Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh CRD do mycoplasma gallisepticum gây ra ở gà ISABROWNhướng trứng thuộc huyện chương mỹ, hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TRỌNG TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH CRD
DOMycoplasma gallisepticum GÂY RA Ở GÀ ISA BROWNHƯỚNG
TRỨNG THUỘC HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH:

THÚ Y
MÃ Số

60 64 01 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI TRẦN ANH ĐÀO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.

huyện Chương Mỹ, Hà Nội”
, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các
thầy cô giáo bộ môn Bệnh lý thú y, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.Bùi
Trần Anh Đào người đã nhịêt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến
thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng
nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014
Tác giả luậnvăn
Nguyễn Trọng Tâm Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii


1.2.4. Sức đề kháng 14

1.3. Những hiểu biết về bệnh CRD trên gà do Mycoplasma galliseptium gây ra 15

1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh và sức đề kháng của mầm bệnh 15

1.3.2. Phân loại 16

1.3.3. Truyền nhiễm học 17

1.3.4. Cơ chế sinh bệnh 19

1.3.5. Triệu chứng 21

1.3.6. Bệnh tích 23

1.3.7. Miễn dịch học 24

1.4. Chẩn đoán bệnh 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

1.4.1. Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích 25

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt 25

1.4.3. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 27

1.5. Phòng và điều trị 29

2.1.3.

Xác định các tổn thương đại thể của gà đẻ hướng trứng Isa Brown
mắc bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 35

2.1.4.

Xác định các tổn thương vi thể của một số cơ quan của gà đẻ hướng
trứng Isa Brown mắc CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra: Khí
quản, Phổi. 35

2.1.5.

Xác định các chỉ tiêu sinh lý máu của gà đẻ hướng trứng Isa Brown
mắc bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 35

2.1.6.

Xác định các chỉ tiêu sinh hóa máu của gà đẻ hướng trứng Isa Brown
mắc CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 35

2.2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

2.2.1. Đối tượng 35

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu, thời gian nghiên cứu 35



Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1. Tỷ lệ mắc bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum của các trại gà Isa
Brown hướng trứng 42

3.1.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 42

3.1.2. Tỷ lệ gà Isa Brown hướng trứng mắc CRD do Mycoplasma gallisepticum
theo lứa tuổi 45

3.2 Triệu chứng lâm sàng của gà mắc CRDdo Mycoplasma gallisepticumgây
ra 47

3.3. Tổn thương đại thể ở gà Isa Brown hướng trứng mắc CRD do
Mycoplasma gallisepticum gây ra 50

3.4. Tổn thương vi thể ở gà Isa Brown hướng trứng mắc CRD do Mycoplasma
gallisepticum gây ra 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

3.5. Các chỉ tiêu sinh lý máu cùa gà Isa Brown hướng trứng mắc CRD do
Mycoplasma gallisepticum gây ra 59

3.6. Các chỉ tiêu sinh hóa của gà Isa Brown mắc CRD do Mycoplasma
gallisepticum gây ra 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65

CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 50

Bảng 3.6. Tổn thương vi thể cuả gà Isa Brown mắc CRD
doMycoplasma gallisepticum gây ra 56

Bảng 3.7. Chỉ tiêu sinh lý hệ bạch cầu trong máu của gà Isa Brown mắc
CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 60

Bảng 3.8. Chỉ tiêu sinh lý hệ hồng cầu trong máu của gà Isa Brown mắc
CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra 61

Bảng 3.9. Chỉ tiêu sinh lý hệ tiểu cầu trong máu của gà Isa Brown mắc
CRD do Mycoplasma gallisepticumgây ra 62

Bảng 3.10. Chỉ tiêu sinh hóa máu của gà Isa Brown mắc CRD do
Mycoplasma gallisepticum gây ra 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Phản ứng ngưng kết nhanh 43

