CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VIỆT NAM - Pdf 28

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
ĐỀ TÀI TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN IAE-MISPA, HỢP
ĐỀ TÀI TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN IAE-MISPA, HỢPĐỒNG NGHIÊN CỨU SỐ
ĐỒNG NGHIÊN CỨU SỐ 2005/IAE/SF/002
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
VIỆT NAM
Nhóm nghiên cứu:
TS. Lê Xuân Bá (Chủ nhiệm đề tài)
TS. Nguyễn Mạnh Hải
Ths. Trần Toàn Thắng
Ths. Vũ Xuân Nguyệt Hồng
Ths. Lưu Đức Khải
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
Hà nội, tháng 1-2006
2
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BIỂU......................................................................................................ii
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ................................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ..............................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH....................................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC HỘP......................................................................................................iii
GIỚI THIỆU.......................................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..........................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................4
1.3. Kết cấu của đề tài.............................................................................................................4

Biểu 4.Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành .........................................28
Biểu 5. Lao động nhập cư vào Malaysia làm việc ..........................................................31
Biểu 6.Các chính sách đất đai có tác động đến cơ cấu lao động nông thôn...................39
Biểu 7.Một số chính sách về tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực nông thôn......44
Biểu 8. Số lượng lao động Việt Nam thời kỳ 1996-2004................................................50
Biểu 9.Tổng sản phẩm (GDP) cả nước của các ngành sản xuất .....................................53
Biểu 10.Cơ cấu lực lượng lao động có việc làm .............................................................54
Biểu 11. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 1996-2004......................................................59
Biểu 12.Cơ cấu lao động phi nông nghiệp theo vùng .....................................................59
Biểu 13.Cơ cấu lao động tự làm của các vùng và cả nước..............................................60
Biểu 14.Cơ cấu lao động làm thuê nông thôn của các vùng ..........................................61
Biểu 15. Số lao động di cư đi và đến theo vùng trong cả nước.......................................62
Biểu 16. Cơ cấu lao động nông thôn di cư theo vùng và theo nơi điều tra ...................65
Biểu 17.Cơ cấu lao động di cư theo độ tuổi ...................................................................66
Biểu 18.Cơ cấu lao động di cư theo độ tuổi theo nơi điều tra.........................................66
Biểu 19.Cơ cấu lao động di cư theo trình độ văn hoá ....................................................68
Hộp 1: Thu nhập không phải là tất cả mà giữ nghề cho con cháu cũng quan trọng ......72
Hộp 2. Vì có làng nghề không nghĩ đến chuyển đổi công việc.......................................73
Hộp 3. Thu nhập từ nông nghiệp quá thấp nên phải giữ việc làm ở nhà máy................76
Hộp 4: Tôi không có việc gì làm sau khi tái định cư......................................................79
Hộp 5: “Tốt nhất là làm phi nông nghiệp ở tại địa phương”..........................................80
Hộp 6: Hết đất chúng tôi buộc phải làm nghề khác........................................................82
Biểu 20.Các biến số sử dụng trong mô hình ...................................................................97
Biểu 21.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của người lao động .....................102
Hộp 7: Nếu có đủ ruộng, làm nông nghiệp cũng tốt.........................................108
Biểu 22.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của hộ gia đình ...........................111
Hộp 8: Sức ép của chi tiêu..............................................................................................115
Biểu 23.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của cộng đồng.............................119
ii
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA

Biểu 4.Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành .........................................28
Biểu 5. Lao động nhập cư vào Malaysia làm việc ..........................................................31
Biểu 6.Các chính sách đất đai có tác động đến cơ cấu lao động nông thôn...................39
Biểu 7.Một số chính sách về tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực nông thôn......44
Biểu 8. Số lượng lao động Việt Nam thời kỳ 1996-2004................................................50
Biểu 9.Tổng sản phẩm (GDP) cả nước của các ngành sản xuất .....................................53
Biểu 10.Cơ cấu lực lượng lao động có việc làm .............................................................54
Biểu 11. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 1996-2004......................................................59
Biểu 12.Cơ cấu lao động phi nông nghiệp theo vùng .....................................................59
Biểu 13.Cơ cấu lao động tự làm của các vùng và cả nước..............................................60
Biểu 14.Cơ cấu lao động làm thuê nông thôn của các vùng ..........................................61
Biểu 15. Số lao động di cư đi và đến theo vùng trong cả nước.......................................62
Biểu 16. Cơ cấu lao động nông thôn di cư theo vùng và theo nơi điều tra ...................65
Biểu 17.Cơ cấu lao động di cư theo độ tuổi ...................................................................66
iii
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
Biểu 18.Cơ cấu lao động di cư theo độ tuổi theo nơi điều tra.........................................66
Biểu 19.Cơ cấu lao động di cư theo trình độ văn hoá ....................................................68
Hộp 1: Thu nhập không phải là tất cả mà giữ nghề cho con cháu cũng quan trọng ......72
Hộp 2. Vì có làng nghề không nghĩ đến chuyển đổi công việc.......................................73
Hộp 3. Thu nhập từ nông nghiệp quá thấp nên phải giữ việc làm ở nhà máy................76
Hộp 4: Tôi không có việc gì làm sau khi tái định cư......................................................79
Hộp 5: “Tốt nhất là làm phi nông nghiệp ở tại địa phương”..........................................80
Hộp 6: Hết đất chúng tôi buộc phải làm nghề khác........................................................82
Biểu 20.Các biến số sử dụng trong mô hình ...................................................................97
Biểu 21.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của người lao động .....................102
Hộp 7: Nếu có đủ ruộng, làm nông nghiệp cũng tốt.........................................108
Biểu 22.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của hộ gia đình ...........................111
Hộp 8: Sức ép của chi tiêu..............................................................................................115
Biểu 23.Kết quả mô hình với các biến vế đặc điểm của cộng đồng.............................119

nông thôn, cung cấp tín dụng, tăng khả năng tiếp cận tín dụng của nông dân cho
mục tiêu phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, khuyến khích phát triển các làng
1
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
nghề, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, đào tạo nghề v.v.. Những giải
pháp chính sách kể trên được đánh giá là đã góp phần không nhỏ vào cải thiện đời
sống kinh tế nông thôn và làm thay đổi cơ cấu lao động ở nông thôn. Tuy nhiên
một câu hỏi đặt ra là liệu những giải pháp chính sách này có thực sự là đòn bẩy, có
tính quyết định cho chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trrong thời gian qua
cũng như trong thời gian tới hay không vẫn còn bỏ ngỏ?
Trên thế giới, đã có khá nhiều các nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấu lao
động có thể kể đến như C. Cindy Fan (2002) về chuyển dịch ở Trung quốc; Colin
Green và Gareth Leeves về quá trình chuyển từ lao động phổ thông sang các lao
động có công việc ổn định ở Australia; Bhattacharya (2000) về di cư nông thôn
thành thị ở Ấn Độ; Haan Arjan và Ben Rogaly (2002); Lanzona về Philipnes v.v...
Các nghiên cứu này phần nào đã phân tích nguyên nhân của chuyển dịch lao động
hoặc di cư từ nông thôn ra thành thị nhưng số các nghiên cứu phân tích mức độ tác
động của các nhân tố này đến khả năng di chuyển lao động giữa các ngành hoặc
các vùng cũng chưa thật nhiều.
Ở Việt nam vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động cũng được sự quan tâm
nhiều của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách. Lê Hồng Thái, 2002
nghiên cứu về thực trạng lao động việc làm nông thôn chỉ ra những nguyên nhân
dẫn đến dịch chuyển chậm lao động ở nông thôn là: việc phân bố dân cư không
đồng đều giữa các vùng, đất nông nghiệp/người quá thấp lại có xu hướng ngày
càng thấp hơn khiến nông dân có ít tích lũy cho phát triển sản xuất phi nông
nghiệp, chất lượng lao động ở nông thôn quá thấp dẫn đến khả năng chuyển đổi
nghề thấp. Thân Văn Liên và cộng sự (1997) phân tích thực trạng chuyển dịch
cơ cấu lao động thông qua di cư nông thôn-thành thành thị ở Hà nội và Huế cho
rằng các yếu tố kinh tế – xã hội yếu kém ở nông thôn là những lực đẩy và sự hấp
dẫn ở cuộc sống đông thị là những lực hút làm tăng sự di cư nông thôn thành thị

