CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO - Pdf 28

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA WTO
3 nguyên tắc cơ bản:
 Nguyên tắc không phân biệt đối xử:
+ Tối huệ quốc (MFN)
+ Đãi ngộ quốc gia (NT)
 Nguyên tắc minh bạch
 Nguyên tắc cân bằng lợi ích
I. NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
1. Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)
1.1 Nguyên tắc chung
Nếu một quốc gia phải dành cho một quốc gia khác
1
một sự ưu đãi hay miễn trừ về các lĩnh vực
thương mại (hàng hóa, dịch vụ, sở hữu, trí tuệ) thì cũng phải dành cho các quốc gia đối tác thương
mại của mình (VD: thành viên của cùng hệ thống thương mại) sự ưu đãi và miễn trừ tương tự
1.2 Cơ sở pháp lý
- Điều I, Hiệp định chung về Thuế quan và thương mại (GATT 1947 sau này là GATT 1994)
- Điều II Hiệp định chung về TM dịch vụ (GATS)
- Điều 4 Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
1.3 Điều kiện đãi ngộ tối huệ quốc
- Biện pháp: Các miễn trừ, ưu đãi, miễn trừ trong XNK
- Các hàng hóa tương tự
- Ngay lập tức và vô điệu kiện
1.3.1 Biện pháp
MFN chi phối tất cả các biện pháp ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ
Điều 1 của GATT:
 Có thể là những biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa :
- Mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới xuất nhập
khẩu;
- Mọi khoản thuế quan và khoản thu đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất

đánh thuế đối với QG C (không phải là thành viên WTO) là 5% mà ko đòi hỏi có bất kỳ điều kiện
nào
- Có đi có lại: Muốn được hưởng MFN thì A phải nhượng bộ cho B một mặt hàng nào đó để B cũng
ưu đãi cho A tương tự như vậy đối với mặt hàng nào đó
Nhận xét:
- Ưu: hiệu quả và minh bạch
- Nhược:
+ Vì ưu đãi được hưởng vô ĐK (bởi nước sở tại), các QG thường cố gắng chỉ nhượng bộ thương
mại ở mức độ tối thiểu khi đàm phán nhưng vẫn sẽ được hưởng đầy đủ các ưu đãi tốt nhất từ các
thành viên khác
+ Các bên đàm phán chỉ thỏa thuận để cho nhau hưởng các ưu đãi có đi có lại ở một mức độ hạn
chế
+ Hưởng lợi từ cam kết mở cửa thị trường nhưng thực sự ko mở cửa thị trường (hiện tượng “mua
hàng miễn phí”)
2. QUY CHẾ ĐÃI NGỘ QUỐC GIA (NT)
2.1 Nguyên tắc chung
Quốc gia phải đảm bảo các chế độ, miễn trừ cho sản phẩm nhập khẩu như các chế độ được áp
dụng cho sản phẩm trong nước
2.2 Cơ sở pháp lý
- Điều III Hiệp đinh chung về Thuế quan và TM (GATT)
- Điều XVII Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS)
- Điều 3 Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
2.3 Phạm vi áp dụng của NT
- Đối với lĩnh vực thương mại hàng hóa (GATT) và thương mại liên quan tới SHTT (TRIPS) –
Nghĩa vụ chung bắt buộc cho mọi thành viên WTO
- Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ: Nghĩa vụ riêng cho từng lĩnh vực ngành nghề trên cơ sở biểu
cam kết WTO
 Nội dung 1:
Các khoản thuế và các khoản thu nội địa khác áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu không được phép
cao hơn các khoản thuế và các khoản thu nội địa khác áp dụng cho sản phẩm tương tự trong nước.

tự tuyên bố mình có là QG đang phát triển hay không. Có ¾ thành viên của WTO tự tuyên bố là
quốc gia đang phát triển
- Dành ưu đãi cho QG yếu thế trong một khoảng thời gian nhất định chứ ko phải mãi mãi
- Ưu đãi dành cho các QG đang và kém phát triển:
+ Giảm thấp mức độ nghĩa vụ. VD: giảm mức thuế từ 10% - 5%, duy trì chế độ trợ cấp cao hơn
+ Tạo một thời gian biểu mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại
+ Cân nhắc đến lợi ích của các QG đang phát triển
+ Thiết lập những điều kiện và chế độ thương mại thuận lợi
+ Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các QG ĐPT
- Chế độ GSP:
+ Ngoại lệ trong việc áp dụng MFN được hình thành từ quá trình đàm phán tại Hội nghị LHQ về
Thương mại và phát triển
+ Cho phép áp dụng mức thuế thấp hơn cho các nước đang phát triển và kém phát triển nhất
+ GDP phải không mang tính chất “có đi có lại” # MFN
3.3 Ngoại lệ đối với các thỏa thuận tự do thương mại khu vực (RTA)
Các nước thành viên WTO có thể áp dụng chế độ ưu đãi đặc biệt hơn cho TM trong khu vực tự do
mậu dịch mà ko cần áp dụng cho các nước mem còn lại trong WTO
 Tự do mậu dịch (FTA):
- Chính sách TM riêng. Các QG mem của FTA có chính sách riêng đối với các nước ngoài KV
- Hàng hóa, dịch vụ của các nước mem trong khu vực được luân chuyển một cách tự do
- Cấp độ hội nhập: thấp hơn
 Liên minh thuế quan (CU)
- Chính sách TM chung: Hàng hóa NK vào các nước đều chịu 1 chính sách TM như nhau. Các QG
mem CU có chính sách TM chung đối với các QG ngoài khu vực
- Tự do thỏa thuận, không áp dụng thuế đối với hàng hóa của nhau. Nhưng mỗi quốc gia có quyền
áp mức thuế khác nhau đối với QG ngoài khu vực mậu dịch
- Cấp độ hội nhập cao hơn vì có sự thống nhất dung chung một chính sách thuế quan giữa các nước
liên minh (Liên minh Châu Âu, Liên minh giữa Úc – Newzeland)
=> Điểm giống của FTA và CU:
- Đều là thiết chế thương mại khu vực

+ Cơ chế ưu đãi hơn cho các nước ĐPT
+ Điều XX GATT – bảo vệ lợi ích công cộng và lợi ích quốc gia
+ Điều 30, 31 TRIPS (Tuyên bố Doha về vấn đề bảo vệ sức khỏe cộng đồng)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status