Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Trí Tín - Pdf 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc nhà từ
một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nề tảng của kinh tế tri thức và xu hớng gắn
với nền kinh tế phát triển. Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra
cho các công ty những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các công ty phảI tự vận
động, vơn lên để vợt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật
cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng.
Trong bối cảnh kinh tế nh thế, các công ty muốn đứng vững trên thơng trờng
cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong
các vấn đề đợc quan tâm hàng đầu và có ảnh hởng trực tiếp đến sự sống còn đối với
nhiều công ty Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả
thì nhà quản lý cần phảI nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trờng, xác
định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu
kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các công ty cần
nắm bắt những nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác động của từng nhân tố
đến tình hình tài chính công ty. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích tài
chính.
Việc thờng xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý công ty thấy
rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu
của công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phơng án hành động phù hợp cho tơng
lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình
hình tài chính giúp nâng cao chất lợng Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công
ty TNHH Trí Tín, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài sau.
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Trí Tín
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn

còn có nhiều chỗ thiếu sót kính mong quý thầy cô chỉ bảo để chuyên đề
em đợc hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn
Qui Nhơn, tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực tập

Trần Đình Tuấn
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Chơng I

Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Tại Công Ty
1. Khái quát về tài chính và phân tích tài chính tại Công Ty

1.1.1- Khái niệm, chức năng, vai trò của tài chính tại Công ty

1.1.1.1- Khái niệm:
Công ty là một chủ thể kinh tế độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt
động kinh doanh trên thị trờng nhằm tăng giá trị của cải cho chủ sở hửu.
Mục đích chính của công ty là dùng một lợng đồng vốn để vận động thông
qua sản xuất, thị trờng, để trao đổi hàng hóa nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Số vốn mà
công ty nắm giữ bao gồm vật chất có thể chuyển hóa thành tiền và lợng tiền mặt
dùng để giải quyết các quan hệ trao đổi, làm chức năng trung gian chính. Quá trình
này làm nảy sinh các quan hệ tài chính của công ty còn gọi là dòng tài chính.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đi sâu theo yêu cầu của
quản lý kinh doanh:
- Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế bằng các phơng pháp thích hợp so sánh số
liệu, phân tích mối liên hệ làm rõ chất lợng kinh doanh và nguồn tiềm năng cần đ-
ợc khai thác.
- Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định. Vai trò mà đợc phát huy trên cơ sở thực
hiện các chức năng tài chính bằng cách chủ động tổ chức tạo lập vốn đảm bảo sử
dụng vốn tốt, nâng cao hiệu quả của vốn kinh doanh, xác định đúng nhu cầu của
vốn, cân nhắc lựa chọn các nguồn vốn tài trợ có hiệu quả và thích hợp.
Trong điều kiện kinh tế mở việc đảm bảo nhu cầu vốn trở thành nhân tố
sống còn của mỗi công ty, vì vậy vai trò tài chính có vị trí rất quan trọng trong việc
tồn tại và phát triển công ty.
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
- Tài chính công ty đóng vai trò đòn bẩy trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng các mối quan hệ tài chính công ty ngày càng đợc mở rộng, điều này có liên
quan đến việc phân phối điều hòa giữa các lợi ích chủ thể kinh tế. Dựa vào khả
năng tài chính và điểm tựa của lợi ích, ngời quản lý có thể sử dụng tổng hợp các
chức năng, phân phối và giám đốc của tài chính để kích thích kinh doanh. Vai trò
đòn bẩy kinh tế của tài chính công ty có thể phát huy trên các khâu của công tác
tài chính, bằng các cơ chế nh: Phân phối thu nhập, phân phối quỹ lơng, quĩ khen
thởng - sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh, nh kích thích
tăng năng suất lao động, khai thác các tiềm lực trong việc phát minh sáng kiến cải
tiến kỷ thuật trong sản xuất, tăng nhanh vòng vay vốn , thu hút vốn đầu t.
Ngoài ra bằng các biện pháp tài chính có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm
của mỗi ngời đối với công ty và đối với pháp luật, tạo thế cân bằng xã hội.
- Tài chính công ty có vai trò kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của công
ty, thông qua các chỉ tiêu tài chính tình hình thu chi lu thông tiền tệ và sự vận động
của các nguồn tài chính các nhà quản lý công ty có thể kiểm soát chặt chẽ các mặt
hoạt động kinh doanh, từ đó đa ra quyết định hợp lý và kịp thời điều chỉnh. Nhờ
vào việc kiểm tra kiểm soát tài chính giúp cho các nhà quản lý, khai thác các tiềm
năng mới của công ty. Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra kiểm soát tài
chính đòi hỏi công ty phải có các cơ chế tài chính thích hợp, xây dựng các chỉ tiêu
kế hoạch tài chính phù hợp với thực tế, tổ chức các hệ thống thông tin kịp thời.

