Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

SINH VIÊN THỰC HIỆN :TRẦN HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN : A20171
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

Thăng Long đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty Cổ phần Nông sản Phú
Gia cùng các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình
thực tập.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong
cuộc sống. Đồng thời kính chúc các anh chị trong Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia
mạnh khỏe, thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trần Huyền Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Huyền Trang

Thang Long University Library

1.4.3.1. Kế toán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên 14
1.4.3.2. Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì 20
1.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng 21
1.5.1. Chứng từ sử dụng 21
1.5.2. Tài khoản sử dụng 21
1.5.3. Phương pháp hạch toán 24
1.6. Tổ chức sổ cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA. 28
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia. 28
2.1.1.1. Giới thiệu Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 28
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 28
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 29
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 30
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.3.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty 32
2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 33
2.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 34
2.2.2. Tổ chức sổ kế toán chi tiết bán hàng 52
2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. 56
2.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng 56
2.2.3.2. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 65
2.2.4. Tổ chức sổ kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàng 69

Chiết khấu thương mại
GBC
Giấy báo Có
GTGT
Giá trị gia tăng
TK
Tài khoản
K/c
Kết chuyển
KKĐK
Kiểm kê định kỳ
KKTX
Kê khai thường xuyên
KQBH
Kết quả bán hàng
PNK
Phiếu nhập kho
PXK
Phiếu xuất kho
PC
Phiếu chi
PT
Phiếu thu
PKT
Phiếu kế toán
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định


Bảng 2.18. Bảng chấm công 58
Bảng 2.19. Bảng chi tiết thanh toán tiền lương 58
Bảng 2.20. Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội 59
Bảng 2.21. Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn 61
Bảng 2.22 Bảng danh mục TSCĐ đầu kỳ và phát sinh trong kỳ 63
Bảng 2.23. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 64
Bảng 2.24. Bảng chấm công 65
Bảng 2.25 Bảng chi tiết thanh toán tiền lương – Bộ phận quản lý doanh nghiệp 65
Bảng 2.26. Hóa đơn GTGT dịch vụ internet 67
Bảng 2.27. Phiếu chi 68
Bảng 2.28 Sổ Nhật kí chung 69
Bảng 2.29 Sổ cái TK 632 72
Bảng 2.30 Sổ cái TK 511 73
Bảng 2.31. Sổ cái Tài khoản 641, 642 74
Bảng 2.32. Sổ Cái TK 911 (Trích) 76
Bảng 3.1. Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội 79
Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung 80
Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản 641, 642 81
Bảng 3.4. Sổ cái tài khoản 911 81

Sơ đồ 1.1. Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho 16
Sơ đồ 1.2. Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán 17
Sơ đồ 1.3. Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia
thanh toán 18
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 18
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên giao đại lý 19

chế tối đa các khoản chi phí phát sinh nhằm tạo lợi thế lớn so với đối thủ cạnh tranh
cùng ngành. Căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty trong
ba năm gần đây, có thể thấy Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia đã tổ chức hoạt động
kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển, các chỉ tiêu thực hiện năm sau luôn
cao hơn năm trước, đặc biệt là các chỉ tiêu về doanh thu, về lợi nhuận và chỉ tiêu thu
nhập bình quân của người lao động. Hiện nay, công ty là một địa chỉ tin cậy của khách
hàng và một đối tác uy tín với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Trong thời gian được thực tập tại Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia với sự giúp
đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các anh (chị) thuộc Phòng kế toán và các Phòng ban khác
cùng những kiến thức đã được trang bị tại trường Đại học, em đã hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia.”
Bài khóa luận của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Nông sản Phú Gia.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia. 1

CHƢƠNG 1.
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.1.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại.


Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên
tất cả các phương diện cả về số lượng và chất lượng. Tránh hiện tượng mất mát hư
hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân
bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ
tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian
tránh mất mát ứ đọng vốn.
Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 1.1.2.
1.1.1.1. Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động bán sản
phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn
theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng. Cho khách hàng hưởng CKTM là một trong những cách thức phổ biến mà các
doanh nghiệp sử dụng nhằm kích thích tăng số lượng hàng bán.
 Hàng bán bị trả lại
Là giá trị bán của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được bán đi nhưng bị khách

Thuế xuất khẩu,
thuế tiêu thụ đặc
biệt
+
Thuế GTGT
(theo phƣơng
pháp trực tiếp)
Doanh thu thuần
1.1.3.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ
doanh thu

Giá vốn hàng bán 1.1.4.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ. Khi
hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá
vốn được ghi nhận theo giá trị xuất kho của hàng hóa đó. Vì vậy, xác định đúng giá
vốn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định đúng kết quả bán hàng.
Lợi nhuận gộp
=
Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Chi phí quản lí
doanh nghiệp
1.2. Các phƣơng thức bán hàng
Bán buôn 1.2.1.
Đối với một doanh nghiệp chuyên hoạt động thương mại thì bán buôn là hình
thức kinh doanh phổ biến nhất. Ở trường hợp này, doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là
người trung gian, hàng hóa không được bán trực tiếp tới tay người tiêu dùng, mà được
bán thông qua các đại lý, siêu thị hay các công ty thương mại khác với số lượng hàng
tiêu thụ lớn trong một lần bán.
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hóa vẫn
nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán theo phương
thức này thường với khối lượng lớn và được thanh toán bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phương thức bán buôn cụ thể có thể chia thành các hình thức:
 Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là
phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho
bảo quản của doanh nghiệp thương mại. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực
hiện dưới hai hình thức.

5

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử
đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp
thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi
đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá
được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại
xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,
chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy
định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông
và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện.
Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao
hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu
tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở
quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân
viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê
hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập
báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho
thủ quỹ.
 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Bán lẻ thu tiền trực tiếp là hình thức bán
hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách.
Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho
thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán
trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
 Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Bán lẻ tự phục vụ là hình thức bán hàng
mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán
hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn
khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách. Hình thức này
được áp dụng phổ biến ở các siêu thị.
 Hình thức bán trả góp: Bán trả góp là hình thức bán hàng mà người mua được
trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu
theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.
Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người

hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
và giúp các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không.
Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua
phân bổ cho hàng hóa xuất kho.
Giá vốn hàng bán
=
Trị giá xuất kho của
hàng tiêu thụ
+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
Trong đó giá xuất kho của hàng hóa tiêu thụ được tính theo các phương pháp tính
giá xuất kho thích hợp. Thang Long University Library

8

Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
Phương pháp thực tế đích danh 1.3.1.
Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho được căn cứ vào
đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. Đây
chính là phương pháp lý tưởng nhất vì tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán: chi
phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp
với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo
giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này cần đòi hỏi những điều kiện khắt khe
về bảo quản, bao bì, dán nhãn mà chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt
hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện

Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa trong
kỳ, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm hàng hóa.

9

Nhược điểm là độ chính xác không cao do công việc tính toán số lượng hàng hóa
bị dồn vào cuối kỳ khiến thông tin kế toán bị chậm trễ. Phương pháp này chỉ thích hợp
với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập xuất trong kỳ nhiều.
- Bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn
kho và giá đơn vị bình quân.
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập có ưu điểm là cập nhật được sự thay
đổi về giá do yếu tố thị trường để nhà quản trị điều chỉnh được giá bán cho phù hợp
và cạnh tranh được với các đối thủ. Hơn nữa kết quả kế toán có độ chính xác tương đối
cao.
Hạn chế trong phương pháp này là việc tính toán trở nên phức tạp và tốn nhiều
thời gian, công sức. Do vậy trước kia, phương pháp này thường được các doanh
nghiệp có danh mục hàng hóa ít và tần suất nhập xuất không nhiều áp dụng. Ngày nay
với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm kế toán tiến bộ thì phương pháp này được
sử dụng ngày càng rộng rãi và thuận tiện hơn.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) 1.3.3.
Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng lượng hàng tồn
kho nào có trước sẽ được xuất sử dụng trước. Đơn giá của lượng hàng tồn kho nhập
đầu tiên sẽ được dùng để tính giá hàng tồn kho xuất, nếu lượng hàng tồn kho của lần
nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo.

1.4. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại.
Chứng từ kế toán sử dụng 1.4.1.
 Hóa đơn GTGT
 Hóa đơn bán hàng thông thường
 Phiếu xuất kho
 Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
 Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
 Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
 Chứng từ thanh toán
Tài khoản sử dụng 1.4.2.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán kế toán bán hàng,
kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK156, 157, 632, 511, 521, 531, 532. Ngoài ra còn
có các tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 131, 3331…
Kết cấu của một số tài khoản: 11

 Tài khoản 156 – Hàng hóa
Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có của: hàng hóa tồn kho, tồn quầy
(KKĐK); hàng hóa tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập
kho thực tế (KKTX).
TK 156 – Hàng hóa
 Trị giá mua, nhập kho của hàng
hóa nhập kho trong kỳ.
 Trị giá hàng thuê gia công, chế
biến nhập kho.
 Chi phí thu mua hàng hóa
 Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

TK 157 – Hàng gửi bán
 Giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán.
 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã thực hiện
với khách hàng nhưng chưa được chấp
nhận thanh toán.
 Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng
hóa gửi bán chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán vào cuối kỳ (KKĐK)
 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã
được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
 Giá trị hàng gửi bán bị từ chối,
trả lại.
 Kết chuyển trị giá vốn thực tế
của hàng hóa đã gửi bán chưa
được khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ (KKĐK)
SD: Giá trị hàng gửi được xác định là thụ.

 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu.
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Số thuế phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán
trong kỳ.
 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản

Tài khoản 531 dùng để phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại trong kì.
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
 Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của
khách hàng về số sản phẩm, hàng
hóa đã bán
 Kết chuyển doanh thu của hàng
bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ kế toán  Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 phản ảnh khoản giảm giá hàng bán trong kì
TK 532 – Giảm giá hàng bán
 Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận cho người mua hàng.
 Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm gía
hàng bán vào bên Nợ TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ để xác định doanh thu thuần
trong kỳ kế toán

Thang Long University Library


 Hoàn nhập dự phòng, giảm giá
hàng tồn kho cuối năm tài chính.
 Trị giá hàng đã bán nhưng bị trả
lại.
 Kết chuyển trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hóa hoàn thành vào
bên nợ TK 911 – Xác định KQKD
để tính KQKD Phương pháp hạch toán 1.4.3.
1.4.3.1. Kế toán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên
các tài khoản hàng tồn kho.

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả bán hàng Tổ chức sổ cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status