Quá trình công nghiệp hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng ở
Việt Nam càng làm cho các luồng di chuyển lao động, biến động về cơ cấu lao
động phát triển mạnh mẽ hơn và các vấn đề kinh tế - xã hội và khó khăn nảy sinh
ngày càng gay gắt. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm ở nông thôn
cũng ngày càng trở lên cấp thiết hơn. Những vấn đề đó đòi hỏi việc phân tích một
cách hệ thống các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu tố này đến
quá trình chuyển dịch lao động nông thôn. Nghiên cứu này được đặt ra để phần
nào trả lời các câu hỏi đó.
3
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn từ giữa thập kỷ 1990 đến nay, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và
thúc đẩy quá trình chuyển dịch và đưa ra các đề xuất chính sách nhằm tác động
tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên được chi tiết hóa bằng các mục tiêu cụ
thể sau:
• Mô tả thực trạng và xu thế chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong
10 năm qua: (a) giữa các ngành nghề công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ; (b) Cơ cấu lao động giữa các hình thức tự tạo việc làm và làm thuê.
• Mô tả quá trình chuyển dịch lao động nông thôn ra thành thị (theo lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, chuyên môn tay nghề và
mức thu nhập…) trong 10 năm trở lại đây.
• Tổng kết và xem xét tác động của các nhóm chính sách liên quan đến quá
trình chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung và cơ cấu lao động nông
thôn nói riêng.
• Xác định các yếu tố chính ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn: (a) trong nội bộ nông thôn; (b) giữa nông thôn và
thành thị, trong đó tập trung vào tác động của các chính sách kể trên.
• Đề xuất các chính sách cụ thể nhằm tác động tích cực đến quá trình

cũng như phân tích về đặc điểm của người di cư và không di cư, trên cơ sở đó
rút ra những đặc điểm quan trọng là yếu tố tác động đến người di cư.
Chương Ba của Đề tài là chương chính trong nghiên cứu này. Bằng phương
pháp phân tích định lượng, sử dụng mô hình hồi quy đa biến Probit trong khuôn
khổ của Mô hình kinh tế hộ gia đình đề tài sẽ tập trung vào tìm hiểu các yếu tố
tác động đến quá trình chuyển dịch lao động ở nông thôn trong thời gian qua. Do
những hạn chế về mặt số liệu, Đề tài tập trung đánh giá các yếu tố chuyển dịch
trong hai giai đoạn 1993-1997 và 2001-2004 và không xét đến khía cạnh chuyển
dịch lao động trong nội bộ khu vực nông nghiệp. Trên cơ sở so sánh mô hình
ước lượng giữa các vùng, miền, giữa các loại hình chuyển dịch từ nông nghiệp
sang phi nông nghiệp, từ nông nghiệp sang làm thuê, sang lao động tự làm, từ
nông nghiệp sang công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, từ nông nghiệp sang họat
động dịch vụ ở nông thôn giữa hai thời kỳ khác nhau, Đề tài sẽ tổng kết những
5
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
yếu tố cơ bản tác động đến việc tham gia lao động phi nông nghiệp của nông
dân.
Trên cơ sở của những phân tích của các Chương Một, Hai, Ba, Chương Bốn
của Đề tài sẽ tóm lược lại những phát hiện chính trong quá trình nghiên cứu, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp chính sách thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn.
6
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
CHƯƠNG MỘT
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NHIỆM QUỐC TẾ VỀ VẤN ĐỀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐÔNG Ở NÔNG THÔN
1.1. Một số khái niệm
Thực tế hiện đang tồn tại nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về lao động