1.1.2.3 Nhiệm vụ phân tích tài chính của công ty:
Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính gồm:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn nh: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý hay không? xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của xí nghiệp, tình
hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nớc.
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn.
- Phát hiện khả năng tiềm năng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác
khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính:
1.1.3.1 Mục tiêu:
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Phân tích tài chính có thể đợc hiểu nh quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu
tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn
trong tơng lai phục vụ cho các quyết định tài chính của công ty, mặt khác phân tích
các tình hình tài chính công ty là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều
đối tợng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của công ty để
phục vụ cho những mục đích của mình.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm mục
tiêu:
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá điều đặn về các hoạt động kinh doanh quá
khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán trả nợ, rủi
ro tài chính của doanh nghiệp.
- Định hớng các quyết định của Ban Giám đốc nh: quyết định đầu t, tài trợ,
phân chia lợi ích, cổ phần,...
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, phần ngân sách tiền
mặt,..

- Phân tích tình hình luân chyển vốn.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích khả năng sinh lời.
- Dự đoán nhu cầu tài chính.
1.1.4 Dự báo tài chính:
Dự báo tài chính là công việc tiếp tục theo logic của phân tích tài chính. Đó
là giai đoạn cuối cùng của công việc, là những t duy về việc thực hiện các cân bằng
tài chính, dự đoán khả năng sinh lời và mức độ rủi ro. Dự báo tài chính có tầm
quan trọng đặc biệt vì nó ảnh hởng trực tiếp đến việc ra quyết định tài chính của
công ty.

1.1.5 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính của công ty:
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau,
trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của bản báo cáo
tài chính là bảng cân đối kế toán và bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một Công ty bằng cách
trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định
nào đó. Ngời ta có thể xem bảng cân đối kế toán nh một bức ảnh chụp nhanh, bởi
vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm. Ngợc lại, bản báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh lại giống nh bức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về
phơng thức kinh doanh của công ty trong một năm và cho rằng các hoạt động kinh
doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn.
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời
điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý công ty.



Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc ( để so sánh),
tổng số phát sinh của kỳ báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.


Phần II: Tình hình thực hiện với nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình
hình thức hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác.
1.1.6 Phơng pháp phân tích:
1.1.6.1 Phơng pháp so sánh:
Phơng pháp so sánh là phơng pháp chủ yếu đợc dùng trong phân tích báo
cáo tài chính.
1.1.6.2 Lựa chọn kỳ gốc để so sánh:
Kỳ gốc để so sánh là các chỉ tiệu năm trớc, kỳ trớc nhằm đánh giá tốc độ
phát triển của các chỉ tiêu, số kế hoạch, dự toán, định mức nhằm đánh giá tình hình
thực hiện hớng đến mục tiêu về các chỉ tiêu trung bình nhằm khẳng định vị trí của
công ty. Các chỉ tiêu để so sánh phải phù hợp vào yếu tố thời gian và không gian,
số liệu mới đạt đợc hoặc kế hoạch hớng tới tơng lai.

1.1.6.3 Điều kiện so sánh:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này so với số thực hiện kỳ trớc.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
- So sánh bằng số bình quân
- So sánh theo chiều dọc
- So sánh theo chiều ngang

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
Nếu khả năng thanh toán của công ty tốt thể hiện rõ nét chất lợng ở công tác
tài chính. Công ty sẽ ít công nợ khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn,
ngợc lại.
1.2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán:
Tình hình tài chính của công ty gồm có tình hình thanh toán các khoản nợ
phảI trả và thu hồi các khoản phảI thu. Cũng nh đánh giá việc chấp hành kỹ luật
trong thanh toán giữ các công ty, công tác quản lý nợ phảI thu của khách hàng.
Phân tích tình hình thanh toán nhăm đánh giá đợc tính hợp lý về biến động
khoản nợ phảI thu, nợ phảI trả, tìm ra nguyên nhân để khắc phục đảm bảo cho hoạt
động tài chính của công ty lành mạnh.
1.2.2.2 Phân tích tình hình thanh toán:
1.2.2.2.1 Tình hình thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty là khả năng trả nợ trong một
thời gian nhất định trong phạm vi thanh toán của công ty và các nhà đầu t biết đợc
và đầu t vào công ty. Đồng thời biết đợc vốn lu động công ty nh thế nào có sinh lợi
nhuận hay không? để đáp ứng kịp thời cho công ty.
Hệ số thanh toán ngắn hạn :
Tác giả đặng kim cơng ,ts phạm văn dợc cho rằng .hệ số rhanh toán nhắn
han diễn ra mối quan hệ giữa tài sản tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán
nợ của công ty càng lớn .tuy nhiên ,nếu giá trị của hệ số thanh toán ngắn hạn quá
cao thì điều này không tốt vì nó phán ánh sự việc công ty đã đầu t quá mức vào tài
sản ngắn hạn so với nhu cầu cuả công ty .do vậy ,nếu công ty đầu tửquá đáng vốn
của minh vào tài sản ngắn hạn ,số vốn đó sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả .hệ số
thanh toán ngắn hạn đợc các chủ nợ chấp nhận là k=2
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 13
TSLĐ và đầu t ngắn hạn

Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 14
Tiền + Đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Số ngày trong năm
số vòng quay các khoản phải thu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
cang cao càng tốt, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, các khoản phải thu
chuỷen đổi thanh tiền càng nhanh .việc chuyển đổi này đợc thực hiện bằng cách
chia độ dài của kỳ kế toán (thờng là 365 ngày) chi số vòng quay các khoản phải
thu
Số ngày thu tiền bán hàng bình quân =

Song với chỉ tiêu này ta xét đến chỉ tiêu số ngày của ngày của một chu kỳ nợ N(PT)
N (PT) = x 360 ngày
chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của chu kỳ nợ từ khi phat sinh nợ đến khi
thu đợc tiền
1.2.2.2.4. các tỷ số về hàng tồn kho :
Số vòng quay của hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giửa khối lợng
hàng bán và tồn kho .trong đó hàng tồn kho bình quân đợc tính nh sau :hàng tồn
kho đầu kỳ cộng với hàng tồn kho cuối kỳ rồi chia cho 2.
Số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng đối với hàng tồn kho
doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả.
Số vòng quay của hàng tồn kho quá cao có thể thấy rằng doanh nghiệp
không có đủ hàng dự trử để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và
khách hàng không hài lòng .
Số vòng quay hàng tồn thấp làm gia tăng những khó khăn về tài chính tơng
lai của doang nghiệp .
Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn đợc thể hiện qua số

lý, nhng việc tiền mặt tồn đọng nhiều giúp cho Công ty có khả năng thanh toán
nhanh cho khách hàng.
- Khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến, máy móc cũng đợc thay thế bởi
các thiết bị hiện dại hơn để áp dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Mặt khác
việc gia tăng thêm tài sản cố định có đem về lợi nhuận Công ty hay không thì phải
đánh giá vào trọng tâm và mục đích kinh doanh của Công ty.
1.2.3.1.2- Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
- Kết cấu về mặt hình thành nên tài sản. Cần phải xem tỷ trọng của từng loại
chiếm trong tổng số cũng nh tình hình biến động của chúng ra sao ? nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt
tài chính về mức độ độc lập của Công ty là tốt đối với chủ nợ là cao, còn nếu Công
ty nợ phải trả chiếm tỷ số chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo
về mặt tài chính của Công ty sẽ thấp, điều này dễ thấy thông qua chỉ tiêu suất tài
trợ.
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Số tiền TL% Số tiền TL% Mức + (-)%
A.- Nợ phải trả
I.- Nợ ngắn hạn
1.- Vay ngắn hạn
2.- Nợ dài hạn đến hạn trả
3.- Phải trả ngời bán
4.- Ngời mua trả trớc tiền hàng
5.- Thuế, các khoản phải nộp NS
6.- Phải trả CBCNV
II.- Nợ dài hạn
B.- NV CSH

trình hoạt động bị các đơn vị khác chiếm dụng. Tình hình này số vốn Công ty bị
chiếm dụng nhiều hơn là đi chiếm dụng.
[(3 ữ 8) I + III) A nguồn vốn < [ III + (1 + 4 + 5) V ] A tài sản + IV B tài sản
Trờng hợp 2: A Nguồn vốn + B nguồn vốn < A tài sản + B tài sản.
Vốn chủ sở hữu và vốn vay không đủ cho những hoạt động chủ yếu Công ty
phải đi vay các đơn vị khác và số vốn đi chiếm dụng lớn hơn bị chiếm dụng.
Cụ thể :
[(3 ữ 8) I + III) A nguồn vốn > [ III + (1 + 4 + 5) V ] A tài sản + IV B tài sản
Từ hai trờng hợp trên ta rút ra quan hệ chung.
1.2.3.2- Phân tích cấu trúc tài chính.
Phân tích cấu trúc tài chính là đánh giá khả năng tự chủ về mặt tài chính và
tình hình rủi ro của Công ty nhằm đảm bảo kịp thời và khả năng sử dụng vốn một
cách có hiệu quả nhất.
Để tiến hành phân tích cấu trúc tài chính của Công ty ta tiến hành phân tích
các tỷ suất sau đây:
1.2.3.2.1- Tỷ suất nợ.
Tỷ suất nợ = x 100 %
(Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nợ khác).
- Tỷ suất nợ phải trả phản ánh mức độ tài trợ tài sản của Công ty qua các khoản
nợ. Tỷ suất càng cao thì khả năng của Chủ nợ thu hồi tài sản càng ít, do đó Công ty có
tỷ suất nợ thấp thì món nợ của Công ty càng đợc đảm bảo.
- Tỷ suất nợ càng cao thì mức độ an toàn trong kinh doanh càng kém, nếu
Công ty đến thời hạn để trả nợ mà Công ty mất khả năng thanh toàn thì sẽ làm
chao đảo tài chính của Công ty, làm mất thăng bằng.
- Tỷ suất nợ đánh giá rủi ro và các căn cứ ở bên ngoài, đối với những Công
ty có tỷ suất nợ càng cao thì khả năng tiếp nhận các khoản vay càng khó, tỷ suất
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 18
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn

động sản xuất kinh doanh trong khoản thời gian ngắn thuộc vào nguồn vốn tài trợ
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 19
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Lợi nhuận tr ớc thuế + Chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
tạm thời nh các khoản vay ngắn hạn trong thời gian ngắn hạn... các khoản chiếm
dụng bất hợp pháp cuả ngời bán, ngời mua.
- Nguồn vốn tài trợ thờng xuyên: Là nguồn vốn mà Công ty đợc sử dụng th-
ờng xuyên chủ sở hữu trong quá trình đi vay mà đến hạn phải trả thì không đợc
xem là nguồn vốn thờng xuyên.
- Nếu tổng số nguồn vốn có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu tài sản thì
Công ty cần sử dụng số thừa này một cách hợp lý ( đầu t vào TSLĐ và TSCĐ vào
hoạt động liên doanh, trả nợ). Tránh chiếm dụng vốn ngợc lại khi nguồn vốn
không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản thì Công ty cần phải có biện pháp huy động
và sử dụng phù hợp tránh chiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp.
- Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh cần tính ra và so
sánh nhu cầu về tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu hiện có và nguồn vốn vay nợ dài
hạn.
1.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
nhân tài vật lực của công ty để đạt đợc hiệu quả cao nhất, trong quá trình kinh doanh
với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh của công ty là một vấn đề phức tạp có quan hệ với các
yếu tố trong quá trình kinh doanh ( lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động)
nên công ty chỉ có thể đạt đợc hiệu cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá
trình kinh doanh có hiệu quả.
1.2.4.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty.

