Câu 1. Giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị tiền tệ cũng như ánh sáng mặt trăng là
sự phản chiếu A/S mặt trời.
Trả lời.
W.P( 1632 - 1687) là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế trường phái cổ điển
anh. Ông là người áp dụng phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học được gọi là phương
pháp khoa học tự nhiên . W.Petty có công lao to lớn trong việc nêu ra lí luận về giá trị lao động.
Ông đã đưa ra các phạm trù về giá cả hàng hoá. Gồm giá cả tự nhiên và giá cả chính trị. Tuy vậy
lí thuyết giá trị lao động của ông còn nhiều hạn chế, chưa phân biệt được các phạm trù giá trị giá
cả và giá trị
ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hoá, một bên là tiền tức là ông mới chú ý
nghiên cứu về mặt lượng. Ông chỉ giới hạn lao động tạo ra giá trị phụ thuộc lao động khai thác
vàng và bạc. Ông so sánh giá lao động khai thác vàng và bạc với lao động khác, lao động khác
chỉ tạo nên của cải ở mức độ so sánh với lao động tạo ra tiền.
Như vậy W.Petty cho rằng lao động tạo ra tiền mới là lao động tạo ra giá trị nên giá trị hàng hoá
phụ thuộc vào giá trị của tiền, giá trị hàng hoá là sự phản ánh giá trị của tiền tệ “ như ánh sáng
mặt trăng là sự phản chiếu của ánh sáng mặt trời “ ông đã không thấy được rằng tiền đo làm thời
gian tách làm hai, một bên là hàng hoá thông thường, một bên là tiễn giá cả là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị.
* “ lao động là cha còn đất đai là mẹ của của cải” đây là luận điểm nổi tiếng trong lí thuyết giá trị
lao động của ông .
- Xét về mặt của cải (giá trị sử dụng) thì ông đã nêu lên được nguồn gốc của cải. Đó là lao động
của con người. Kết hợp với yếu tố tự nhiên. Điều này phản ánh TLSX để tạo ra của cải
- Xét về phương diện giá trị thì luận điểm trên là sai. Chính Petty cho rằng giá trị thời gian lao
động hao phí quy định nhưng sau đó lại cho rằng 2 yếu tố xác định giá trị đó là lao động và tự
nhiên.
Ông đã nhầm lẫn lao động với tư cách là nguồn gốc của giá trị với lao động tư cách là nguồn gốc
của giá trị sử dụng. Ông chưa phát hiện được tính hai mặt của hoạt động sản xuất hàng hoá đó là
lao động cụ thể sản xuất lao động trừu tượng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng còn lao động
trìu tượng tạo ra giá trị.
Câu 2. W. Petty là nhà kinh tế học phản ánh bước quá độ từ CNTT sang KTCT từ cổ điển.
Trả lời.
- Đến Ricando, ông đã phân biệt được hai thuộc tính của hàng hoá và đã đưa ra đủ lắt đầy đủ :
“ giá trị của hàng hoá hay số lượng của một hàng hoá nào đó khác mà hàng hoá đó trao đổi là do
số lượng lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định “ông thấy rõ nguyên
nhân của hàng hóa có giá trị trao đổi. Ông đã CáCH MạNG một cách tài tình rằng giá trị hàng
hoá giảm khi năng suất lao động tăng lên (dự đoán thiên tài của W. Petty đã được ông luận
chứng )
- Chỉ khi đến Ma rkitng mới phân biệt số 2 thuộc tính của hàng hoá đó là giá trị sử dụng và giá
trị có sự thống nhất biện chứng. Đây là chìa để khoá giải quyết một loạt các vấn đề trong KINH
Tế có.
Như vậy. W. Petty đã đặt nền móng cho hàng hoá giá trị. Từ những lí luận của ông , các nhà kinh
tế học đã kế thừa và phát triển lí luận đó và khi được hoàn thiện bởi Ma rk. đây là công lao to lớn
của ông.
Câu 4.Ad. Smith là nhà lí luận giá trị lao động song lí luận giá trị của ông vẫn chưa đươc
nhiều và sai lầm.
Trả lời.
* Lí luận giá trị của Adam. Smith.
AdamSmith (1723- 1790) đã mở ra giai đoạn phát triển mới của sự phát triển các học thuyết kinh
tế. Ông đi sâu phân tích bản chất để tìm ra các quy luật sự vận động của các hiện tượng và các
quá trình kinh tế .
So với W.Petty và trường phái trọng nông, lý thuyết giả thiết lao động của A.Smith có bước tiến
đáng kể .
Cũng chỉ ra rằng tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị . lao động là thước đo cuối
cùng của giá trị.
- Phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng và giá trị trao đổi và kđịnh. Giá trị sử dụng không quy định giá
trị trao đổi. Ông bác bỏ quan điểm ích lợi quyết định giá trị trao đổi.
- Khi phân tích giá trị hàng hoá: Giá trị được biểu hiện ở giá trị trao đổi của hàng hoá trong mối
quan hệ với số lượng hàng hoá khác, còn trong nền sản xuất hàng hoá phát triển nó được biểu
hiện ở tiền.
- Ông chỉ ra lượng giá trị hàng hoá do lao động hao phí lao động trung bình cần thiết quy định .
Lao động giản đơn và lao động phức tạp ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị hàng hoá. Trong
thu nhập hợp thành. Theo ông giá trị hàng hoá không phải do các nguồn thu nhập hợp thành mà
ngược lại được phân thành các nguồn thu nhập.
Về cơ cấu giá trị hàng hóa, ông cũng có ý kiến khác với sai lầm giáo diễn của A.Smith bỏ c ra
ngoài giả thiết hàng hoá. Ông cho rằng : giả thiết hàng hoá không chỉ do lao động trực tiếp tạo ra
mà còn là lao động cần thiết trước đó nữa như máy móc, nhà xưởng ( tức ông chỉ biết có C1 - chỉ
có đến Mã mới hoàn chỉnh được công thức tính giả thiết hàng hoá = c+vm.
- Ricardo đã có những nhận xét tiến gần đến lợi nhuận lq, ông cho rằng những tư bản có đại
lượng = nhau thì đem lại lợi nhuận như nhau. Nhưng cũng không chứng minh được vì ông hiểu
được giá cả sản xuất. Theo ông sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị là ngoại lệ, trên thực tế chỉ có
giá trị chứ không có giá cả sản xuất. Mã đã chỉ ra cơ cấu lẻ háo giá trị thặng dư thành lợi nhuận
bg và giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất trong điề kiện tự do cạnh tranh. Từ đó Mã đã giải
quyết được nhiều vấn đề mà các nhà kthh trước không vượt qua được.
Câu 6. Theo A. Smith tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu
nhập và cũng là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị thời điểm .
=) xem câu 4.
Câu 7. Lí thuyết bàn về vô hình của A. Smith.
- Tư tưởng tự do Kinh tế tập trung của học thuyết Kinh tế của Adam. Smith.
Điểm xuất phát trong việc phân tích tư tưởng này là nhân tố “con người kinh tế” theo ông bản
chất của con người là trao đổi và ỷ lao động cho nhau thì người ta bị chi phối bởi lợi ích cá nhân,
mỗi người chỉ biết tư lợi, chạy theo tư lợi. Song khi đó có một “bàn tay vô hình”buộc con người
kinh tế đồng thời đáp ứng được lợi ích xã hội thậm chí còn tốt hơn ngay cả khi họ dự định từ
trước.
Vậy bàn tay vô hình là gì theo A. Smith đó là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan.
Ông gọi hệ thống các quy luật đó là trật tự tự nhiên ông chỉ ra điều kiện cần thiết cho các quy
luật kết quả hoạt động là “ phải có sự khác và phát triển của sản xuất hàng hoá và tđ hàng hoá.
Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do mậu dịch , quan hệ giữa người
với người là quan hệ bình đẳng về kinh tế. Theo ông chỉ có chủ nghĩa tư bản mới là xã hội có
được những điều kiện như vậy, vì vậy chủ nghĩa tư bản là một xã hội được sử dụng trên cơ sở
quy luật tự nhiên, còn các xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến là không bình thường từ đó
ông cho rằng Nhà Nước không nên can thiệp vào kinh tế theo ông nhà nước có các chức năng
- Quốc gia giàu có là quốc gia có khối lượng
sản phẩm dồi dào.
- Lưu thông là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải,
tạo ra giàu có.
- Lưu thông không tạo ra của cải, chỉ có sản
xuất mới tạo ra của cải.
- Sản xuất nông nghiệp là ngành trung gian
không làm tăng, cũng không làm giảm khối
lượng tiền tệ của quốc gia.
- Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất
tạo ra của cải vật chất, tạo ra sự giàu có.
- Nguyên tắc trao đổi không ngang giá. - Nguyên tắc trao đổi ngang giá.
- Lợi nhuận là kết quả của lưu thông. - Lợi nhuận là kết quả của tự nhiên.
- Kết quả của thương mại: bên có lợi, bên bị
thiệt hại.
- Kết quả của thương mại: không có lợi, không
thiệt hại, thực chất là trao đổi giá trị sử dụng
chung.
- Ngoại thương với chính sách xuất siêu, là
nguồn gốc mang lại giàu có cho các quốc gia.
- Không thấy vai trò cần thiết của ngoại
thương đối với sự phát triển kinh tế và làm
giàu cho quốc gia.
- Chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài, không
phân tích hiện tượng bên trong.
- Không chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài
mà còn cố gắng đi sâu phân tích.
- Phân tích kinh tế 1 cách chủ quan, không
thấy tính khách quan của hoạt động kinh tế.
- Cho rằng quy luật khách quan chi phối hoạt
cung tạo ra cầu cho chính nó.
- Trọng câù, cho rằng tổng cầu (AD) là nhân
tố quyết định mức sản lượng việc làm, tổng
cung (AS) là nhân tố phụ thuộc theo sự quyết
định của tổng cầu.
- Tin tưởng vào cơ chế tự điều tiết của thị
trường, đảm bảo nền kinh tế cân bằng toàn
dụng.
- Phủ nhận vai trò tự điều tiết của thị trường,
nền kinh tế thường xuyên ở trạng thái khiếm
dụng.
- Giá cả, tiền lương có tính linh hoạt, mọi sự
mất cân đối của thị trường nhanh chóng được
khôi phục bởi “bàn tay vô hình”.
- Giá cả, tiền lương có tính cứng và nền kinh
tế thường xuyên ở trạng thái khiếm dụng do
có nhiều nguyên nhân làm suy thoái tổng cầu.
- Quan tâm đến sự hình thành giá trị của cải
xã hội với thuyết: “giá trị lao động”.
- Quan tâm đến tổng cầu và các bộ phận hình
thành tổng cầu (AD), (AD=C+I+G).
- Mâu thuẫn nằm ở lĩnh vực phân phối, chủ
yếu mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi
nhuận.
- Mâu thuẫn chủ yếu nằm ở lĩnh vực
cung- cầu.
- Phân tích kinh tế ở trạng thái tĩnh trong dài
hạn.
- Phân tích kinh tế chủ yếu ở trạng thái động
trong ngắn hạn.
+ Phải có sự kết hợp điều tiết giữa vĩ mô
nhà nước với lý thuyết lãi suất.
- Chống chính sách lạm phát, vì lạm phát làm
tăng giá cả, gây khó khăn cho đời sống.
- Ủng hộ lạm phát có kiểm soát, là liều thuốc
hữu hiệu chống suy thoái và thất nghiệp.
- Nghiên cứu kinh tế chính trị như 1 môn
khoa học trừu tượng.
- Tách chính trị khỏi kinh tế, nghiên cứu kinh
tế thuần túy.
- Không chỉ phân tích hiện tượng, mà còn đi
sâu phân tích bản chất.
- Chỉ phân tích hiện tượng, không phân tích
bản chất.
- Quy luật khách quan chi phối hoạt động
kinh tế.
- Quy luật kinh tế xã hội chi phối hoạt động
kinh tế.
- Ủng hộ tự do kinh tế với quy luật khách
quan, chống sự can thiệp của nhà nước.
- Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước nhằm
điều tiết vĩ mô chống suy thoái thất nghiệp.
- Phân tích vĩ mô, phân tích các phạm trù
kinh tế.
- Phân tích vĩ mô, nhưng phân tích các tổng
lượng lớn.
- Phương pháp phân tích trừu tượng hóa nên
có tính đặc trưng chung chung.
- Sử dụng phương pháp toán và sử dụng
phương pháp phân tích tương quan hàm.
cung quyết định cầu.
Quan tâm đến tổng cung và các yếu tố ảnh hưởng
đến tổng cung.
-Cầu là nhân tố quyết định, cầu tạo ra cung và cầu
quyết định cung.
Quan tâm đến tổng cầu và các yếu tố ảnh hưởng
đến tổng cầu như: thuế, chi tiêu của chính phủ, tiêu
dùng và tiết kiệm của hộ gia đình, đầu tư…
-Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền lương có
tính linh hoạt.
Biến động của cầu chỉ tác động đến giá cả và tiền
lương, không tác động đến sản lượng, cung…nên
mọi sự mất cân đối trên thị trường chỉ là tạm thời và
sẽ nhanh chóng được khắc phục bằng cơ chế thị
trường tự do.
-Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền lương có
tính cứng.
Biến động của cầu chỉ tác động đến cung hoặc
sản lượng, không tác động đến giá cả và tiền lương
nên suy thoái và thất nghiệp là thường xuyên và dai
dẳng vì những biến động làm giảm cầu luôn xảy ra.
- Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô: nghiên cứu
kinh tế dưới hình mẫu kinh tế trừu tượng, chung
chung, bất biến…
- Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa, phê phán,
quy nạp để phân tích kinh tế.
-Nghiên cứu các mối quan hệ bản chất và tìm ra các
quy luật của nền sản xuất tư bản.
-Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô: phân tích
cân bằng tổng quát với đối tượng nghiên cứu là các
tiêu mở rộng quy mô đầu tư kinh tế nhà nước và
phát triển kinh tế nhà nước, sử dụng ngân sách để
kích thích đầu tư tư nhân…) để chống suy thoái,
thất nghiệp.
-Chống lại chính sách lạm phát.
-Cho rằng lạm phát có kiểm soát là liều thuốc hữu
hiệu giúp nên kinh tế ốm yếu trở nên mạnh mẽ và
không có nguy hại. Nhà nước thực hiện lạm phát có
kiểm soát để kích thích kinh tế tăng trưởng, chống
suy thoái, thất nghiệp.
Nhận xét:
Học thuyết Keynes ra đời, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại (như: khi phân tích mâu thuẫn
của chủ nghĩa tư bản chưa đi sâu vào phân tích bản chất bên trong, phân tích dựa vào yếu tố tâm
lý mà không dựa vào các quy luật khách quan, đánh giá quá cao và sùng bái vai trò điều tiết vĩ
mô kinh tế của nhà nước trong ngắn hạn mà bỏ qua vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô ngắn hạn của
cơ chế thị trường, quan niệm tin tưởng giá cả và tiền lương có tính cứng trong nền kinh tế hiện
đại và coi tổng cung là nhân tố thụ động đi theo sự biến đổi của tổng cầu, cũng như chưa quan
tâm đến biến động dài hạn của nền kinh tế và chưa đánh giá đúng đắn hậu quả của lạm phát)
nhưng học thuyết Keynes ra đời được xem là một cuộc cách mạng trong kinh tế học phương Tây
cả về lý luận (sự ra đời kinh tế học vĩ mô hiện đại) lẫn thực tiễn (xuất hiện mô hình CNTB
ĐQNN) và nó đã khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước.
- Ảnh hưởng của Keynes ở Mỹ ngày nay đã giảm nhiều, tuy nhiên ở Châu Âu và có lẽ đặc biệt là
ở Châu Á, học thuyết của Keynes vẫn rất được coi trọng.
*So sánh các quan điểm kinh tế khác nhau về “lý luận giá trị”, “lý luận phân
phối (tiền lương, lợi nhuận, địa tô) ” và “thương mại quốc tế” của A. Smith và
D. Ricardo. Nhận xét.
A. SMITH D. RICARDO
Về lí luận
giá trị
-Lao động là thước đo duy nhất chính xác giá trị HH, lao
trên thị trường.
-Ủng hộ lương cao và chống lại lương thấp.
-Cho rằng lương thấp là thảm họa KT,
lương cao là tốt đẹp.
-Đứng về phía công nhân.
-Tỷ suất lợi nhuận giảm khi tư bản đầu tư
tăng lên.
-Phủ nhận địa tô là bóc lột khi cho rằng địa
tô là kết quả của tự nhiên.
-Địa tô là khoản khấu trừ vào sản phẩm lao
động, là lao động không được trả công cho
công nhân.
- Tiền lương là giá cả thị trường của lao động.
-Tiền lương phụ thuộc vào: điều kiện lịch sự, trình độ phát triển KT…của quốc gia.
-Ủng hộ lương thấp và chống lại lương cao.
-Lương cao là thảm họa KT, lương thấp là tự nhiên.
-Đứng về phía chủ tư bản.
-Tỷ suất lợi nhuận giảm là xu hướng tăng tiền lương.
-Dựa vào lí luận giá trị để phủ nhận sự bóc lột.
-Địa tô là 1 bộ phận của giá trị sản phẩm lao động được dùng để trả cho địa chủ.
.
Thương
mại quốc tế
-TMQT không có lợi trong trường hợp quốc
gia không có lợi thế tuyệt đối trong tất cả các
sản phẩm.
-TMQT cùng có lợi.
Nhận xét
* Tiến bộ và hạn chế của D. Ricardo so với A. Smith
trị thừa ra ngoài tiền công. Khi xã hội phát triển tiến bộ khoa học kĩ thuật (KHKT) dẫn đến năng
suất (NS) tăng đồng thời chi phí sản xuất giảm dẫn đến giả cả hàng hóa giảm xuống. Mà tiền
lương theo ông phụ thuộc vào giá cả tự nhiên của lao động (LĐ) và quan hệ cung cầu LĐ, nó chỉ
lên xuống xung quanh giá cả tự nhiên của lao động, trong khi đó giá cả tự nhiên của lao động do
giá cả tư liệu sinh hoạt thiết yếu quyết định. Nên một khi giá cả hàng hóa thiết yếu giảm xuống
thì buộc tiền lương giảm xuống.Theo ông tiền lương chỉ nên ở mức tối thiểu cần thiết vì lương
cao là thảm họa kinh tế và người công dân không nên than phiền vì lương thấp là quy luật chung
của tự nhiên.
- Mức NS > mức tăng dân số (khi tư liệu tư bản phát triển, KHKT phát triển) dẫn đến
mức tăng của của cải XH lớn hơn mức tăng dân số. Điều này dãn đến Cầu LĐ> Cung LĐ nên
tiền lương cao hơn mức tối thiểu nhưng tiền lương cao lại làm dân số tăng lên tác động ngược trở
lại lượng cung LĐ làm cung LĐ tăng dẫn đến tiền lương thấp.
-Lợi nhuận theo ông là 1 bộ phận của giá trị sản phẩm LĐ, là khoản dôi ra so với tiền lương , là
một bộ phận không được trả công của công nhân. Lợi nhuận chính là thành quả của nhà tư bản
có được từ việc tăng tư liệu tư bản. Giá trị do công nhân tạo ra = V + m, khi V tăng thì buộc m
phải giảm xuống như vậy LN luôn đối lập với tiền lương . Khi năng xuất LĐ tăng lên làm cho
tiền lương giảm thì lợi nhuận tăng, hơn nữa NSLĐ tăng thì một số lượng hàng hóa lớn được tăng
thêm lớn hơn so với tiền lương được trả dẫn đến lợi nhuận tăng. Tóm lại theo ông khi NSLĐ tăng
thì tiền lương giảm và lợi nhuận tăng. Như vậy tư sản muốn làm giàu thì phải bần cùng hóa LĐ.
- Khi năng suất lao động tăng thì tiền lương giảm và lợi nhuận tăng. Theo quan điểm trên của
Ricardo thì lợi nhuận sẽ là 1 bộ phận của giá trị sản phẩm lao động, là khoản dôi ra của tiền
lương, lợi nhuận là bộ phận lao động không được trả công của công nhân.
=> không ủng hộ vì lợi nhuận là kết quả của việc trả công thấp hơn giá trị, nó không giải thích
được lợi nhuận trên cơ sở nguyên tắc ngang giá. Thực ra lương thấp là do CNTB muốn nên họ
đã tìm cách bẻ gãy lập trường này bằng cách cho rằng tiền lương thấp là tự nhiên => như vậy bất
công đối với người công nhân khi năng suất lao động của họ tăng lẽ ra họ nên được hưởng lương
cao nhưng số tiền này lại chảy vào túi các nhà tư bản.
- Giải quyết mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi nhuận bằng cách tăng năng suất lao động.
Câu 3: Giải thích quan điểm sau đây của trường phái Trọng thương: “Kết
quả của thương mại quốc tế: bên có lợi, bên bị thiệt hại”. Anh chị nhận định
trưởng kinh tế theo nghĩa nó là phương cách để một ngành sản xuất có thể mở rộng quy mô tới
mức tối ưu mà một nước có thể khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình. Trong trường hợp này,
thị trường thế giới vừa là động lực, vừa là môi trường định hướng cho sự phát triển.
- Ngày nay dưới sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là cách mạng thông
tin, lợi thế so sánh của các nước đã có sự biến đổi nhanh chóng, phân công lao động quốc tế phát
triển sâu, rộng, sự xuất hiện thương mại điện tử… làm cho việc giao lưu hàng hóa vì thế diễn ra
hết sức nhanh chóng, nhộn nhịp và tiện lợi trên phạm vi toàn cầu. Đặc điểm nổi bật về xu hướng
phát triển thương mại quốc tế ngày nay là:
1. Nội dung hoạt động thương mại rộng lớn mang tính quốc tế, chi phối hầu hết các lĩnh vực đời
sống kinh tế – xã hội. Do đó, thương mại ngày nay không chỉ là những hoạt động mua bán sản
phẩm hàng hóa vật thể mà còn bao gồm cả những hành vi mua bán và dịch vụ phi vật thể, tất cả
đều nhằm thu lợi nhuận.
2. Hình thành các loại hình công ty, tập đoàn lớn, công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, với phạm
vi hoạt động không biên giới và hình thành các tổ chức, hiệp hội thương mại khu vực và toàn
cầu. Phạm vi tác động của thương mại quốc tế ngày nay mang ý nghĩa vô cùng sâu rộng, bao
gồm nhiều thành phần thương mại, nhiều thương nhân và hợp thành mạng lưới chằng chịt các
loại hình kinh doanh và dịch vụ; vừa liên doanh, liên kết, vừa tự do hoá, vừa độc quyền, vừa
cạnh tranh, vừa hợp tác, vừa bình đẳng và không bình đẳng trong kinh doanh, đều cùng nhau
tham gia hoạt động mua bán và dịch vụ trên thị trường, trên cơ sở hành lang pháp luật quốc gia
và luật lệ quốc tế.
3. Xu thế liên doanh liên kết thương mại song phương, đa phương, bình đẳng ngày càng mở rộng
và không ngừng phát triển. Đặc điểm kinh doanh thương mại ngày nay gồm hai chiều hướng:
Một là, kinh doanh chuyên ngành, theo một sản phẩm hay một thương hiệu nhất định thành một
hệ thống trên toàn cầu. Hai là, tổ chức mô hình những công ty, tập đoàn kinh doanh tổng hợp với
nhiều loại hình, nhiều hàng hóa và dịch vụ khác nhau để nâng cao ưu thế cạnh tranh và chiếm
lĩnh thị trường khu vực và thị trường thế giới.
4. Tự động hóa, hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, mua bán qua mạng, hoạt
động kinh doanh và dịch vụ mang tính phổ biến và ngày càng phát triển.
5. Do cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, thương mại không ngừng cải tiến phương
thức phục vụ hiện đại và luôn luôn đổi mới dịch vụ theo xu hướng lấy người tiêu dùng làm trọng