ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC Sinh học 12 - Pdf 28

ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC
DI TRUYỀN
1. Cơ chế di truyền ở cấp phân tử
– Di truyền là quá trình truyền đạt thông tin.
– Thông tin về trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được mã hóa trên gen
(ADN) dưới dạng trình tự nucleotit theo một cách đặc biệt gọi là mã di truyền.
– Mã di truyền là mã bộ ba. Có đặc điểm:
+ Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.
+ Có tính phổ biến : tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài
ngoại lệ.
+ Có tính đặc hiệu : một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
+ Mang tính thoái hóa: nhiều bộ mã khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ
AUG, UGG.
– Ở cấp phân tử, cơ chế di truyền thể hiện qua cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã, dịch
mã:
+ ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
+ Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
+ Dịch mã là quá trình tổng hợp protein. Chia thành 2 giai đoạn: hoạt hóa axit amin
và tổng hợp chuỗi polipeptit.
– Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit
hay một phân tử ARN.
– Cấu trúc chung của gen:
+ Vùng điều hòa
+ Vùng mã hóa
+ Vùng kết thúc
– Chỉ một trong hai mạch của gen được dùng làm khuôn để tổng hợp nên ARN.
Phân tử ARN luôn được tổng hợp từ đầu 5' –> 3'
2. Cơ chế di truyền ở cấp tế bào và cơ thể
– Ở cấp tế bào, thông tin di truyền được tổ chức thành các NST. Mỗi NST chỉ chứa
một phân tử ADN. Mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NST.
• Tế bào nhân sơ chứa một phân tử ADN lớn, dạng vòng. Phân tử ADN này chứa

+ Nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ
thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).
– Trao đổi chéo có thể xảy ra giữa các gen nằm xa nhau trên một NST. Gen nằm
càng xa nhau trên NST thì tần số hoán vị gen xảy ra càng cao và ngược lại.
– Trao đổi chéo, sự phân li độc lập của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp ngẫu
nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là cơ chế tạo nên biến dị tổ hợp ở các
loài sinh sản hữu tính.
– Các gen nằm trên NST giới tính thường di truyền cùng với giới tính.
3. Cơ chế di truyền ở cấp quần thể
– Các đặc trưng di truyền của quần thể là tấn số của các alen và tần số của các kiểu
gen.
– Tần số các alen và thành phần kiểu gen của một quần thể thay đổi phụ thuộc nhiều
vào cách thức sinh sản của cá thể.
– Quần thể tự phối và giao phối gần duy trì tần số alen một cách không đổi từ thế hệ
này sang thế hệ khác, trong khi đó thành phần kiểu gen bị thay đổi:
+ Tăng tần số kiểu gen đồng hợp
+ Giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
– Nếu không có các yếu tố làm thay đổi số alen của quần thể thì sự giao phối ngẫu
nhiên của các cá thể trong quần thể ngẫu phối sẽ không làm thay đổi tần số alen
cũng như thành phần kiểu gen của quần thể.
4. Ứng dụng di truyền học trong chọn giống
– Chon giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Bằng biện pháp lai tạo sau đó chọn lọc
ở đời con các tổ hợp gen mong muốn, người ta có thể tạo ra các giống thuần chủng
về một số đặc điểm nhất định. Việc lai tạo các tổ hợp gen nhất định với nhau có
thể tạo ra đời con có ưu thế lai cao.
– Dùng biện pháp gây đột biến, con người có thể tạo ra nhiều giống mới ở VSV và
thực vật.
– Bằng phương pháp công nghệ sinh học, các nhà khoa học có thể tạo nên những
sinh vật biến đổi gen có những đặc điểm quý hiếm chưa từng có trong tự nhiên.
BIẾN DỊ

– 10
4−
).
+ Đột biến gen có thể xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
+ Cá thể mang gen đột biến gọi là thể đột biến.
– Vai trò, ý nghĩa: có lợi or hại or trung tính phụ thuộc vào môi trường cũng như tổ
hợp gen. là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống, là công cụ
nghiên cứu quy luật di truyền.
4. Đột biến cấu trúc NST
– Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc NST.
– Nguyên nhân xuất hiện: do tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu
trúc NST or gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.
– Phân loại: + Mất đoạn
+ Đảo đoạn
+ Lặp đoạn
+ Chuyển đoạn
– Đặc điểm:
+ Mất đoạn: là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST. Mất đoạn làm
giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột
biến.
+ Lặp đoạn: là dạng đột biến làm một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần.
Lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen trong hệ gen, gây
hại cho thể đột biến. Lặp đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng như mất đoạn, mặt
khác tạo điều kiện cho đột biến gen cho quá trình tiến hóa.
+ Đảo đoạn: là dạng đột biến làm một đoạn nào đó của NST đứt ra rồi quay 180
0

nối lại. Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do đó nên sự hoạt động của
gen bị thay đổi, gây hại cho thể đột biến. Một số thể đột biến có thể bị giảm khả năng
sinh sản. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho

6. Đột biến đa bội
– Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của
loài và lớn hơn 2n.
– Nguyên nhân: do rối loạn quá trình phân li của các NST trong quá trình phân bào.
– Cơ chế phát sinh:
– Phân loại: thể đa bội lẻ (3n, 5n, 7n, ). Thể đa bội chẵn (4n, 6n, 8n, ).
– Đặc điểm của thể đa bội: tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội nên quá trình
sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. Vì vậy, thể đa bội có tế bào to, cơ
quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
Các thể tự đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Những
giống cây ăn quả đa bội lẻ không có hạt.
– Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa vì giúp hình thành loài mới, chủ
yếu là thực vật có hoa.

Sinh học 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status