Trờng hợp tỷ số này quá thấp có nghĩa là ta cha phát huy đợc khả năng đáp
ứng của TSCĐ, cha khai thác hết công suất TSCĐ, đồng nghĩa với việc sử vốn còn
lãng phí. Nên khi đánh giá cần xem xét đến tính chất của ngành nghề, đồng thời
xem đến tình hình thực tế sử dụng TSCĐ tại đơn vị và tính hiệu quả của dự án đầu
t của công ty.
1.2.4.1.3 Hiệu suất sử dụng tài sản lu động.
Doanh Thu Thuần
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 21
Doanh thu thuần đơn vị i, ngành i
Tổng tài sản đơn vị i, ngành i
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Số vòng quay của TSLĐ =
Giá trị TSLĐ bình quân
Số vòng quay của vốn lu động thể hiện tốc độ luân chuyển của vốn lu động. Tốc
độ luân chuyển vốn lu động, đối với nhà phân tích đây là chỉ tiêu thực sự cần thiết
để đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn của công ty. Chỉ tiêu này càng cao đánh
giá công ty đã có các chiến lợc tối u trong kinh doanh cũng nh trong thanh toán, tín
dụng bán hàng. Khi xét chỉ tiêu này nhà phân tích cũng cần quan tâm đến tính chất
ngành nghề kinh doanh của công ty để đánh giá xác thực hơn.
Xét đến vòng quay của vốn lu động ta không bỏ qua chỉ tiêu: thời gian của
một vòng luân chuyển. Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng quay của vốn ( số
ngày của một vòng quay ).
Thời gian của kỳ phân tích
T/gian của 1 vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn
1.2.5 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời :
Phân tích khả năng sinh lời của công ty có thể cung cấp một số căn cứ tốt
hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu t .để xem xét khả năng sinh lời của công
ty .chúng ta sử dụng các tỷ suất sau .

Từ công thức tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu và mối quan hệ giữa các nhân
tố ảnh hởng ta có :
Doanh thu thuần LãiI ròng
Tỷ suất sinh lời = x
Của VCSH Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng x Tỷ suất lợi nhuận
của vốn chủ sở hu doanh thu thuần
Dựa vào công thức trên ta thấy số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh h-
ởng của hai nhân tố và đợc xác đinh bằng công thức loại trừ .
Nhân tố hệ số quay vòng của vốn củ sở hữu : Nhân tố nay phản ánh trong kỳ
kinh doanh , vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng. Số vòng quay của vốn chr sở hữu
càng tăng thì hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu càng tăng và ngợc lại.
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
Nhân tố hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh: Nhân tố này cho biết 1 đồng
doanh thu đem lại mấy đồng lãi ròng. Số lãi đem lại trên 1 đồng doanh thu thuần
càng lớn thì khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng tăng
Đi sâu nghiên cứu tình hình tài chính tại đơn vị ta đang thực tập để kiểm
chúng lại các lý luận vừ qua nh thế nào ta đi qua phần II.
Chơng II: Giới Thiệu Sơ Lợc Và Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại
Công Ty TNHH Trí Tín
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty Trí Tín
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thu ánh Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Đình Tuấn
________________________________________________________________
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trí Tín :
Tên Công ty: Công ty TNHH Trí Tín

Tên giao dịch quốc tế: Trí Tín Company Limited


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status