Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Học viện ngân hàng
~~~~~~ ***** ~~~~~~
BÀI TIỂU LUẬN
Môn: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Đề tài
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Lan Hương
Nhóm nghiên cứu: Lớp KTD - K10
Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
Hà Nội – 2010
Nhóm nghiên cứu
1. Phạm Công Anh
2. Nguyễn Hồng Anh
3. Nguyễn Thị Vân Anh
4. Bùi Thị Thu Hà
5. Nguyễn Thị Thanh Hiền
6. Nguyễn Thu Huyền
7. Phạm Thu Hương
8. Trịnh Quốc Thắng
9. Nguyễn Khắc Tuyền
- 2 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................6
PHẦN 1: LÝ THUYẾT...................................................................7
1.1. Khái niệm về thuê tài chính ( Finance Lease) 7
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Đối tượng tham gia 7
1.2. Bản chất của cho thuê tài chính 8
thương mại 43
KẾT LUẬN.....................................................................................46
- 4 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Tài chính
2. Website tạp chí Ngân hàng
3. Website tạp chí kế toán
4. Website Diễn đàn kinh tế />5. Website
CHÚ THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TIỂU LUẬN
CTTC : Cho thuê tài chính
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
- 5 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết
quả đáng khích lệ trong nhiều lĩnh vực. Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc
Việt Nam đang đứng trước một vận hội lớn, song cũng phải đối mặt với
không ít khó khăn và thách thức.
Trong sự phát triển của nền kinh tế, việc huy động vốn là một vấn đề
hết sức quan trọng. Có rất nhiều kênh huy động, cũng như nhiều hoạt động
tín dụng được áp dụng trên thị trường. Trong đó, cho thuê tài chính là một
lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, nhưng đây là một phương thức tài trợ vốn thích
hợp, góp phần đa dạng hoá các loại hình tín dụng, đặc biệt tín dụng trung,
dài hạn; góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn đối với các doanh nghiệp,
thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ, thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với mục tiêu đưa đến những luận điểm khách quan và phù hợp nhất,
nhóm nghiên cứu đã tiến hành tập hợp thông tin và phân bổ vào hai phần
• Người sản xuất hoặc người phân phối máy móc thiết bị.
- 7 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.2. Bản chất của cho thuê tài
chính
1.2.1. Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển tiếp tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi
đến hạn thanh toán.
- 8 -
Người cho thuê
(Lessor)
Người thuê
(Lessee)
Hợp đồng thuê tài sản
Quyền sử dụng tài sản
Trả tiền thuê tài sản
Nhà cung cấp
(Manufacturer or supplier)
Hợp
đồng
mua
tài
sản
Quyền
sở hữu
toán một phần sau khi chấm dứt hợp đồng thuê, tiền lãi được thanh toán đầy
đủ trong thời gian sử dụng vốn, nhưng vốn gốc chưa hoàn trả đầy đủ.
Trường hợp này có ba cách giải quyết và được thực hiện trong hợp đồng.
Người thuê đồng ý mua tài sản: phần vốn gốc đã được hoàn trả dưới
dạng tiền thanh toán mua tài sản.
Người mua muốn thuê tiếp tài sản: phần vốn gốc được hoàn trả dưới
dạng thanh toán tiền thuê trong thời gian hợp đồng cho thuê được gia hạn.
Người đi thuê không muốn thuê tiếp tài sản: phần vốn gốc lại được
hoàn trả dưới dạng hiện vật, tức là tài sản thuê mua.
Như vậy trong giao dịch cho thuê tài chính, nguyên tắc hoàn trả của
tín dụng luôn luôn được bảo đảm; tiền thuê và giá trị tài sản còn lại thường
lớn hơn giá trị tài sản ban đầu. đây chính là sự trao đổi tài sản không ngang
giá – bản chất của một quan hệ tín dụng: việc quay trở về điểm xuất phát của
tín dụng không phải như lúc đã nhượng đi mà là một giá trị lớn hơn – đó gọi
là tiền lãi mà người đi vay được hưởng ngoài giá trị ban đầu của tín dụng.
1.2.2. Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Trong giao dịch cho thuê tài chính, nhà cho thuê vẫn nắm giữ quyền
sở hữu tài sản và vì thế họ phải là người quản lý tài sản cho thuê. Để hợp
thức hóa hành vi này, các nhà cho thuê phải tiến hành các thủ tục đăng ký và
- 9 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, đăng ký tài sản giao dịch đảm bảo…
điều này sẽ phát sinh nhiều loại chi phí. Nếu tài trợ bằng những tài sản có
giá trị thấp và thời gian ngắn sẽ khó thực hiện được vì chi phí quản lý sẽ rất
cao và người đi thuê sẽ khó có thể chấp nhận. Ngược lại, nếu tài trợ trung và
dài hạn với những tài sản có giá trị cao, tuổi thọ cao thì tỉ trọng chi phí quản
lý tính trên giá trị tài sản sẽ thấp hơn. Như vậy, tài trợ trung và dài hạn dưới
hình thức cho thuê tài chính là một yêu cầu khách quan xuất phát từ nhu cầu
và lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế.
1.3. Nhận biết một hợp đồng thuê tài chính
Thứ tư, tại thời điểm đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài
sản thuê.
