BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƢƠNG MINH CHÂU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số
liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Ngƣời cam đoan
Dƣơng Minh Châu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN TẠI TỈNH ĐẮK
NÔNG TRONG THỜI GIAN QUA. ...................................................................45
2.2.1. Thực trạng số lƣợng doanh nghiệp KTTN ........................................45
2.2.2. Thực trạng về các nguồn lực trong doanh nghiệp tƣ nhân. ...............49
2.2.3. Các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu. ........................58
2.2.4. Thực trạng về các mối liên kết của các doanh nghiệp tƣ nhân ..........61
2.2.5. Thực trạng thị trƣờng tiêu thụ ............................................................62
2.2.6. Thực trạng về gia tăng kết quả sản xuất ............................................64
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
Ở TỈNH ĐẮK NÔNG TRONG THỜI GIAN QUA ............................................68
2.3.1. Đánh giá chung ..................................................................................68
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................70
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
Ở TỈNH ĐẮK NÔNG.........................................................................................72
3.1 .CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ......................................................72
3.1.1. Dự báo sự thay đổi của môi trƣờng kinh tế vĩ mô .............................72
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông
đến năm 2020 ...............................................................................................72
3.1.3. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đề ra giải pháp .................74
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN TẠI TỈNH
ĐẮK NÔNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN ...........................................................75
3.2.1. Phát triển số lƣợng các doanh nghiệp KTTN ....................................75
3.2.2. Tăng cƣờng các nguồn lực trong từng DN KTTN tƣ nhân ...............79
3.2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất ..................................................86
3.2.4. Tăng cƣờng liên kết doanh nghiệp.....................................................87
3.2.5. Phát triển thị trƣờng ...........................................................................88
3.2.6. Gia tăng kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................92
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ..................................................................................98
Kinh tế tƣ nhân
KT- XH
Kinh tế- xã hội
XNK
Xuất nhập khẩu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
LCHH
Lƣu chuyển hàng hóa
DT
Doanh thu
2.4
Tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Đắk nông qua các năm
42
2.5
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk nông qua các năm
43
2.6
Số lƣợng các DN KTTN tỉnh Đắk Nông qua các năm
46
2.7
Số lƣợng DN KTTN tỉnh Đắk Nông tăng qua các năm
46
2.8
Tốc độ tăng doanh nghiệp KTTN qua các năm
47
Số lao động bình quân của DN KTTN
52
2.15
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
54
2.16
Thực trạng diện tích đất và diện tích nhà xƣởng của DN
55
48
2.17
Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp KTTN
57
2.18
Cơ cấu loại hình doanh nghiệp của KTTN
2.24
Thực trạng XK của các DN KTTN qua các năm
64
2.25
Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
64
2.26
Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
65
2.27
Doanh thu bình quân các loại hình doanh nghiệp
66
2.28
Lợi nhuận bình quan của DN KTTN qua các năm
66
41
2.3
Cơ cấu kinh tế các ngành năm 2009 và năm 2013
43
2.4
Tốc độ tăng các DN qua các năm
47
2.5
Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp năm 2009 và năm 2013
59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là tế bào của một nền kinh tế, nền kinh tế của một đất
nƣớc chỉ phát triển khi các doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh và phát
triển. Trong các năm gần đây nền kinh tế của Việt Nam không ngừng phát
triển, các chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt đƣợc tƣơng đối cao, đời sống của ngƣời
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến phát triển kinh tế tƣ nhân
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tƣ nhân tỉnh Đắk Nông giai
đoạn 2009 – 2013
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế tƣ nhân tại tỉnh Đắk Nông trong
thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài.
+ Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến
việc phát triển kinh tế tƣ nhân tại tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi nghiên cứu của đề án
+ Về nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu sự phát
triển của kinh tế tƣ nhân tỉnh Đắk Nông thông qua các loại hình doanh nghiệp
của nó gồm: Doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần. Bỏ qua
các loại hình kinh doanh cá thể vì loại hình này rất khó thu thập thông tin và
số liệu thống kê có sẵn không đầy đủ và manh mún.
+ Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.