Hình 3.2. Tỷ lệ các trại gà có kết quả dương tính (%) với Mycoplasma
gallisepticum khi kiểm tra bằng phản ứng ngưng kết nhanh
trên phiến kính 45


Hình 3.15. Lấy mẫu máu kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Diễn giải
ADN Acid Deoxyribonucleic
ARN Acid Ribonucleic
CRD Chronic Respiratory Disease
ELISA Enzymen Linked Immunosorbent Assey
MG Mycoplasma gallisepticum
MS Mycoplasma synoviae
OIE Office international Des espizooties (Tổ chức dịch tễ thế giới)
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng nhân gen)
PPLO Pneuro – Pneumonia like – Orgarism
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU


CRD bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán trong phòng thí
nghiệm đã và đang là những vấn đề cấp bách góp phần vào việc không chế và
thanh toán bệnh CRD.
Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh CRD do Mycoplasma
gallisepticumgây ra ở gàISA Brown hướng trứng thuộc huyện Chương Mỹ,
Hà Nội”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được các tổn thương bệnh lý của bệnh CRD do Mycoplasma
gallisepticumtrên gà ISA Brown hướng trứng, từ đó có phương pháp chẩn đoán
bệnh hiệu quả.

Theo Shukla và cs (1985) khi kiểm tra Mycoplasma gallisepticum ở 195
mẫu huyết thanh gà bằng phản ứng ngưng kết thấy 42,5% mẫu dương tính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Tại Mỹ vào năm 1986, Mohammed và cs đã dùng phản ứng ELISA để
phát hiện kháng thể Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma synoviae trong lòng
đỏ trứng và trong huyết thanh gà, các tác giả cho thấy phản ứng này rất nhạy.
Tác giả Bencina và cs (1989) đã nghiên cứu thành công kỹ thuật chẩn
đoán nhanh Mycoplasma gallisepticumvàMycoplasma synoviaebằng phản ứng
miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để chẩn đoán bệnh phẩm lấy từ đường hô hấp
trên của gà nghi mắc bệnh CRD tại Nam Tư. Các tác giả đã xác định được tỷ lệ
nhiễm Mycoplasma gallisepticumvàMycoplasma synoviaeở gà 12 tuần tuổi là
74% và 55% bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp.
Tại Nhật, vào năm 1989 tác giả Shimizu và cộng sự đã nghiên cứu thành
công kỹ thuật dùng phản ứng ức chế hấp phụ hồng cầu bám dính để phát hiện
kháng thể Mycoplasma gallisepticum.
Năm 1990, tác giả Bradbury và cs đã sử dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh
quang để chẩn đoán bệnh CRD ở gia cầm.
Năm 1990 tại Úc, Morrow và Bell chẩn đoán bệnh CRD bằng phản ứng
ELISA cho thấy có 20% số gà mắc bệnh do Mycoplasma gallisepticum.
Tại Đài Loan vào năm 1994, Lin và cs đã công bố có 21 loại kháng sinh
mẫn cảm với Mycoplasma phân lập từ gia cầm.
Tác giả Fan và cs (1995) đã nghiên cứu cho thấy: phản ứng PCR rất nhạy
và có khả năng xác định được mầm bệnh khi không nuôi cấy phân lập được.
Năm 1996, Jordan và cs đã nghiên cứu hai loại kháng sinh Valnemulin và
Tylosin để phòng bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma
synoviaecho thấy hai loại kháng sinh này có hiệu quả phòng bệnh CRD do
Mycoplasma gallisepticum gây ra.
Tại Mỹ, tác giả Branton và cs (1997) đã nghiên cứu ảnh hưởng của

Hồ Đình Chúc (1989);Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1999). Các tác giả đều cho rằng
bệnh CRD ở Việt Nam chủ yếu đều do chủng Mycoplasma gallisepticum. Đây là
bệnh có tính chất chỉ thị thông báo về sức đề kháng của gia cầm.
Ở nước ta, bệnh CRD xảy ra quanh năm do khí hậu thời tiết thay đổi thất
thường, điều kiện vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng kém. Ngoài ra bệnh còn kết
hợp với một số bệnh khác gây ra những vụ dịch lớn và có tỷ lệ chết cao, do vậy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