không thống nhất với nhau về khái niệm việc làm phi nông nghiệp. Họat động
nông nghiệp và khái niệm liên quan tới việc làm nông nghiệp trong nghiên cứu
này được hiểu là các họat động liên quan trực tiếp đến cây trồng và vật nuôi. Họat
động phi nông nghiệp là các họat động ngoài các họat động kể trên. Như vậy, khái
niệm họat động-việc làm phi nông nghiệp (non-farm activities) là khá rộng, bao
gồm toàn bộ các họat động sản xuất công nghiêp, dịch vụ tại các cơ sở kinh tế và
hộ gia đình. Sự phân loại này không đề cập đến địa điểm hoạt động đó diễn ra, quy
mô của hoạt động, công nghệ được sử dụng cũng như liệu thành phần tham gia chỉ
là hộ nông nghiệp hay hộ gia đình có hoạt động phi nông nghiệp.
Thực tế, trong một số trường hợp, các nhà nghiên cứu và quản lý phân chia
các hoạt động vào các khu vực một cách không thống nhất. Các hoạt động được
làm tại nhà với các đầu vào là các loại cây trồng, vật nuôi và được làm ở quy mô
nhỏ sử dụng lao động nông nhàn là chính đôi khi được xem là hoạt động nông
nghiệp. Ví dụ, một số người thường xếp họat động chế biến nông sản quy mô hộ
gia đình là họat động nông nghiệp. Một số người đưa cả vị trí hoặc quy mô của
sản xuất vào phân loại theo ngành. Các hoạt động này có liên quan mật thiết đến
nông nghiệp nhưng về bản chất chúng lại không phải là các hoạt động nông
nghiệp. Ngược lại, cũng có một số người lại xếp lao động làm thuê trong nông
nghiệp (ví dụ làm ruộng thuê cho người khác) là họat động phi nông nghiệp. Cách
phân loại như vậy không phản ánh đúng bản chất của tên gọi. Khái niệm họat
động phi nông nghiệp trong nghiên cứu này là toàn bộ các họat động không liên
quan trực tiếp đến sản xuất cây trồng và vật nuôi. Nó bao gồm cả các họat động
chế biến nông sản tại nhà cũng như họat động làm thuê tại các nhà máy lớn; không
bao gồm các họat động làm thuê trong nông nghiệp.
Làm công ăn lương và việc làm tự tạo (wage employment và self-
employment). Cách phân loại việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng khi chúng ta
8
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm ở
nông thôn, cũng như khi đưa ra các giai pháp để khuyến khích chuyển dịch cơ cấu

cư ra các khu công nghiệp lớn ở ngoại ô (ví dụ lao động di cư từ nông thôn ở Thái
9
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
Bình ra làm việc tại các khu công nghiệp ở Gia lâm Hà nội) mặc dù là ngoại ô
nhưng lại có đặc thù như những vùng đô thị nếu xem xét trên góc độ điều kiện
sinh họat, chi tiêu, dịch vụ đời sống…Trong nghiên cứu này những lao động di cư
như thế đuợc xếp vào di cư nông thôn thành thị. Như vậy lao động địa phương sẽ
là những người còn lại, không di chuyển ra khỏi địa phương hoặc có thời gian di
chuyển ít hơn 6 tháng hoặc di chuyển nhưng trong nội tỉnh.
Tuy nhiên, giống như các cách phân loại khác, cũng xảy ra một số vấn đề khi
phân loại một hoạt động cụ thể vào một trong các loại trên. Thứ nhất, một hộ gia
đình có thể ở tại nông thôn nhưng hoạt động kinh doanh lại vừa ở nông thôn vừa ở
vùng thành thị; ví dụ như một người kinh doanh buôn bán khi anh ta mua sản
phẩm nông nghiệp ở vùng nông thôn và đem bán các sản phẩm này ở vùng thành
thị. Bởi vậy, nơi định cư có thể khác với nơi kinh doanh và sự phân chia các vùng
nông thôn về mặt hành chính có thể khác so với các vùng nông thôn về mặt kinh
tế. Thứ hai, thành viên của hộ gia đình có thể đến thành phố để làm việc nhưng
không định cư lâu dài ở đó. Gia đình của họ vẫn sống ở nông thôn và gần như mọi
chi tiêu của hộ gia đình vẫn được thực hiện ở nông thôn. Trong trường hợp này,
phân loại hoạt động của anh ta như là hoạt động di cư hay như là hoạt động ở địa
phương đều không có tính thuyết phục. Thậm chí trong trường hợp mà một người
đang sống ở địa phương nhưng không lâu dài, hoặc người đó chỉ vừa mới chuyển
đi vì một lý do nào đó thì cũng người đó cũng không được xem là người di cư
nông thôn – thành thị. Thứ ba, có sự không rõ ràng trong viêc phân chia thành thị,
nông thôn. Về mặt hành chính, các vùng thành thị là các thành phố mà có mật độ
dân số và diện tích đất nhất định. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thường phân chia
các vùng nông thôn và thành thị trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, xã hội, chứ
không dựa vào tính chất địa lý, vị trí hành chính. Khó khăn nhất hiện nay có lẽ là
việc thu thập số liệu liên quan đến hai khái niệm này, mặc dù chúng ta về mặt
chính sách có phân định rõ thành thị và nông thôn nhưng số liệu kinh tế xã hội lại