+ Về mặt thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn chỉ có ý
nghĩa đến những năm trƣớc mắt.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu
3
Để thực hiện mục tiêu Nghiên cứu, luận văn sử dụng các phƣơng pháp
sau:
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng. Phƣơng pháp phân tích chuẩn
tắc. Phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu khác.
tế tƣ bản tƣ nhân không phải đơn giản , bởi hai thành phần kinh tế này vận
động, phát triển, biến đổi không ngừng cũng nhƣ sự ảnh hƣởng của những
yếu tố thời đại, đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực sản xuất… Nếu kinh tế cá thể
là kinh tế của một hộ gia đình hay một cá nhân dự trên sở hữu tƣ nhân về tƣ
liệu sản xuất và lao động, không thuê mƣớn lao động bên ngoài, thì kinh tế
tiểu chủ là hình thức tổ chức có thuê mƣớn lao động bên ngoài mặc dù vẫn
dựa trên sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất và lao động làm thuê. Tuy nhiên,
quy mô về vốn đầu tƣ, lao động thì kinh tế tiểu chủ vẫn còn nhỏ. Về thành
phần kinh tế tƣ bản tƣ nhân mà hình thức tổ chức đƣợc thể hiền là các công ty
TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân. Kinh tế tƣ bản tƣ nhân có quy
mô sản xuất lớn, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuât hiện đại, tuy
nhiên vẫn đƣợc tiến hành dựa trên tƣ liệu sản xuất và lao động tƣ nhân. Chính
những yếu tố này đã làm cho các loại hình tổ chức sản xuất của kinh tế tƣ
nhân tuy khác nhau nhƣng vẫn có chung bản chất, có chung đặc tính tƣ nhân.
- PGS.TS Trịnh Thị Mai Hoa (2005), “Kinh tế tư nhân Việt Nam trong
tiến trình hội”, Nhà xuất bản thế giới, Hà Nội. Bài viết bàn về các luận điểm
cơ bản của lý thuyết về kinh tế tƣ nhân. Từ đó, là rõ nội dung của lý thuyết
kinh tế tƣ nhân và mối quan hệ giữa kinh tế tƣ nhân với các loại hình kinh tế
khác trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
- Lê Khắc Triết (2005), “Đổi mới và phát triển kinh tế tƣ nhân Việt
Nam, Thực trang và giải pháp, Nhà xuất bản lao động. Tác giả phân tích thực
trạng của khu vực kinh tế tƣ nhân, trên cơ sở đó nghiên cứu đƣa ra các giải
pháp cho sự phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân ở nƣớc ta.
5
- Bên cạnh đó còn có thể kể ra một số luận văn thạc sĩ nhƣ: Mai Xuân
Phúc (2011) với đề tài “Phát triển kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Komtum”.
Trần Đại Nghĩa (2011) với đề tài “Phát triển kinh tế tƣ nhân tỉnh Khánh Hòa”.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
1.1.1. Phát triển KTTN
Khái niệm KTTN
Để phát huy đƣợc sức mạnh tổng hợp của các thành phần và các khu
vực kinh tế, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nƣớc ngày càng trú trọng
nhiều hơn đến việc đẩy mạnh và phát triển KTTN. Thực hiện chủ trƣơng đó,
các địa phƣơng trong thời gian qua cũng đã tìm cách để phát triển khu vực
kinh tế này.
Để phát triển KTTN có nhiều vấn đề đáng đƣợc giải quyết, một trong
các vấn đề đó là làm rõ KTTN là loại hình kinh tế, bộ phận kinh tế hay khu
vực kinh tế. Theo chúng tôi, nói đến KTTN thực chất là nói đến khu vực
KTTN, khu vực mà ở đó quan hệ sở hữu gồm cả kinh tế cá thể, tiểu chủ và
kinh tế tƣ bản tƣ nhân. Khu vực mà về hình thức sở hữu, các bộ phận cấu
thành của chúng có đặc điểm giống nhau là tƣ nhân.
Theo quan điểm của Đảng ta thể hiện trong Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX: Việc hiểu KTTN gắn liền với khái niệm thành phần kinh tế. Trong
nền kinh tế của nƣớc ta theo quan niệm lúc đó có 6 thành phần kinh tế: kinh tế
Nhà nƣớc; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tƣ bản tƣ nhân; kinh
tế tƣ bản nhà nƣớc và kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong Nghị quyết
Hội nghị lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX đã chỉ
rõ: “…KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tƣ bản tƣ nhân hoạt động
dƣới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tƣ
nhân…”.
Hộ kinh doanh cá thể là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế cá thể,
tiểu chủ, dựa trên sở hữu tƣ nhân nhỏ về tƣ liệu sản xuất. Hình thức này chủ
7
yếu sử dụng lao động trong gia đình, việc sử dụng lao động làm thuê không
xét về KTTN.
Phát triển
Phát triển là khuynh hƣớng vận động đã xác định về hƣớng của sự vật:
hƣớng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện.