CRD là một trong những bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngành chăn nuôi
gà. Theo tổng kết của Lê Văn Năm 1995: “không có một trại hoặc xí nghiệp chăn
nuôi gà công nghiệp nào lại không mắc bệnh CRD”.
Theo kết quả củaĐào Trọng Đạt năm 1974 – 1975, tỷ lệ nhiễm Mycoplasmosis
tại một số cơ sở nuôi gà tập trung ở các tỉnh phía Bắc như sau:
Trại A B C
Số mẫu kiểm tra 93 75 500
Số mẫu dương tính 58 44 286
Tỷ lệ (%) 57,00 52,00 51,41
Nguyễn Vĩnh Phước và Nguyễn Thị Như Nguyệt (1985) khi nghiên cứu
bệnh CRD ở gà công nghiệp tại một số tỉnh phía nam, cho thấy: tỷ lệ nhiễm
Mycoplasma gallisepticumtừ 76,9 - 95,2%, bệnh thường bắt đầu từ tháng 3 đến
tháng 4 và tăng dần, đến tháng 7 và tháng 8 trở đi bệnh giảm xuống.
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1985); Phạm ThịThu Lan (1988) việc sử dụng
vaccine Lasota đối với gà nhiễm Mycoplasma gallisepticum ẩn tính thường xuất
hiện triệu chứng theo 3 hướng: bệnh CRD phát ra dữ dội hoặc bệnh Newcastle có
thể xảy ra hoặc có sự ức chế miễn dịch đối với vaccine Newcastle. Ở đàn gà 3 - 4
tuần tuổi, khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên của bệnh CRD nếu tiếp tục sử dụng
vaccine Lasota theo định kỳ 30 - 35 ngày tuổi thì có tới 80% gà phát bệnh nặng.
Theo Phạm Thị Thu Lan và cộng sự (1988) khi theo dõi bệnh CRD ở xí
nghiệp gà thành phố Nha Trang cho thấy tỷ lệ gà nhiễm bệnh là 27,84%. Qua kết

Số mẫu
kiểm tra
Số mẫu
dương
tính
Tỷ lệ
(%)
80 150 10 6,67 150 12 8,00
120 80 3 3,75 80 4 5,00
180 80 2 2,50 80 3 3,75
Tổng 310 15 4,84 310 19 6,13

Hoàng Xuân Nghinh (1999) đã nghiên cứu biến đổi bệnh lý đường hô hấp
ở gà trong bệnh đường hô hấp mạn tính cho biết: triệu chứng lâm sàng, bệnh tích
đại thể của các cơ quan ở những gà chết sau khi gây bệnh thực nghiệm rất điển
hình, đặc trưng đối với bệnh CRD gây ra do Mycoplasma gallisepticum. Bệnh
tích vi thể ở khí quản và phổi gà có sự biến đổi bệnh lý rất đặc trưng. Tác giả
cũng đã sử dụng genta - tylo và anti - CRD để điều trị bệnh CRD kết quả cho
thấy: các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhanh chóng mất đi, tỷ lệ chết giảm
nhưng gà vẫn còn bệnh tích của bệnh.
Đào Thị Hảo (1996) đã nghiên cứu tình hình nhiễm Mycoplasma
gallisepticumtrên đàn gà công nghiệp tại Thụy Phương - Hà Nội cho biết: tỷ lệ
nhiễm Mycoplasma gallisepticum ở gà Goldline là 60,56%; Ross 208 là 28,15%
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

và Tam Hoàng là 9,0%. Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum tăng lên theo lứa
tuổi, vụ đông xuân cao hơn vụ hè thu. Tỷ lệ nhiễm và hiệu giá kháng thể càng
cao thì tỷ lệ đẻ của gà càng giảm.
Nguyễn Hữu Vũ (1998) qua theo dõi bệnh CRD ở vùng Hà tây, Đông anh,

Ngày tuổi
Mycoplasma gallisepticum
(%)
Mycoplasmasynoviae
(%)
0 – 30 50,00 37,50
80 40,00 43,33
120 50,00 40,00
160 35,71 75,00
Tác giả Nhữ Văn Thụ và cộng sự (2002) đã nghiên cứu về phản ứng PCR
cho thấy: chẩn đoán CRD bằng phản ứng PCR cho kết quả cao hơn rất nhiều so
với phương pháp RPA. Phương pháp PCR có thể xác định mầm bệnh có trong
chất độn chuồng, nước uống cũng như trong phôi gà mà phương pháp RPA
không thể xác định được.
Tác giả Đào Thị Hảo (2008) sử dụng kháng nguyên Mycoplasma gallisepticumtự
chế phát hiện bệnh CRD của 2 giống gà Lương Phượng và Tam Hoàng tại một số
cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp cho thấy: tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trung bình của 2
giống gà là 42,19%.
Qua các kết quả trên cho thấy thực trạng bệnh CRD ở Việt Nam hết sức
phức tạp.Trong hoàn cảnh như vậy đòi hỏi cần có những nghiên cứu về bệnh và
những giải pháp phòng trị bệnh có hiệu quả nhằm ngăn chặn những ảnh hưởng
bất lợi mà bệnh gây nên.
1.2. Đặc tính sinh học của Mycoplasma gallisepticum
1.2.1. Đặc tính hình thái và cấu trúc
Đặc tính hình thái
Mycoplasma gallisepticum là một loại vi sinh vật đa hình thái, có hình
sợi, hình nhẫn, kích thước cực nhỏ từ 0,1 - 0,8 µm. Là loài trung gian giữa vi
khuẩn và virus, nó không có thành tế bào vững chắc và được bao bọc bởi màng
plasma gồm các thành phần protein, glycoprotein, glycolipit và phospholipit.
Do hình dạng luôn thay đổi nên có thể qua được màng lọc 0,22 µm và là cơ thể

Mycoplasma. Đối với Mycoplasma mycoindex gồm có galactan, galactan bao
gồm galactose với hai công thức cấu tạo giống nhau như furanozan, chất này
phản ứng với rutein, với huyết thanh trong phản ứng ngưng kết và phản ứng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

ngưng kết bổ thể. Galactan của Mycoplasma hoàn toàn giống với galactan của
huyết thanh ở những động vật có sừng, là nguyên nhân của phản ứng tự miễn
dịch đồng thời là chỉ dẫn phân biệt Mycoplasma. A Laidlawi đã chứng minh rằng
cấu trúc của vỏ màng cấu tạo bởi hexaaminopolyme (N – axetylgalactozamin và
N – axetylglucosamin, hai chất này có trong màng tế bào giúp cho Mycoplasma
không thay đổi).
Kháng nguyên protein: protein có thể tìm thấy ở bề mặt cũng như bề sâu
của màng trong môi trường polycrylamidgel bằng phương pháp điện ly thu được
50 – 60 đoạn polypeptid.
Thông qua sự nhạy cảm của các đoạn protein với nhiệt độ hoặc kháng thể
thụ động để xác định sự bền vững của chủng loại Mycoplasma. Kháng nguyên bề
mặt có sự thay đổi khi có biến đổi ion, pH hoặc sự có mặt của men EDTA.
Kháng nguyên màng: kháng nguyên này cũng liên kết chặt chẽ với màng
thông qua phương pháp quang phổ người ta phân tích được kháng nguyên này
chứa galactose và là thành phần chủ yếu của glyxero – glycolipid. Chúng bị phân
hủy khi có kháng thể thông qua phản ứng ngưng kết nhanh và kết hợp bổ
thể
(Lin, M.Y. and S.H. Kleven, 1982
).
1.2.2. Đặc tính nuôi cấy
Nuôi cấy phối hợp Mycoplasma rất khó vì nó đòi hỏi chất lượng
môi trường khá cao khuẩn lạc của nó có hình chứng ốp lếp. Mycoplasma có
thể nuôi cấy được trên những môi trường có hoặc không có tế bào sống, trên phôi
gà. Môi trường nuôi cấy Mycoplasma yêu cầu độ dinh dưỡng cao, phải có 10%