lao động, luồng vốn có thể di chuyển giữa hai khu vực. Tiết kiệm của khu vực
nông nghiệp có thể được đầu tư cho phát triển công nghiệp và ngược lại. Ngược
lại, ở một thời điểm nào đó thu nhập từ phi nông nghiệp có thể được sử dụng cho
nông nghiệp. Năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên vừa có thể giải phóng
lao động vừa có thể tăng tỷ lệ lương trong khu vực phi nông nghiệp do mức thu
nhập trung bình của khu vực nông nghiệp được tăng lên, đòi hỏi mức lương của
khu vực phi nông nghiệp cũng phải tăng cao mới thu hút được lao động. Ngược lại
năng suất lao động tăng lên trong khu vực phi nông nghiệp có thể hạn chế dòng
lao động từ nông nghiệp chuyển sang do cầu về lao động giảm. Điều này có nghĩa
rằng nó tác động cả lên hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Mối quan hệ về chia sẽ rủi ro cũng rất đáng được chú ý. Nhiều nhà nghiên
cứu cho rằng tham gia vào họat động phi nông nghiệp là một hành vi để chia sẻ rủi
ro. Do bản chất của họat động nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết vì vậy thường
chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro và người nông dân thường đa dạng hóa họat động
của mình không đơn giản chỉ vì năng suất lao động phi nông nghiệp cao hơn mà
còn là đỡ rủi ro hơn. Việc chia sẻ rủi ro giữa hai khu vực được xem là một lý do
quan trọng thúc đẩy sự tham gia các hoạt động phi nông nghiệp của người nông
dân. Mặc dù vậy, cũng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chia sẻ rủi ro không phải là
nguyên nhân chính mặc dù nó thường được nhắc đến khi xem xét yếu tố xác định
đến sự đa dạng hóa thu nhập của người nông dân, chính họat động phi nông
nghiệp cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
1.3. Các yếu tố “kéo” và đẩy” việc tham gia hoạt động phi nông nghiệp nông
thôn của nông dân
Như đã đề cập, trọng tâm của việc xem xét chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn trong đề tài này là xem xét quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp
sang khu vực phi nông nghiệp. Sơ đồ liên kết hai khu vực ở trên, về mặt bản chất
có thể cho phép đưa ra các yếu tố tác động đến dòng chuyển dịch lao động này. Sự
thay đổi của các yếu tố bao hàm trong sơ đồ cũng như sự thay đổi về mức độ liên
kết giữa chúng đều có thể dẫn việc chuyển dịch lao động giữa hai khu vực. Ví dụ,
sự phát triển của khu vực phi nông nghiệp sẽ làm gia tăng nhu cầu lao động cho

áp lực hoặc các hạn chế của khu vực nông nghiệp buộc nông dân tìm kiếm thu
nhập khác nếu họ muốn cải thiện các điều kiện sống của mình.
Quan hệ “kéo” và “đẩy” đưa ra một khung khổ tương đối toàn diện cho việc
xác định sự tham gia của hộ nông dân vào các hoạt động phi nông nghiệp. Tuy
nhiên công cụ này chỉ phân tích cung lao động của hộ. Về mặt thực tiễn, hai hộ gia
13
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
đình có các điều kiện giống nhau nhưng ở hai vùng địa lý khác nhau có thể có các
phản ứng khác nhau. Nói cách khác, các đặc điểm của vùng cũng ảnh hưởng đến
sự tham gia hoạt động phi nông nghiệp của hộ nông dân. Thêm vào đó còn có
những yếu tố của chính bản thân người lao động. Điều này giải thích tạo sao hai
người có cùng điều kiện như nhau nhưng lại chọn cách phản ứng khác nhau khi
tham gia vào họat động phi nông nghiệp.
Cũng như mô hình về mối liên kết giữa hai khu vực, một điểm khá quan
trọng trong quan hệ “kéo” và “đẩy” là sự giao thoa giữa hai nhóm yếu tố. Thực tế,
có những yếu tố khó có thể ghép vào quan hệ “kéo” hay “đẩy”. Bởi vì, ở một quy
mô nhất định nó là yếu tố "kéo", nhưng ở một quy mô khác nó lại là yếu tố “đẩy”.
1.4. Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp
Mô hình hộ nông dân đưa ra khung phân tích tương đối tổng hợp cho việc
phân tích quyết định của hộ nông dân về phân bổ thời gian, tiêu dùng và sản xuất.
Phiên bản đầu tiên của mô hình này do Chyanov- một nhà kinh tế học người Nga
từ đầu thế kỷ 20 xây dựng. Một phiên bản sau này được tìm thấy trong Singh,
Squire and Strauss (1986). Phiên bản này có sự cải tiến nhất định so với mô hình
ban đầu và được xây dựng trong khung khổ của mô hình liên kết hai khu vực. Tuy
nhiên, mô hình của của Singh được phát triển cho việc xem xét mối quan hệ giữa
làm thuê và tự làm dựa trên mức lương ở thị trường lao động. Trong bối cảnh
nông thôn của các nước đang phát triển-khi thị trường lao động còn sơ khai thì mô
hình của Singh không hoàn tòan phù hợp. Một phiên bản khác của mô hình kinh tế
hộ đưa ra khung phân tích sâu hơn về quan hệ nông nghiệp và phi nông nghiệp là
của Lopez (1986). Mô hình có thể tóm lược như sau:

h
= Thời gian ở nhà (nghỉ ngơi, việc nhà….)
C
h
= Tiêu dùng
Z
h
= Các đặc điểm cá nhân
14
T
f ,
T
h ,
T
n,
C

CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
T = Tổng thời gian
T
f
= Thời gian làm việc nông nghiệp
T
n
= Thời gian làm việc phi nông nghiệp
P = Giá của đầu vào và đầu ra, không bao gồm lao động
Z
f
= Đầu vào cố định cho sản xuất nông nghiệp
W

f
, p, H
f
, Z
f
) + w
n
T
n
+V-C)+ θT
n
(5)
Các điều kiện Kuhn-Tucker có thể được viết như sau
1
:

h
T
L


= U
1
- τ = 0 (6)
C
L


= U
2

1
, U
2
là đạo hàm bậc nhất của hàm lợi ích theo thời gian ở nhà
và tiêu dùng, tương ứng, g
1
là đạo hàm bậc nhất của hàm g(T
f
) theo T
f .
Bây giờ
chúng ta xem xét 2 trường hợp:
Các quyết định kinh tế trong trường hợp hộ nông dân với thời gian lao động
phi nông nghiệp
1
Chúng ta giả sử là T
h
, C, T
f ,
>0
15
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
Nếu thời gian lao động phi nông nghiệp là dương (T
n
>0), θ bằng 0, ta có thể
đơn giản hoá các điều kiện tối ưu:
Nhân (9) với –1 sau đó cộng với (8), khi θ = 0 ta có
λ (g
1
-w

T+[g(T
f
)-w
n
T
f
] + V (13)
Ý nghĩa của phương trình (13) là ta có tổng tiêu dùng ở bên trái bằng với
tổng thu nhập. Trong trường hợp này, tổng thu nhập bao gồm thu nhập từ nông
nghiệp [g(T
f
)-w
n
T
f
] trong đó thời gian lao động nông nghiệp có giá bằng tỷ lệ tiền
công theo thị trường và [g(T
f
)-w
n
T
f
] có thể được xem là thu nhập ròng. Một bộ
phận khác của thu nhập của hộ là w
n
T có giá trị bằng tổng thời gian sử dụng nhân
với mức lương trên thị trường. V là thu nhập không do lao động và được xác định
là ngoại sinh.
Phương trình (11) g
1

f
)-w
n
T
f
*

(15)
Sử dụng bổ đề của Hotelling, ta có đạo hàm của hàm đầu vào
T
f
*

= -π
*

(w
n
, p Z
f
). (16)
Ta có thể tính tương tự đối với đầu ra tối ưu và hàm cầu được đạo hàm theo
đầu vào khác. Trong trường hợp này, lao động nông nghiệp tối ưu được xác định
bởi w, p, Z
f
là các biến phù hợp của sản xuất (không bao gồm các biến phù hợp
cho tiêu dùng).
Các nhân tố quyết định tiêu dùng
Thay (15) như là hàm giá trị của lợi ích vào (13), ta có
C+w

n
, p, Z
f
) + V) = C (1,w
n
, k) (18)
Như vậy, các quyết định về sản xuất và tiêu dùng của hộ có thể được xác
định dựa trên 2 giai đoạn. Thứ nhất, thời gian lao động nông nghiệp được quyết
định từ tối đa hoá lợi nhuận từ nông nghiệp. Thứ hai, tổng thu nhập được phân bổ
cho tiêu dùng và thời gian ở nhà bởi vậy tỷ lệ thay thế biên giữa chúng là bằng w
n
.
Nói cách khác là khi tồn tại mức lương ở thị trường lao động thì việc xác định
giữa sản xuất và tiêu dùng của hộ là độc lập.
Hình 2. dưới đây là mô hình kinh tế hộ trong trường hợp hộ gia đình có tham
gia vào họat động sản xuất phi nông nghiệp. Trong hình này, đường cong của hàm
thu nhập nông nghiệp g có độ dốc tại điểm A trùng với mức lương của họat động
phi nông nghiệp. Tại điểm A, lao động dành cho họat động nông nghiệp được xác
định là T
f
*
. Cũng với mức lương đó đường bàng quan có độ dốc trùng với đường
thu nhập nói cách khác là đạt được độ thỏa dụng tối đa trong hàm tiêu dùng. Cũng
tại điểm đó, thời gian cho lao động phi nông nghiệp được xác định tại T
n
*
. Việc
thay đổi mức lương trong họat động phi nông nghiệp sẽ làm thay đổi mức lao
động dành cho họat động phi nông nghiệp và nông nghiệp cũng như thời gian
giành cho nghỉ ngơi và việc nhà là phần còn lại của tổng quỹ thời gian T- T

U
= w
0
(20)
C+w
0
T
h
= w
0
T+[g(T
f
)-w
0
T
f
] + V (21)
Quay trở lại các phương trình (5-10) τ là độ thoả dụng biên của thời gian sử
dụng và λ là độ thoả dụng biên của thu nhập ngoài lao động. W
0
có thể được xem
như là giá bóng của thời gian sử dụng thể hiện trong tiêu dùng. Trong trường hợp
này, giá bóng w
0
không phải là biến ngoại sinh. Không có phương trình nào trong
hệ phương trình này (19-21) có thể quyết định một biến nội sinh một cách độc lập,
do đó, w
0
là hàm của tất cả các biến ngoại sinh trong hệ phương trình này.
w

(w
0
(T,V,p,Z
h
,Z
f
),p,Z
f
) = T
f
(T,V,p,Z
h
,Z
f
),p,Z
f
) (23)
Từ (23) (xem lại 23 hay 26) ta có lợi ích nông nghiệp tối đa hoá từ phương
trình π
*
= g

(T
f
*
)-w
0
T
f
*

*

(w
0
)+ V (25)
Xem đến (28) và (23) ta có điều kiện cho tối đa hoá tiêu dùng. Các nhu cầu
cho tiêu dùng C được đạo hàm có thể được thể hiện dưới dạng đường cầu
Marshalian:
C=C(1,w
0
,w
0
T+π
*
(w
0
)+V) (26)
18
CHUYỂN DICH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CIEM-MISPA
Do w
0
là biến nội sinh và bị tác động bởi các biến ngoại sinh khác trong mô
hình, tất cả các biến ngoại sinh có 2 tác động, tác động giá (w
0
) và tác động thu
nhập (π
*
).
Hình 3. Phân bổ thời gian của hộ nông dân không có hoạt động phi nông
nghiệp

vượt quá giá bóng (w
0
) của thời gian nghỉ ngơi (xác định thông qua giải phương
trình với lao động phi nông nghiệp là bằng 0). Ngược lại, nếu w
n
vượt quá w
0
, thời
19

Trích đoạn CÁC KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY TÍCH CỰC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status