Phát triển kinh tế tƣ nhân
Phát triển kinh tế tƣ nhân là tổng hợp các biện pháp, phƣơng pháp, biện
pháp, chính sách nhằm huy động các nguồn lực để gia tăng quy mô, hiệu quả
sản xuất, đáp ứng tốt hơn yêu cầu xã hội, nhu cầu của thị trƣờng và gia tăng
lợi nhuận sản xuất [3; tr. 6,2]
1.1.2. Ƣu điểm và nhƣợc điểm
Trong quá trình vận hành và phát triển KTTN có các ƣu, nhƣợc điểm
cơ bản sau:
a. Ưu điểm
- Kinh tế tƣ nhân sử dụng vốn của chính ngƣời đứng đầu. Lợi ích gắn
liền với cá nhân hộ đây là động lực chính để thúc đẩy KTTN phát triển.
- Mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm và nghĩa vụ. lợi ích gắn
chặt với nhau. Do vậy, các doanh nghiệp kinh tế tƣ nhân có tính chủ động
cao, năng động ứng xử trƣớc thị trƣờng. Bộ máy quản lý doanh nghiệp
thƣờng gọn nhẹ chứ không cồng kềnh nhƣ doanh nghiệp Nhà nƣớc. Đó là cơ
hội để phát triển giá trị của mỗi cá nhân: sự say mê, sáng tạo.
- Mục tiêu hoạt động của kinh tế tƣ nhân là lợi nhuận tối đa. Ít bị các
mục tiêu xã hội khác chi phối nhƣ đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc. Chính vì
vậy hộ luôn theo sát thị trƣờng, linh hoạt tạo ra sản phẩm mới thúc đẩy tiêu
dung. KTTN tạo ra nhiều sản phẩm tốt đẹp hơn cho con ngƣời đó chính là
giá trị nhân văn chính của KTTN.
b. Nhược điểm
9
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: đây là khu vực thuộc sở hữu tƣ nhân
nên lợi ích gắn bó chặt chẽ với nhà đầu tƣ, do vậy họ khai thác hiệu quả lợi
ích trên một đồng vốn cao.
- Tăng thu ngoại tệ: với việc đẩy mạnh ra thị trƣờng nƣớc ngoài sẽ
mang về nguồn thu ngoại tệ cho đất nƣớc. Ngoài ra, ngoại thƣơng sẽ đem lại
sức cạnh tranh cho doanh nghiệp để đổi mới phƣơng pháp sản xuất theo
hƣớng tốt hơn, tiếp thu kinh nghiệm quản lý, thay đổi công nghệ.
- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc bằng
cách nâng cao tích lũy và đầu tƣ, tăng sức cạnh tranh trong toàn nền kinh tế,
thúc đẩy tiến bộ khoa hoc kỹ thuật.
- Đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc: thể hiện các loại thuế của doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân... Bên cạnh đó khu vực này cũng có vai trò
trong phân phối lại thu nhập qua các hoạt động từ thiện.
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
1.2.1. Gia tăng số lƣợng doanh nghiệp
- Gia tăng số lƣợng doanh nghiệp có nghĩa là các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh ngày càng nhiều. Nói cách khác, là làm tăng số lƣợng tuyệt
đối các doanh nghiệp; nhân rộng số lƣợng các doanh nghiệp hiện tại; làm cho
doanh nghiệp phát triển lan tỏa sang những khu vực có thể, để thông qua đó
mà phá triển thêm số doanh nghiệp ; làm tăng số doanh nghiệp mới. Nhờ phát
triển số lƣợng doanh nghiệp sẽ là cho KTTN phát triển.
- Số lƣợng doanh nghiệp nhiều cũng đồng nghĩa tạo ra giá trị gia tăng
lớn phục vụ cho đời sống kinh tế, giải quyết việc làm, tăng khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế…Do đó tiêu chí tăng trƣởng số lƣợng doanh nghiệp là
quan trọng để đánh giá sự phát triển của chúng.
- Phát triển số lƣợng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến việc nâng
11
ngƣời. Còn chúng ta sử dụng có hiệu quả nguồn lực sẽ làm việc sử dụng hợp
lý, tránh lãng phí nguồn tài nguyên, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
a. Nguồn vốn
- Nguồn vốn theo nghĩa hẹp là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục
đích sinh lợi, hay nói cách khác, tiền chỉ là vốn khi đƣợc đƣa vào sản xuất lƣu
thông. Vốn theo nghĩa rộng là giá trị những tài sản dùng làm phƣơng tiện trực
tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất: công xƣởng, nhà máy, máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, hàng tồn kho, phƣơng tiện vận tải…
- Vốn là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của tất cả các doanh nghiệp. Vốn đƣợc quan niệm là toàn bộ những
giá trị ứng ra ban đầu cũng nhƣ bổ sung trong suốt quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Nhƣ vậy, vốn là yếu tố quan trọng số một của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh. Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh
doanh, mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong
tƣơng lai. Vậy yêu cầu đặt ra đối vớicác doanh nghiệp là họ cần phải có sự
quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển
vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.