Nuôi cấy trên phôi gà: Cấy Mycoplasma gallisepticum vào túi lòng đỏ
phôi gà ấp 6- 7 ngày tuổi. Mycoplasma gallisepticum giết chết phôi sau khi tiêm
4- 8 ngày. Thai có bệnh tích tụ máu, viêm gan, sưng lách và viêm ngoại tâm mạc
(Nguyễn Bá Hiên và cs, 2009).
1.2.3. Đặc tính sinh hoá
Vách của Mycoplasma yếu do đó hình dạng thay đổi. Mycoplasma có lớp
vỏ mỏng rất mềm dẻo có thể ví như màng nguyên tương ứng của các vi khuẩn
khác. Dưới kính hiển vi điện tử có thể quan sát thấy màng nguyên tương là dạng
hạt hoặc dạng lưới với các Ribosom.
Quá trình nên men của Mycoplasma rất phức tạp và tỷ lệ thuộc vào môi
trường. Người ta quan sát thấy hiện tượng sony phân và hiện tượng nảy trồi.
Trong các tế bào nuôi, hầu hết các Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế
bào.Quá trình nên men của Mycoplasma rất phức tạp và lệ thuộc vào môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Mycoplasma có khả năng lên men đường khác nhau: không lên men
đường lactoza, ít lên men saccroza.Kết quả lên men galactoza, fructoza, maltaza
cũng rất khác nhau:
- Không phân hủy gelatin, không làm thay đổi sữa.
- Phản ứng Arginin âm tính.
- Phản ứng Indol dương tính.
Các chủng Mycoplasma gây bệnh tạo ra độc tố (hemasilin) có tính chất
ngưng kết nguyên, có chứa nguyên huyết cầu.Mycoplasma gallisepticum gây
dung huyết một phần hồng cầu gà và gà tây, gây dung huyết hoàn toàn hồng cầu
ngựa trong môi trường thạch.
Bảng 1.1.Một số đặc tính sinh hóa của Mycoplasma
Chủng Mycoplasma Lên men đường Sinh hơi hydro
Mycoplama gallisepticum + Không sinh (-)
Mycoplama synoviae + -

– 3 ngày, trong lòng đỏ trứng gà ở 37
0
C sống được 18 tuần, ở 20
0
C sống được
16 tuần.
Theo Hoffstad, (1959) huyễn dịch màng nhung niệu gây nhiễm sẽ làm
mất tác dụng nếu ở 45
0
C trong 1 giờ, ở 25
0
C trong 20 phút, ở 5
0
C trong 3 tuần.
Nếu để tủ ấm 6 ngày với nhiệt độ phòng thì huyễn dịch màng nhung niệu
giữ được tính gây bệnh trong 4 ngày, nếu để tủ lạnh thì giữ được từ 32 – 60 ngày
(Olesiuk và cs, 1952).
Mycoplasmagallisepticum mất hoạt lực trong trứng gà ấp ở nhiệt độ
45,6
0
C trong 12 - 13 giờ. Khả năng sống sót của Mycoplasma gallisepticum ở
25
0
C sau 1 năm là 60%, sau 2 năm là 35% và sau 3 năm là 13%. Trong môi
trường nước thịt Mycoplasma gallisepticum sống được 2 – 4 năm ở nhiệt độ -
30
0
C.
Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy với các chất sát trùng thông thường
đều có thể tiêu diệt Mycoplasma như cồn, chất hoạt động bề mặt như xà phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status