1.4. So sánh thuê tài chính và thuê vận hành
Cho thuê có hai loại chính là cho thuê hoạt động (operating leases) và
cho thuê tài chính (financial leases).
Cho thuê hoạt động: là loại cho thuê ngắn hạn và trong nội dung hợp
đồng thuê tài sản không thể hiện sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Cho thuê tài chính là loại cho thuê dài hạn và trong nội dung hợp đồng
thuê tài sản có thể hiện sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
quyền sở hữu tài sản.
- 11 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
Phân biệt cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính
Tiêu thức
so sánh
Thuê hoạt động Thuê tài chính
Quyền sở hữu
Thời hạn thuê
Quyền hủy ngang
hợp đồng
Rủi ro
Chi phí bảo trì,
dịch vụ và mua
bảo hiểm.
Ưu đãi và thuế.
Bồi thường bảo
hiểm.
Cung ứng tài sản
Tài sản cho thuê thường do
người thuê đặt hàng, giao nhận
và sử dụng.
- 12 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
Tiền bán tài sản.
Các loại tài sản
thường sử dụng
trong giao dịch.
Toàn bộ tiền thu được do bán
tài sản thuê thuộc quyền sử
dụng của người cho thuê.
Máy photocopy, máy vi tính, xe
ôtô, đồ đạc trong nhà, văn
phòng…
Phần tiền bán tài sản lớn hơn so
với giá quy định của người cho
thuê được chuyển cho người
thuê hưởng như một khoản hoa
hồng bán hàng hay được khấu
trừ vào tiền thuê.
Bất động sản, xe lửa, tàu điện,
máy bay, thiết bị văn phòng…
Sự so sánh giữa thuê tài chính và thuê hoạt động này nhằm giúp các
bên liên quan dễ dàng phân loại, nhận diện giao dịch thuộc phương thức
thuê nào để áp dụng các quy chế hạch toán - kế toán, hưởng các ưu đãi (nếu
có) và quản lý chung (cơ quan nhà nước) theo quy chế đã được nhà nước
quy định.
1.5. Các hình thức thuê tài chính điển hình
1.5.1. Bán và tái thuê
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày
02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài
chính có thể hiểu chi tiết về hoạt động thuê mua lại như sau:
- 14 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
- "Tài sản mua và cho thuê lại" là máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển và các động sản khác được bên thuê bán cho bên cho thuê và sau đó
thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính để tiếp tục sử dụng phục vụ cho
hoạt động của mình.
- "Giá mua tài sản cho thuê" là số tiền bên cho thuê phải trả cho bên
thuê khi mua tài sản cho thuê. Giá mua tài sản cho thuê được xác định phù
hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.
- "Hợp đồng mua tài sản" là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho
thuê và bên thuê về việc mua bán tài sản cho thuê.
• Nguyên tắc mua và cho thuê lại
- Giao dịch mua và cho thuê lại phải thực hiện thông qua hợp đồng
mua tài sản và hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê.
Hợp đồng mua tài sản có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính
có hiệu lực.
- Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên cho thuê nắm giữ quyền sở
hữu tài sản cho thuê và cho thuê lại đối với bên thuê theo hình thức cho thuê
tài chính phù hợp với pháp luật về cho thuê tài chính. Việc chuyển quyền sở
hữu tài sản từ bên thuê sang bên cho thuê được thực hiện phù hợp với quy
định của pháp luật. Việc đăng ký sở hữu tài sản cho thuê thực hiện theo quy
định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của
Chính phủ Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
Công ty cho thuê tài chính.
- Bên cho thuê lựa chọn tài sản cho thuê và bên thuê có khả năng trả
nợ để thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại an toàn, hiệu quả.
• Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
a) Nhận tiền bán tài sản do bên cho thuê thanh toán theo giá đã thỏa
thuận trong hợp đồng mua tài sản.
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực tất cả các thông tin, tài liệu,
báo cáo theo yêu cầu của bên cho thuê.
c) Xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ bản chính giấy tờ về
sở hữu và các hóa đơn, chứng từ khác về quyền, lợi ích có liên quan của tài
sản cho thuê theo yêu cầu của bên cho thuê.
d) Bồi thường thiệt hại do các tranh chấp phát sinh liên quan đến
quyền sở hữu tài sản cho thuê.
đ) Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp
đồng mua tài sản và hợp đồng cho thuê tài chính
• 1.5. Ưu nhược điểm của hình thức bán và tái thuê tài chính
• Ưu điểm
- Các doanh nghiệp có thể hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát
triển của công nghệ mới trong khi nguồn vốn tự có còn có hạn.
- Điều kiện của hình thức này: không cần tài sản thế chấp nên các
doanh nghiệp rất dễ tiếp cận.
• Nhược điểm
- Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê không thực
hiện hợp đồng chỉ còn cách thu lại tài sản.
- 17 -
Thuê tài chính – Lý thuyết và thực tiễn
- Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sử dụng hình thức này cao so với các
hình thức tín dụng khác.
1.5.2. Thuê mua giáp lưng
• Định nghĩa
Thuê mua giáp lưng là phương thức tài trợ mà trong đó được sự thỏa
thuận của người cho thuê, người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê
lại tài sản mà người thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê.