Phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh đăk nông - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn
tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 06 tháng 02 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin _ Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là tế bào của một nền kinh tế, nền kinh tế của một
đất nước chỉ phát triển khi các doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh và
phát triển. Trong các năm qua thành phần kinh tế tư nhân ngày càng phát
triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng, thể hiện là tỷ lệ đóng góp vào
GDP của các thành phần kinh tế này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, đã
khẳng định được vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế của đất
nước.

có ý nghĩa đến những năm trước mắt.
4.Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các
phương pháp sau: Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp
phân tích chuẩn tắc. Phương pháp thống kê, điều tra, khảo sát, phân tích
tổng hợp. Các phương pháp nghiên cứu khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu
tham thảo, luận văn gồm có ba chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về KTTN và Phát triển
KTTN
Chương 2: Thực trạng phát triển KTTN tỉnh Đắk Nông trong
thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới.
6. Tổng quan tài liệu
3
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUÂN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TƢ NHÂN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ TƢ NHÂN
1.1.1. Phát triển KTTN
Khái niệm KTTN
KTTN tức là nói đến khu vực KTTN. Ở đó, hoạt động sản xuất
kinh doanh được tiến hành dựa trên sở hữu tư nhân. Mặc dù về loại
hình tổ chức của chúng tuy có sự khác biệt nhưng vẫn có bản chất
chung đó là đặc tính tư nhân. Toàn bộ luận văn coi đây là quan điểm
chính thống để nghiên cứu xem xét về KTTN.
Phát triển kinh tế tƣ nhân
Phát triển kinh tế tư nhân là tổng hợp các biện pháp, phương

+ Cơ cấu doanh nghiệp KTTN theo lĩnh vực hoạt động
+ Tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp qua các năm
1.2.2. Tăng quy mô các nguồn lực trong từng loại hình
KTTN
- Gia tăng yếu tố các nguồn lực chính là làm cho các yếu tố đầu
vào như: nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính,
nguồn lực khoa học công nghệ lao động được sử dụng một các có
hiệu quả hơn hoặc đưa vào trong quá trình sản xuất nhiều hơn.
- Chúng ta phải gia tăng các yếu tố nguồn lực vì DN KTTN
khai thác nguồn lực một cách có hiệu quả, tránh lãng phí, sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên. Bên cạnh đó, khi yếu tố đầu vào gia tăng sẽ làm
cho sản lượng đầu ra cũng tăng theo để đáp ứng nhu cầu vô hạn phục
vụ cho con người.
a. Nguồn vốn
b. Nguồn lao động
c. Cơ sở vật chất
5
d. Trình độ khoa học công nghệ
e. Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Tiêu chí đánh giá
+ Vốn sản xuất kinh doanh bình quân một DN qua các năm
+ Tốc độ tăng của vốn đầu tư
+ Tỷ trọng doanh nghiệp theo mức vốn
+ Số lượng lao động bình quân
+ Tốc độ tăng của lao động
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động
+ Mức độ hiện đại của công nghệ
+ Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp
1.2.3. Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất
- Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp là các loại hình tổ

kinh tế thế giới.
- Tiêu chí đánh giá
+ Số lượng khách hàng
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và DT dịch vụ
+ Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp KTTN
+ Kim ngạch xuất khẩu
1.2.6. Gia tăng kết quả, hiệu quả sản xuất
a. Gia tăng kết quả sản xuất
- Kết quả sản xuất kinh doanh của DN là kết quả hoạt động
kinh doanh sau một chu kỳ nhất định và được thể hiện bằng số
lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị doanh thu, lợi nhuận có được
của DN.
- Gia tăng kết quả sản xuất là tổng hợp các biện pháp, chính sách
để đạt được kết quả sản xuất của năm sau, chu kỳ sản xuất lớn hơn năm
trước.
- Tiêu chí đánh giá
7
+ Giá trị sản phẩm
+ Mức tăng giá trị sản phẩm
b. Gia tăng hiệu quả sản xuất
- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
đầu vào để đạt mục tiêu kinh tế, hay nói cách khác đó là sự so sánh giữa
kết quả kinh doanh đạt được với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để đạt được kết quả đó.
- Hiệu quả xã hội : Phản ánh trình độ sử dung các nguồn lực nhằm
đạt được mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống văn hóa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đóp góp vào ngân sách nhà
nước…
- Tiêu chí đánh giá
+ Doanh thu bình quân của một doanh nghiệp

TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG THỜI GIAN QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẮK
NÔNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía
Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh
Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Campuchia
với 130 km đường biên giới.
- Địa hình; Khí hậu; Tài nguyên thiên nhiên (Tài nguyên đất;
Tài nguyên rừng; Tài nguyên nước;Tài nguyên khoáng sản; Tài nguyên
phát triển du lịch).
2.1.2. Đặc điểm xã hội
- Đặc điểm dân số: Theo số liệu thống kê năm 2013 dân số tỉnh
Đắk Nông khoảng 555.102 người, trong đó, nam giới chiếm 49,2%, nữ
giới chiếm 50,8%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 4,55%.
9
- Đặc điểm về lao động: Số người trong độ tuổi lao động năm
2013 toàn tỉnh có 383.066 người, chiếm 68,99% dân số.
- Đặc điểm về truyền thống, tập quán: Tỉnh đã có lịch sử phát
triển lâu đời về văn hóa Mơ Nông, có nhiều làng nghề truyền thống
như: dệt thổ cẩm, thủ công mĩ nghệ.
2.1.3. Đặc điểm kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng của tỉnh Đắk Nông liên tục tăng qua các
năm, giai đoạn 5 năm 2009-2013 tốc độ tăng trưởng bình quân là
13,48%. Trong đó: Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ tăng
trưởng bình quân là 10,2 %; Ngành công nghiệp và xây dựng tăng
trưởng bình quân 17,6%; Ngành Dịch vụ 17,6%.
- Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh còn chậm.

534
563
657
Tổng
958
1244
1544
1749
2212
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông.
10
- Số lượng các doanh nghiệp KTTN tăng qua các năm nhưng
tốc độ tăng không đều giữa các hình thức doanh nghiệp.
- Cơ cấu DN có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần
về lĩnh vực công nghiệp - xây dựng; thương mại, dịch vụ, giảm dần các
DN hoạt động trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản.
2.2.2. Thực trạng quy mô vốn sản xuất kinh doanh
a. Thực trạng về vốn
- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp
KTTN có xu hướng tăng lên qua các năm. Tốc độ tăng vốn sản xuất kinh
doanh qua các năm không đồng đều và có xu hướng giảm. Quy mô về vốn
sản xuất kinh bình quân của các DN nhỏ.
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn bình quân của KTTN
ĐVT: Triệu đồng
Các Loại
hình KTTN
Năm
2009
Năm
2010

b. Thực trạng về lao động
- Nguồn lao động của tỉnh Đắk Nông rất dồi dào, phần lớn số
lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng LĐ của các DN KTTN
Các Loại
hình KTTN
ĐV
T
2009
2010
2011
2012
2013
Tăng
trưởng
BQ (%)
- Ct. TNHH
CT
5.379
7.09
11.83
9.471
8.48
12,05
- Ct. CP
CT
1.456
1.95
2.947
3.3

sách để phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, trên thực tế
nguồn vốn hỗ trợ cho các CCN vẫn còn chế.
- Các KCN và CCN nghiệp chưa được đầu tư hoàn thiện.
- Diện tích đất và nhà xưởng để sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bản tỉnh tương đối nhỏ nên này ảnh hưởng quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
d. Thực trạng về công nghệ
- Phần lớn các DN trên địa bàn tỉnh sử dụng máy móc cũ, lạc
hậu, mang tính chắp vá không đồng bộ, tính tự động hóa trong dây
truyền thấp, công nghệ sản xuất đã lạc hậu.
- Trong những năm gần đây, UBND tỉnh Đắk Nông đã có nhiều
chính sách quan tâm đến việc phát triển khoa học công nghệ của tỉnh,
trong kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm bố trí từ 5%-10% vốn để
đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ.
e. Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Trình độ học vấn của chủ DN chủ yếu là trình độ cao đẳng và
trung cấp chuyên nghiệp trở xuống, chiếm tới 63,3%, chủ DN có trình
độ đại học chiếm 33,3%, trình độ trên đại học chỉ chiếm 3,3%. Qua đây
ta thấy, trình độ của chủ DN còn hạn chế.
12
- Đa số các chủ doanh nghiệp chưa được đào tạo về kiến thức
về kinh tế và quản trị doanh nghiệp.
2.2.3. Thực trạng về các hình thức tổ chức sản xuất
- Theo bảng 2.1 ở trên, ta thấy, cơ cấu loại hình doanh nghiệp
cũng chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng loại hình công ty
TNHH và công ty cổ phần, giảm dần tỷ trọng DNTT. Tuy nhiên, xu
hướng chuyển dịch khá chậm.
Như vậy, về loại hình doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư
nhân đã có sự thay đổi theo xu hướng đầu tư dài hơn, tăng hình thức tổ
chức kinh tế hợp tác, huy động nhiều vốn, đầu tư quy mô lớn hơn.

2.2.6. Thực trạng gia tăng kết quả, hiệu quả sản xuất
Giá trị sản xuất của khu vực kinh tế tư nhân tăng liên tục qua
các năm. So với năm 2009 thì giá trị sản xuất của khu vực kinh tế tư
nhân đã tăng 1,7 lần. Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp KTTN ngày
càng mở rộng sản xuất, kinh doanh ngày càng hiệu quả
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
ĐVT: Tỷ đồng
Các khu vực
kinh tế
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2011
Tăng
BQ
(%)
Kinh tế NN
501
553
639
680
781
11,739
Kinh tế TN

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2011
Tăng
BQ (%)
- DNTN
1.432
1.542
1.498
1.653
2.143
10,60
- Công ty
TNHH
2.543
2.654
2.431
3.542
4.214
13,46
- Công ty
CP

49.351
138.201
202.076
336.2
270.99
53,08
- Công ty
TNHH
21.98
74.918
105.37
135.2
115.88
51,53
- Công ty
CP
10.951
21.49
32.003
145.9
118.86
81,51
- DNTN
16.42
41.793
64.703
55.03
36.253
21,90
Nguồn: Cục thuế tỉnh Đắk Nông

thị trường tiêu thụ nhỏ, năng xuất lao động không cao ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiêp KTT
- Phương thức kinh doanh còn mang tính tự phát, trình độ lao
động hầu hết chưa qua đào tạo, gia đình quản lý là chủ yếu.
- Ngành nghề kinh doanh không đa dạng.
- Trình độ và kiến thức quản lý của chủ DN còn hạn chế.
- Các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp chưa liên kết được các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế với nhau.
- Kết quả sản xuất của khu vực KTTN có xu hướng tăng qua các
năm nhưng thu nhập của người lao động còn thấp.
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế
- Số lượng doanh nghiệp khu vực KTTN tăng chậm do:
+ Thủ tục hành chính còn rườm rà, trình độ của đội ngũ làm
công tác về thủ tục hành chính còn hạn chế.
+ Môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh chưa được các DN
đánh giá cao, quy hoạch phát triển các ngành chưa hợp lý nên chưa thu
hút được nhiều nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp
- Các nguồn lực
+ Các DN thiếu nguồn vốn đầu tư, trong khi khả năng tiếp cận nguồn
vốn của các DN rất thấp, đặc biệt là các nguồn vốn ưu đãi đầu tư cho
DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
+ Lực lượng lao động của tỉnh Đắk Nông tuy dồi dào nhưng
trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc thấp. Đội ngũ chủ doanh
nghiệp, cán bộ quản lý DN còn thiếu kiến thức quản trị và kỹ năng quản
lý.
+ Mặt bằng sản kinh doanh hạn chế, các khu công nghiệp và
cụm công nghiệp đang trong quá trình xây dựng, giá thuê đất trong các
khu công nghiệp và cụm công nghiệp cao.
17
- Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất còn hạn chế, có nhiều bất

3.1.3. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đề ra giải
pháp
- Một là, nhận thức một cách đầy đủ vai trò KTTN trong việc
phát triển kinh tế.
- Hai là, phát triển kinh tế tư nhân không được phá hoại, tác
động xấu đến môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội.
- Ba là, phát triển kinh tế tư nhân phải xuất phát từ thực tiễn
tình hình của tỉnh Đắk Nông, của cả nước và thế giới.
19
- Bốn là, phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài
trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của tỉnh .
- Năm là, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho KTTN phát triển.
- Sáu là, phát triển kinh tế tư nhân phải gắn với chăm lo tốt các
vấn đề xã hội, thực hiện công bằng xã hội, rút ngắn giàu nghèo giữa các
vùng.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.2.1 Phát triển số lƣợng các doanh nghiệp KTTN
a. Qui hoạch phát triển ngành kinh tế hợp lý
- UBND tỉnh Đắk Nông phải rà soát, bổ sung hoàn thiện các
quy hoạch như: quy hoạch về giao thông, quy hoạch phát triển công
nghiệp, quy hoạch phát triển du lịch, quy hoạch phát triển nông nghiệp,
quy hoạch công nghiệp chế biên lâm sản cho phù hợp. Công bố công
khai các quy hoạch đã xây dựng và ban hành trên địa bàn tỉnh.
- Đa dạng hoá các kênh cung cấp thông tin về chính sách cho
doanh nghiệp như: Thông tin điện tử qua internet; báo, đài; hệ thống
một cửa ở cơ quan Nhà nước; các hiệp hội kinh doanh; trung tâm tư vấn
xúc tiến đầu tư, các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, v.v…
b. Cải cách hành chính
- UBND phải thường xuyên chỉ đạo các đơn vị thường xuyên rà

hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngành mũi nhọn của tỉnh.
+ Xây dựng và mở rộng quy mô hoạt động của quỹ tín dụng,
khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp tham gia CP
quỹ tín dụng.
+ Có chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNTN vay vốn.
b. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực
- UBND chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, tập hợp và công
bố công khai các chương trình hỗ trợ đào tạo lao động cho các đơn vị
đào tạo và doanh nghiệp biết.
21
- Tập trung nâng cấp các cơ sở dạy nghề công lập theo hướng
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Khuyến khích các nhà đầu tư
thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, khuyến khích các DN
cùng phối, kết hợp với các cơ sở dạy nghề trong quá trình đào tạo lao
động.
- Cần có chiến lược thu hút lao động, đặc biệt là lao động có
trình độ và tay nghề cao thông qua các chính sách đãi ngộ, môi trường
làm việc tại tỉnh.
c. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- UBND tỉnh làm việc với Bộ giao thông vận tải để đôn đốc các
nhà thầu sớm hoàn thiện tuyến quốc lộ 14, quốc lộ 28, đồng thời bố trí
vốn để sửa chữa, hoàn thiện 5 tuyến tỉnh lộ của tỉnh. Huy động mọi
nguồn lực để hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn.
- Đẩy nhanh tiến độ các cụm công nghiệp Tuy Đức, Đắk Song,
Krông Nô.
- Rà soát lại các dự án nhằm tập trung vốn để đầu tư các công
trình trọng điểm có thể phát huy, tạo cú hích để phát triển kinh tế của
tỉnh.
d. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
- Các doanh nghiệp KTTN nghiên cứu khai thác những thành

phương. Tích cực tham gia vào các hiệp hội DN của tỉnh.
- Về phía cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương tăng cường
giúp đỡ hiệp Hội doanh nghiệp. Ngoài ra cần khuyến khích thành lập
các hội ngành nghề thuộc các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, nông – lâm nghiệp, để từ đó có sự hỗ trợ tốt hơn
cho các DN.
3.2.5. Phát triển thị trƣờng
23
- Các doanh nghiệp KTTN phải xây dựng một kế hoạch kinh
doanh riêng, phù hợp với khả năng về vốn, năng lực cán bộ. Đẩy mạnh
xúc tiến thương mại, thường xuyên tham gia các hội chợ, triển lãm. Cần
tích cực xây dựng, quảng bá thương hiệu, liên kết kênh để nắm bắt
thông tin thị trường.
- Về phía cơ quan quản lý Nhà nước cần nâng cao nhận thức
cho cán bộ lãnh đạo về phát triển thị trường. UBND tỉnh cần quan tâm
đầu tư hơn nữa cho công tác xúc tiến đầu tư và thương mại; hỗ trợ kinh
phí cho DN xuất khẩu (XK) các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Đồng thời,
giao nhiệm vụ cho các đơn vị như Sở Công thương, Trung tâm xúc tiến
đầu tư của tỉnh thành lập một phòng chuyên môn có chức năng tổng
hợp và cung cấp những thông tin về thị trường cho cho các doanh
nghiệp.
3.2.6. Gia tăng kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh
a. Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
Các DN phải lựa chọn chiến lược phù hợp, xác định mục tiêu
kinh doanh trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, xác
định điểm mạnh, yếu; nhận biết được cơ hội và nguy cơ tác động đến
hoạt động của DN.
b. Thực hiện tốt công tác Marketing
- Các DN phải xây dựng một chiến lược marketing hợp lý và
phù hợp để sản phẩm có thể đến tay người tiêu dùng và kích thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status