Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương mại – Công nghệ Hồng Quang - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp ~ 1 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau 2 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc,
các doanh nghiệp ngày càng trưởng thành hơn trong quá trình hội nhập, việc liên doanh,
liên kết tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận được với công nghệ sản
xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới. Song, bên cạnh những cơ hội lớn cho sự phát triển
như vậy là những thách thức không nhỏ. Sự non kém của các doanh nghiệp trước 1 sân
chơi lớn với các quy định, những luật chơi khắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ của nhà
nước, vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển, đem lại
lợi nhuận cao nhất có thể cho doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có 1 lượng vốn
nhất định. Và doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động, sử dụng vốn sao cho có lợi nhuận
nhiều nhất trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và các nguyên tắc tài chính, tín
dụng. Do đó để hạn chế rủi ro, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất doanh nghiệp
phải phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc này đồng nghĩa với việc
phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính, nhằm biết được thực trạng tài chính
hiện tại, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tính hình tài chính. Từ đó, tìm ra
nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục, tăng cường tình hình tài chính, đồng thời
dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra phương hướng hoạt động cho
phù hợp với tình hình mới.
Đối với các doanh nghiệp, những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng
trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt động sản
xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính và ngược lại, tình hình tài chính
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 2 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Với vai trò quan trọng như
vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là công việc không thể thiếu trong
công tác quản lý, nó có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Chính vì tầm quan trọng đó, em chọn
đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương mại – Công nghệ Hồng

5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: gồm 3 chương
 Chương I: tổng quan về phân tích tình hình tài chính
 Chương II: giới thiệu về công ty và thực trạng tình hình tài chính
 Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 4 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
1.1.1 Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp
 Bản chất của tài chính DN: Tài sản và nguồn vốn của DN phản ánh nội dung
quan trọng của hoạt động tài chính ở DN. Vì vậy, tài chính DN biểu hiện mối
quan hệ tiền tệ trong quá trình kinh doanh của DN với 2 mặt: một mặt tạo
nguồn vốn, tích lũy vốn; mặt khác, quản lý phân phối và sử dụng vốn có hiệu
quả
 Chức năng của tài chính DN: Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu
thành hoạt động kinh doanh của DN. Thông qua việc tạo lập và sử dụng
nguồn vốn sẽ tạo điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ tư liệu sản
xuất và 2 sức lao động, không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vì thế, tài chính DN giữ các vai trò sau:
 Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN.
 Tổ chức sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
 Kích thích hoặc kìm hãm sự phát triển của DN.
 Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN.
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 5 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
 Tổ chức và quản lý tốt tài chính DN là công cụ hữu hiệu để đánh giá, đo
lường hiệu quả của toàn bộ các quá trình sản xuất kinh doanh của từng
DN.

BCTC. Vì vậy, khi phân tích tài chính chủ yếu là phân tích các BCTC. Theo QĐ
167/2000/ QĐ BTC và thông tư 89/2002/ TT BTC thì hệ thống BCTC gồm:
1.4.1 Bảng cân đối kế toán
Là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình
thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. Mô tả sức
mạnh tài chính của DN bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ
tại thời điểm đó.
Là tài liệu quan trọng để đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động tài chính, về
năng lực tài chính, khả năng chủ động về vốn, về tài chính, về trình độ sử dụng tài sản
của DN. Qua đó, cho phép đánh giá triển vọng phát triển kinh tế và tài chính của doanh
nghiệp trong tương lai.
Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp DN thấy được thực trạng tài
chính của DN, những mất cân đối, những bất hợp lý; từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 7 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
các giải pháp tài chính để xây dựng một két cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý, phục vụ tốt
cho quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng vốn có hiệu quả, ngày
càng cải thiện tình hình tài chính và năng lực tài chính của DN.
Kết cấu: gồm 2 phần
 Tài sản: phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo
thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN. Các chỉ tiêu được sắp xếp theo nội
dung kinh tế và công dụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Số liệu ở phần này thể hiện quy mô và kết cấu các loại tài sản, do đó,
có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, tính chất hoạt động và
trình độ sử dụng tài sản.
 Nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến thời điểm
lập báo cáo, thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với chủ sở
hữu về số vốn được đầu tư; đối với ngân hàng và các bên cho vay vốn.... Các
chỉ tiêu được sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loại nguồn
vốn. Số liệu ở phần này thể hiện cơ cấu các nguồn vốn được tài trợ và huy