b. Nguồn lao động
- Gia tăng yếu tố lao động là gia tăng về số lƣợng và chất lƣợng lao
động trong các doanh nghiệp. Gia tăng về số lƣợng là doanh nghiệp tuyển
dụng nhiều lao động hơn trƣớc. Phát triển chất lƣợng nguồn lao động là gia
tăng về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tác phong làm việc, đạo đức trong lao
động.
- Với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật, ngày nay máy móc
thiết bị dần thay thế vai trò con ngƣời. Nên doanh nghiệp đƣợc xem là phát
triển không thống nhất thiết phải tăng số lao động. Tuy nhiên, trong trƣờng
14
+ Vị trí: nếu mặt bằng sản xuất kinh doanh thuận lợi thì thu hút đƣợc
khách hàng, giảm chi phí vận chuyển nên nó là một lợi thế so sánh, tạo ra thế
mạnh không nhỏ cho doanh nghiệp.
+ Diện tích: thuận tiện trong việc kinh doanh, dễ dang bốc dỡ hàng
hóa và là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
+ Kết cấu hạ tầng: yêu cầu đồng bộ, hiện đại.
Nếu mặt bằng sản xuất kinh doanh thỏa mãn tốt thì doanh nghiệp rất
thuận lợi trong sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, nhà nƣớc cần có các chính sách đất đai hợp lý thuận tiện
cho các doanh nghiệp nhƣ: cấp đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, đền bù và thu hồi, quản lý thị trƣờng nhà đất… Về phía doanh
nghiệp phải kịp thời cập nhật thông tin về các chính sách đất đai của Nhà
nƣớc để có mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề của mình.
- Máy móc thiết bị: yêu cầu máy móc thiết bị hiện đại khi đó đầu ra của
sản phẩm mới có thể thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng, giúp doanh nghiệp
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trƣờng.
- Nguyên vật liệu: để sản xuất sản phẩm đúng tiêu chuẩn chất lƣợng,
đáp ứng công suất của máy móc thì nguồn nguyên vật liệu phải dồi dào, đạt
chất lƣợng.
d. Khoa học công nghệ
- Trang thiết bị khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm, giúp doanh
nghiệp tăng cƣờng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Điều quan trọng đối
với các cơ sở KTTN là khu vực có các hộ, doanh nghiệp có quy mô sản xuất
kinh doanh nhỏ, tiềm lực tài chính có hạn là việc lựa chọn và ứng dụng công
biểu hiện bộ mặt phát triển của một khu vực kinh tế nói chung.
e. Trình độ quản lý doanh nghiệp
16
- Trình độ quản lý doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua trình độ chuyên
môn. khả năng quản lý, khả năng điều hành của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh
nghiệp là ngƣời đầu tƣ vốn và là thành phần quan trọng nhất của doanh
nghiệp vì đó là ngƣời ra quyết định về tất cả các chiến lƣợc kinh doanh, quyết
định thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
- Hiện nay, năng lực quản lý trong khu vực KTTN không đồng đều,
các công ty TNHH hoặc công ty cổ phần có những ngƣời lãnh đạo giỏi đƣợc
đào tạo bài bản. Trong khi các chủ doanh nghiệp tƣ nhân ít đƣợc đào tạo, họ
lãnh đạo theo kinh nghiệp là chính. Vì tầm quan trọng của công tác quản lý,
điều hành nên nâng cao trình độ quản lý là một tiêu chí giúp chúng ta tìm
hiểu, đánh giá sự phát triển của KTTN.
- Để nâng cao trình độ quản lý thì chính bản thân doanh nghiệp phải
tự đầu tƣ kinhh phí cho việc đào tạo đội ngũ quản lý. Bên cạnh đó Nhà
nƣớc cũng cần có các chƣơng trình bỗi dƣỡng về kỹ năng điều hành của
nhà quản trị doanh nghiệp.
- Tiêu chí đánh giá
+ Vốn sản xuất kinh doanh bình quân một doanh nghiệp qua các năm
+ Tốc độ tăng của vốn đầu tƣ
+ Tỷ trọng doanh nghiệp theo mức vốn
+ Số lƣợng lao động trong khu vực kinh tế tƣ nhân
+ Số lƣợng lao động bình quân
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngƣời lao động
+ Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp