực hiện
nó vẫn phải có sự điều chỉnh cần thiết do những thay đổi trên thị trờng và
trong sản xuất kinh doanh gây ra. Những nguyên nhân dẫn đến điều chỉnh đó
là:
Sự thay đổi nhu cầu thị trờng và kéo theo đó là kế hoạch sản xuất
trong kỳ kế hoạch doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất. Có
những trờng hợp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất mà không cần đòi
hỏi có thêm vật t nhờ hạ thấp lợng chi thực tế so với mức tiêu dùng vật t đã

một nguồn bổ xung để giải quyết tình trạng thiếu vật t. Trong thực tế không
ít trờng hợp có thể thay đổi kế hoạch sản xuất sản phẩm, hoặc do sai sót
trong quá trình lập đơn hàng tiếp nhận vật t mà số loại vật t không thể sử
dụng ở doanh nghiệp nữa, lợng vật t đó cần giải quyết nhanh chóng để giải
phóng vốn, động viện và sử dụng tối đa các nguồn vật t hiện có.
7. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t kỹ
thuật
Để kế hoạch lập ra có tác dụng to lớn đối với việc bảo đảm vật t kỹ
thuật cho sản xuất ở doanh nghiệp đợc liên tục và đều đặn, một trong những
công việc quan trọng không thể thiếu đợc của doanh nghiệp là tổ chức theo
dõi thờng xuyên tình hình thực hiện kế hoạch vật t kỹ thuật. ậ doanh nghiệp
việc theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t kỹ thuật là trách
nhiệm của phòng vật t kỹ thuật. Mỗi nhân viên tiếp liệu đợc phụ trách mua
một hoặc một số mặt hàng nhất định. Cách phân công ngày giúp cho nhân
viên có thể hiểu biết các nguồn hàng, đi sâu nghiên cứu đặc tính kinh tế kỹ
thuật của từng loại vật t để chọn những thứ kinh tế nhất phù hợp với yêu cầu
của sản xuất. Nhng ở một số doanh nghiệp có nguồn vật t phân tán ở nhiều
địa phơng khác nhau, nếu phân công theo nguyên tắc mặt hàng thì mỗi nhân
viên tiếp liệu phải đi nhiều địa phơng khác nhau để mua một loại vật t và nh
thế có thể nhiều nhân viên cùng tìm mua một nguồn hàng trong phạm vi một
tỉnh khiến cho biên chế cán bộ và công tác phí tăng lên. Trong trờng hợp đó,
một số doanh nghiệp có kinh nghiệm phân công chomỗi nhân viên tiếp liệu
phụ trách mua tất cả các loại vật t mà doanh nghiệp cần nằm trong phạm vi
một khu vực nhất định.
Là những ngời lĩnh trách nhiêm tìm mua vật t cho doanh nghiệp, các
nhân viên tiếp liệu cần thờng xuyên liên hệ với các đơn vị kinh doanh và tổ
chức đa vật t về doanh nghiệp đợc kịp thời. Đó là biện pháp tích cực nhất mà
phòng hậu cần vật t tác động vào đơn vị kinh doanh nhằm thực hiện hợp
đồng mua bán vật t đợc tốt.
III. Sự cần thiết của công tác hậu cần vật t

hành. Nhng vấn đề cốt yếu vẫn là chất lợng sản phẩm và giá cả. Hiện tại trên
thị trờng nhà máy có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nh NEC, FUJITSU,
PANASONIC, ALCATEL , các hãng lớn của Đài Loan, Trung Quốc. Những
đối thủ này rất mạnh về tài chính và tiềm lực sản phẩm hàng hoá, để dành thế
chủ động trang cạnh tranh đòi hỏi những sản phẩm của nhà máy phải có mẫu
mã đẹp, chất lợng cao, nhất lại là các sản phẩm ngành bu điện thì lại càng có
độ chính xác cao. Chính vì vậy, để đạt đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, tăng
thị phần, nhà máy không ngừng cải tiến sản phẩm, luôn luôn tìm tòi những
sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng bằng cách mua sắm và cải
tiến thiết bị công nghệ sản xuất.
Ba là: Mục tiêu đặt ra của nhà máy trong những năm tới cần tập trung
sử dụng có hiệu quả vốn mua sắm thiết bị:
+ Nâng cao hàm lợng công nghệ trong sản phẩm nhằm đạt tỷ suất lợi nhuận
cao.
+ Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh.
+ Cải tiến tổ chức sản xuất từ nguồn cung cấp vật t, sử dụng thiết bị nhằm
đẩy nhanh tiến độ sản xuất thu hồi vốn.
21
Chuyên đề thực tập
Trên cơ sở mục tiêu của nhà máy là tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, bán đợc nhiều sản phẩm, tiến hành giảm chi phí sản
xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà máy, từng bớc góp phần đa ngành
Bu chính-Viễn thông Việt Nam ngang tầm với ngành Bu chính-Viễn thông
của các nớc phát triển.
Bốn là: do hiện trạng thiết bị công nghệ của nhà máy, thực trạng thiết
bị máy móc của nhà máy còn cũ kỹ và lạc hậu so với các nhà máy sản xuất
đồng sản phẩm trong khu vực. Riêng công nghệ CNC là công nghệ tiên tiến
hàng đầu trong lĩnh vực gia công cơ khí. Nó cho ra đời những sản phẩm cơ
khí hoàn hảo, có độ chính xác cao. Ngoài ra công nghệ ép nhựa tự động cũng
đợc coi là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Bên cạnh đó còn nhiều dây

Trang 22
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện
với điều kiện sản xuất mới. Số tiền nói trên đợc tích lũy của xã hội, của cơ sở
sản xuất kinh doanh, tiết kiệm của dân và huy động từ nớc ngoài.
Vậy vốn mua sắm là toàn bộ số tiền ứng ra để thực hiện công tác chuẩn bị
mua sắm, thực hiện mua sắm và vận hành kết quả mua sắm nhằm duy trì
tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ sinh
hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình.
1.1 Nội dung của vốn:
Mọi chi tiêu cho quá trình chuẩn bị thực hiện vận hành kết quả mua
sắm phải đợc tính vào các chi phí mua sắm. Do đó nội dung của vốn mua
sắm bao gồm:
+ Chi phí chuẩn bị đổi mới.
+ Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm tài sản lu động.
+ Chi phí để tạo ra các tài sản cố định hoặc duy trì sự hoạt động của các tài
sản cố định có sẵn.
+ Chi phí dự phòng.
1.3 Vai trò của Vốn:
Một cá nhân hay tổ chức kinh doanh nào đó có một ý tởng hay dự định
về sản xuất hoạt động đem lại hiệu quả cao hay có một phơng án sản xuất
kinh doanh mà nó hoàn toàn chứng minh đợc là phơng án sản xuất kinh
doanh đó mang tính khả thi, nếu thực hiện đợc thì sẽ đem lại lợi nhuận cao.
Nhng họ chẳng làm đợc điều đó khi mà không có vốn. Nh vậy vốn mua sắm
là yếu tố tiên quyết cho việc tiến hành sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Có vốn mua sắm thì doanh nghiệp mới tiến hành thực hiện từng
bớc của công tác hậu cần vật t kỹ thuật. Chung quy lại thì vốn mua sắm có
vai trò hết sức quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và trong hoạt động mua sắm của toàn xã hội nói chung. Nó duy trì tiềm lực
sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn cho sản xuất kinh doanh.
2. Hoạt động mua bán máy móc.

mô. ở tầm vĩ mô là sự tập hợp lại các mục tiêu vi mô mà các cấp quản lý vĩ
mô của nhà nớc là phải xem xét việc tiến hành các hoạt động mua sắm của
địa phơng, của ngành cùng với việc đáp ứng các mục tiêu phát triển của địa
phơng, của ngành sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện mục tiêu phát triển đất
nớc.
3. Phân loại:
Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và đề ra các biện pháp nâng
cao hiệu quả mua sắm thì cần phân loại mua sắm phân theo các tiêu thức sau:
+ Theo lĩnh vực hoạt động gồm: đổi mới phát triển sản xuất kinh doanh.
Đổi mới phát triển khoa học kỹ thuật. Đổi mới phát triển cơ sở hạ tầng.
+ Theo đặc điểm hoạt động gồm :đổi mới cơ bản nhằm tái sản xuất tài sản
cố định. Đổi mới vận hành nhằm tạo ra tài sản lu động.
+ Theo giai đoạn hoạt động: đổi mới thơng mại và đổi mới sản xuất.
+ Theo thời gian thực hiện: đổi mới ngắn hạn và đổi mới dài hạn.
+ Theo quan hệ quản lý của chủ đổi mới có đổi mới gián tiếp và đổi mới
trực tiếp.
Chơng II.
Thực trạng công tác hậu cần vật t kĩ thuật ở
nhà máy thiết bị bu điện.
Trang 24
Hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy thiết bị bu điện
I. Sự hình thành và phát triển của nhà máy.
1. Sự hình thành.
Nhà máy thiết bị bu điện là một cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc
Tổng cục bu điện (nay là Tổng công ty bu chính viễn thông), đợc thành lập
năm 1954 trên cơ sở mặt bằng diện tích sử dụng 22.000m
2
và thiết bị cơ sở
của nhà máy dây thép của Pháp. Khi chính phủ ta tiếp quản thủ đô Hà nội thì
nhà máy cũng đợc vận hành dới sự quản lí tổ chức sản xuất của các cán bộ

Trích đoạn 2.Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy. Đặc điểm công nghệ thiết bị. Đăc điểm lao động của Nhà máy thiết bị bu điện. 1.Chủ trơng mua. Lập kế hoạch mua.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status