mình.
 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan đến mua sắm,
xây dựng, nhượng bán, thanh lý TSCĐ và các khoản đầu tư khác.
 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền có liên quan đến việc
thay đổi về quy mô, kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN như: góp vốn,
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 9 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
vay vốn, nhận vốn góp liên doanh… các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh
doanh.
Có 2 dạng tùy thuộc vào cách lập, theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp
1.4.4 Thuyết minh BCTC
Là tài liệu giải thích một số đặc điểm về hoạt động của DN, chi tiết một số chỉ tiêu
tài chính trên các BCTC cụ thể. Như:
 Một số đặc điểm hoạt động của DN: đặc điểm kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, hình
thức sở hữu, quy mô kinh doanh.
 Chính sách kế toán áp dụng tại DN.
 Chi tiết một số chỉ tiêu trong BCTC như chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố,
hàng tồn kho, tăng giảm TSCĐ…
 Thuyết minh 1 số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh qua 1 số chỉ tiêu như: tỷ suất
đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời.
 Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và đưa ra các kiến nghị cần thiết.
1.5 Nội dung phân tích tài chính
1.5.1 Phân tích tình hình biến động, kết cấu tài sản, nguồn vốn
1.5.1.1 Phân tích tình hình biến động, kết cấu tài sản
a. Tình hình biến động tài sản
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 10 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
Sự biến động của tài sản: để đánh giá sự biến động của tài sản, chúng ta phân tích
theo chiều ngang. Chúng ta so sánh số của năm sau so với số của năm trước.

 Nếu số năm sau > số năm trước: tổng nguồn vốn tăng, tài sản của DN được mở
rộng.
 Nếu số năm sau < số năm trước: tổng nguồn vốn giảm, khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn của DN giảm.
Nguồn vốn chủ sở hữu: được hình thành từ khi thành lập DN và được bổ sung trong
quá trình hoạt động của DN, nó phản ánh sức mạnh về vốn và sức mạnh chung của DN.
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nguồn vốn của DN sẽ được bổ sung và ngày càng có
điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh hơn.
Nợ phải trả: phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt DN cần phải mở rộng và phát triển để nâng cao vị thế của mình trên thị
trường và nguồn vốn bên ngoài càng có ý nghĩa hơn. Điều này chứng tỏ DN có kinh
nghiệm, nghệ thuật trong kinh doanh, biết tận dụng các cơ hội để phát triển hoạt động
kinh doanh của mình
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 12 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
b. Kết cấu nguồn vốn : tổng nguồn vốn của DN phản ánh khả năng đáp ứng nhu
cầu vốn cho DN, khi phân tích kết cấu nguồn vốn ta đánh giá tỷ trọng của từng
khoản mục so với tổng nguồn vốn. Kết cấu này cũng được phản ánh qua tỷ
suất tự tài trợ của DN:
Tỷ suất tự tài trợ (T
TTR
)= nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn
Tỳ số này cho chúng ta đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của DN như: vốn
có đủ không? Ở mức độ nào? Khả năng độc lập, tự chủ về tài chính đến đâu? Có các
mức độ sau:
 Từ 10%-40%: DN thiếu vốn và khả năng chủ động về tài chính khi T
càng
nhỏ
 Từ 40%-50%: được coi là bình thường chấp nhận

TQ
< 1,5: khó khăn
 K
TQ
<1: rất khó khăn
b. Tỷ số thanh toán bằng tiền : thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền
với chủ nợ trong thời hạn trả ngắn
K
T
= vốn bằng tiền/ các khoản nợ ngắn hạn
 K
T
> 0,5: tốt
 0,3= < K
T
< 0,5: bình thường chấp nhận
 0,15 =< K
T
< 0,3: khó khăn
 K
T
< 0,15: rất khó khăn
c. Khả năng thanh toán hiện hành : thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn
hạn. Nó được nhiều người quan tâm như nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp…
vì họ muốn biết khả năng thanh toán nợ đến hạn của DN như thế nào.
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 14 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
Tỷ số thanh toán hiện hành(Kc)= TSLĐ / nợ ngắn hạn.
 Kc > 1,5: toàn bộ nợ ngắn hạn của DN đều được đảm bảo bằng TSLĐ, khả năng
thanh toán hiện hành của DN được đánh giá là tốt.

người khác, do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
 Ic<1: DN sử dụng vốn của người ta nhiều hơn
1.5.4.2 Các tỷ số về hoạt động
a. Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay tồn kho= doanh thu thuần/ tồn kho
Hệ số này là chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong kỳ, số vòng
quay càng cao, chu kỳ kinh doanh càng được rút ngắn, thời gian tồn ở kho càng ít, lượng
vốn bỏ vào hàng tồn kho thu hồi càng nhanh. Điều này phản ánh DN tổ chức và quản lý
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 16 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
dự trữ tốt, tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả vì giảm được chi phí, tăng doanh
thu.
Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy hiệu quả sử dụng vốn càng tốt vì chỉ cần đầu
tư một mức vốn lưu động thấp cho việc đảm bảo lượng hàng tồn kho phục vụ cho
quá trình kinh doanh. Nhưng nếu quá lớn thì có nguy cơ dẫn tới thiếu hàng phục vụ
cho việc kinh doanh vì mức tồn kho qua thấp. Chỉ tiêu này thấp thể hiện hàng tồn
kho bò ứ đong nhiều do hàng hóa kém chất lượng không phù hợp với yêu cầu của thò
trường dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp
b. Kỳ thu tiền bình qn:
Đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh tốn tiền hàng. Nếu kỳ thu tiền bình
qn thấp thì vốn của DN ít bị đọng trong khâu thanh tốn. Tuy nhiên cần phải xem xét
lại mục tiêu của các chính sách của DN để có nhận xét chính xác.
Kỳ thu tiền bình qn= (các khoản phải thu * 360)/ doanh thu thuần
c. Vòng quay TS:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng TS cố định của DN nghĩa là trong 1 năm
TS của DN quay được bao nhiêu lần. chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
Vòng quay TS= doanh thu thuần/ tổng TS
1.5.4.3 Các tỷ số về doanh thu, tỷ suất sinh lợi
a. Doanh lợi tiêu thụ : (ROS- return on sale) phản ánh mức sinh lời trên doanh

M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ (doanh thu không tính lãi trong kỳ)
V
LD
: vốn lưu động bình quân
Kỳ luân chuyên vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện một vòng
quay của vốn lưu động
(ngày/vòng)
Kỳ luân chuyển càng ngắn thì việc sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại.
Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với nhau, thực
chất là mọt vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn.
b. Doanh lợi vốn lưu động
Mức doanh lợi vốn lưu động =
Tổng lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập . Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sự dụng vốn lưu động càng cao.
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
L
K
360
=
Luận văn tốt nghiệp ~ 19 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC
TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành
Được sự đồng ý của UBND TPHCM cấp giấy phép thành lập công ty (số
102036001, ngày 05/01/2006) với tên gọi là CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MAI CÔNG NGHỆ HỒNG QUANG.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Luận văn tốt nghiệp ~ 21 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
Ban giám đốc gồm 2 người:
 Giám đốc: đứng đầu bộ máy quản lý, điều hành mọi hoạt động và giám sát các
hoạt động cua công ty.
 Phó giám đốc: người được phân công phụ trách một số lĩnh vực được giao, ngoài
ra còn có nhiệm vụ thường trực để thay đổi, giải quyết công việc khi giám đốc đi
vắng.
Các bộ phận thuộc quyền quản lý của phó giám đốc:
 Bộ phận bán hàng: có 3 nhân viên, chuyên bán các mặt hàng cho các đại lý.
 Bộ phận kỹ thuật: sửa chữa và bảo hành máy móc.
 Bộ phận kho: theo sát số lượng và kiểm tra hàng hóa tại công ty, đồng thời theo
dõi chặt chẽ hàng tồn đầu kỳ cũng như hàng tồn cuối kỳ và các khoản nhập kho,
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KHO BỘ PHẬN KỸ THUẬT
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
Sổ nhật ký đặt biệt
Chứng từ gốc
Luận văn tốt nghiệp ~ 22 ~ GVHD: Ths. Đào Thị Thanh Vân
xuất kho. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về số lượng hàng thất thoát không lý
do.
 Bộ phận kế toán: theo dõi, nắm chắc chế độ tài chin;, ghi sổ sách; phản ánh kịp
thời, đầy đủ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh

 Kế toán thanh toán: theo dõi, ghi chép các chứng từ thu chi, thu tiền khách hàng,
thanh toán quốc tế và kiêm luôn việc tính lương.
 Kế toán tổng hợp: thực hiện tổng hợp tất cả các tài khoản, ghi chép sổ cái, lập
hảng biểu tổng hợp và BCTC.
c. Hình thức kế toán
Hình thức kế toán của công ty là: hình thức nhật ký chung và sử dụng đúng quy
định do Bộ Tài Chính ban hành. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ
nhật ký chung trước khi ghi vào sổ kế toán.
Lý do công ty chọn hình thức nhật ký chung là do hình thức nhật ký chung là
hình thức ghi sổ đơn giản, dễ làm, dễ học.Trong điều kiện hầu hết các doanh nghiệp vừa
và lớn trong nền kinh tế đều có điều kiện vận dụng kế toán máy vào công tác kế toán tại
đơn vị mình, thì hình thức nhật ký chung hoàn toàn thích hợp với các doanh nghiệp còn
lại (doanh nghiệp nhỏ) chưa có đủ điều kiện để vi tính hóa công tác kế toán.Ngoài ra,
hình thức nhật ký chung rất dễ ứng dụng để xây dựng các phần mềm kế toán.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự nhật ký chung theo trình tự thời gian
phát sinh và định khoản kinh tế các nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy trên sổ nhật ký chung để
ghi vào sổ cái.
Sơ đồ hình thức kế toán:
Sơ đồ 2.3- Hình thức kế toán
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ cái các tài khoản
Sổ chi
tiết các
tài
khoản
Sổ nhật ký đặt biệt
Chứng từ gốc

 Sổ thẻ chi tiết
 Nhật ký chung
 Nhật ký đặt biệt
 Sổ cái…
2.1.5 Quá trình phát triển:
2.1.5.1 Những thuận lợi và khó khăn
a. Thuận lợi:
 Có nhiều khách hàng quen thuộc.
 Đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết.
 Thường xuyên có nhiều chương trình thu hút khách hàng, dịch vụ hậu mãi tốt.
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm

Trích đoạn Phương hướng hoạt động trong thời gian tới: Tình hình kết quả kinh doanh từ năm 2007- Phân tích tình hình biến động, kết cấu tài sản, nguồn vốn Phân tích tình hình thanh tốn và khả năng thanh tốn Phân tích các tỷ số tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status