NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BA BA TRƠN (Tryonyx sinensis Wiegmann) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT TẠI XÃ BÌNH MỸ, HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN ĐẠI THẠCH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BA BA
TRƠN (Tryonyx sinensis Wiegmann) TRONG ĐIỀU KIỆN
NUÔI NHỐT TẠI XÃ BÌNH MỸ, HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN ĐẠI THẠCH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BA BA
TRƠN (Tryonyx sinensis Wiegmann) TRONG ĐIỀU KIỆN
NUÔI NHỐT TẠI XÃ BÌNH MỸ, HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Lâm nghiệp



ii


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của Ba ba trơn
(Tryonyx sinensis Wiegmann) trong điều kiện nuôi nhốt tại xã Bình Mỹ, huyện
Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Đề tài được thực hiện tại trang trại động vật hoang dã Ba Huệ số 31 tỉnh lộ 9,
xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 3/2012 đến tháng
6/2012.
Phương pháp nghiên cứu: quan sát trực tiếp, mô tả đặc điểm hình thái, cân đo
30 cá thể ở nhiều giai đoạn (từ trứng,…12 tháng tuổi) để ghi nhận sự sinh trưởng
của ba ba trơn (Tryonyx sinensis Wiegmann). Quan sát kết hợp phỏng vấn ghi nhận
một số đặc điểm sinh học, bệnh thường gặp.
Những kết quả ghi nhận được:
- Ba ba trơn có hình dạng giống rùa nhưng mai không cao, thân không có vảy
sừng tạo hộp cứng mà được bao phủ bởi lớp da mềm mỏng. Ba ba trơn trưởng thành
trung bình chiều dài thân 18,97 cm, chiều ngang thân 15,59 cm, trọng lượng 784 g.
- Tuổi thành thục sinh dục của Ba ba trơn là 12 tháng (1 năm tuổi). Ba ba trơn
giao phối dưới nước và lên cạn đẻ trứng, Ba ba trơn không ấp trứng. Thời gian
trứng nở là 50 - 60 ngày sau khi đẻ. Sau khi đẻ trứng 7 ngày thì Ba ba trơn giao
phối trở lại. Ba ba trơn được nuôi trong ao xây có diện tích 225 m2 (15 x 15 m2) có
độ sâu là 80 cm nước. Ao có hệ thống thoát nước để giữ nguồn nước luôn sạch phù
hợp với môi trường nuôi Ba ba trơn, phần đáy ao có lớp bùn cát dày 10 cm làm môi
trường để Ba ba trơn ẩn náu.
-

Thức ăn chính của Ba ba trơn ốc bươu vàng, cá biển, đầu gà. Các bệnh


ulcers, infections, mouth disease...
- We built breeding process to contribute to T. sinensis conservation.

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ............................................................................................................ iii
SUMMARY ...............................................................................................................iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................. viii
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................................ 3
2.1 Đặc điểm và phân loại Ba ba trơn.................................................................3
2.1.1 Phân loại Ba ba trơn .............................................................................3
2.1.2 Đặc điểm chung của Ba ba trơn ...........................................................4
2.1.3 Giá trị sử dụng và bảo tồn của Ba ba trơn ............................................4
2.1.4 Đặc điểm phân bố của Ba ba trơn ........................................................5
2.2 Ba ba trơn (Trionyx sinensis Weigmann) .....................................................5
2.2.1 Đặc điểm hình thái của Ba ba trơn .......................................................5
2.2.2 Đặc điểm sinh thái, sinh học của Ba ba trơn ........................................6
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực khảo sát .........................8
2.3.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................8
2.3.2 Kinh tế và xã hội ................................................................................10
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 12
3.1 Mục tiêu của đề tài ......................................................................................12

Bảng 4.1: Kích thước, trọng lượng trứng Ba ba trơn và trưởng thành

17

Bảng 4.2: Trọng lượng của Ba ba trơn từ khi mới nở đến 12 tháng tuổi

22

Bảng 4.3: Chiều dài của Ba ba trơn từ khi mới nở đến 12 tháng tuổi

23

Bảng 4.4: Chiều ngang của Ba ba trơn từ khi mới nở đến 12 tháng tuổi

24

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Mặt bụng Ba ba trơn mới nở

15

Hình 4.2: Ba ba trơn 12 tháng tuổi

16

Hình 4.3: Bàn chân Ba ba trơn mặt dưới

29

Hình 4.12: Trứng Ba ba trơn xếp chồng lên nhau ở tổ đẻ

30

Hình 4.13: Phân loại trứng Ba ba trơn

30

Hình 4.14: Máy ấp trứng Ba ba trơn

31

Hình 4.15: Trứng được xếp vào khay ấp

31

Hình 4.16: Ba ba trơn mới nở đang chui ra khỏi cát

32

Hình 4.17: Thức ăn của Ba ba trơn

32

Hình 4.18: Cách cho Ba ba trơn ăn

32


chi phí đầu tư cho chăn nuôi vừa mà hiệu quả kinh tế cao. Ba ba trơn không chỉ là
một loài đặc sản mà thịt Ba ba trơn còn được dùng làm vị thuốc quý trong đông

1


dược có khả năng hỗ trợ chữa các bệnh như mồ hôi trộm, di tinh, kinh nguyệt
không đều, viêm thận mãn tính,…
Tuy nhiên, việc nuôi Ba ba trơn ngày càng tăng nhanh cũng đặt ra nhiều
vấn đề cho các nhà khoa học, người chăn nuôi và các nhà quản lý như: chưa có
nhiều nghiên cứu cũng như tài liệu về đời sống và tập tính của loài Ba ba trơn,
người chăn nuôi chưa được hướng dẫn về cách nuôi, chăm sóc và phòng ngừa
dịch bệnh cho Ba ba trơn…Chăn nuôi Ba ba trơn chỉ được tiến hành một cách tự
phát, nhỏ lẻ không kiểm soát được chất lượng, số lượng.
Xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những
khu vực có nhiều hộ chăn nuôi Ba ba trơn. Trong đó điển hình là Trang Trại
Chăn Nuôi Động Vật Hoang Dã Ba Huệ với tổng đàn trên 1000 con Ba ba trơn.
Từ những vấn đề trên việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái khảo sát
hiện trạng chăn nuôi Ba ba trơn góp phần bảo tồn loài Ba ba trơn hiệu quả là rất
cấp thiết. Được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh, bộ môn Quản Lý Tài Nguyên Rừng, dưới sự hướng dẫn
của TS. Vũ Thị Nga, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học của Ba ba trơn (Tryonyx sinensis Wiegmann) trong điều
kiện nuôi nhốt tại xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh” để
góp phần bảo tồn loài Ba ba trơn.

2


Chương 2

Bộ có hình dáng ngoài gần giống ba ba gai, chỉ khác ba ba gai là ở đầu có hoa
màu vàng, phần mai ở bụng có màu trắng và không có chấm đen. Kích thước cơ
thể lớn có khi lên tới vài chục kg.
- Ba ba suối: hay còn gọi là lẹp suối. Sinh sống chủ yếu ở miền núi phía
Bắc, Ba ba suối có phần mai ở bụng màu vàng bóng, không có chấm đen. Kích
thước của Ba ba suối nhỏ hơn các loại Ba ba khác, kích thước con trưởng thành
0,2 kg - 0,3 kg.
2.1.2 Đặc điểm chung của Ba ba trơn
Ba ba trơn là loài động vật lớn chậm, sức lớn của Ba ba trơn liên quan chặt
đến điều kiện môi trường và thời tiết như: nhiệt độ, chất lượng và lượng thức
ăn,…nhiệt độ giảm xuống thấp dưới 10 °C thì sức ăn của Ba ba trơn giảm, sinh
trưởng chậm. Nếu cùng điều kiện nuôi dưỡng thì con cái lớn nhanh hơn con đực.
Ba ba trơn bơi lội rất nhanh, lặn rất lâu nhờ các cơ quan phụ trong miệng cho phép
trao đổi khí ngay trong nước. Cổ và chân Ba ba trơn có thể vươn dài ra hoặc thụt
vào trong mai. Nếu độ ẩm của da được giữ lâu thì Ba ba trơn có thể sống trên cạn
được vài ngày (Ngô Trọng Lư, 2007).
Ba ba trơn chuyên ăn động vật, mùa sinh sản chính của Ba ba trơn là cuối
mùa xuân và đầu mùa thu, mỗi lứa đẻ 10 - 15 trứng, Ba ba trơn đẻ trứng vào đất
cát ở mép nước, Ba ba trơn đẻ trứng trên cạn, thụ tinh trong, thời gian thụ tinh có
thể tới 6 tháng, tỉ lệ con đực ít hơn con cái (Ngô Trọng Lư, 2007).
Ba ba trơn được nuôi để lấy thịt, thịt Ba ba trơn ngon được coi là món ăn
đặc sản của dân tộc. Ngoài ra thịt Ba ba trơn còn là vị thuốc quý.
Ba ba trơn thường sống ở đáy sông, suối, đầm, ao, hồ,…Ba ba trơn, có tính
hung dữ như nhiều loại động vật ăn thịt khác, nhưng lại nhút nhát khi nghe tiếng
động lớn nhất là sấm sét.
2.1.3 Giá trị sử dụng và bảo tồn của Ba ba trơn
Giá trị sử dụng: Ba ba trơn có giá trị thẩm mỹ, ngoài ra thịt Ba ba trơn ngon
và bổ dưỡng là một loài đặc sản quý, ngoài ra Ba ba trơn còn là vị thuốc quý trong

4

ba trơn vươn dài cổ và đầu ra phía trước. Mình gồm có phần mai trên và phần yếm
ở dưới. Mình Ba ba trơn được bao phủ bởi lớp da mềm chưa hóa sừng, viền mai là

5


lớp sụn mềm, toàn bộ mai được bao phủ bởi lớp da màu xám đen hay nâu nhạt có
những chấm đen nhỏ ở giữa sống mai và đối xứng hai bên sống mai. Những chấm
đen thay đổi theo thời gian, khi còn nhỏ chấm đen đậm khi lớn chấm đen cũng lớn
nhưng nhạt dần và quanh những chấm đen xuất hiện vòng đen quanh chấm. Phần
yếm của Ba ba trơn được bao phủ bởi lớp da màu cam đậm đến cam nhạt, bụng có
những chấm đen có nhiều hình dạng nằm ở giữa yếm, đối xứng hai bên yếm và
viền quanh mép bụng. Màu sắc da bụng và những chấm đen cũng thay đổi khi Ba
ba lớn, khi còn nhỏ da bụng có màu đỏ, những chấm đen đậm. Nhưng khi lớn thì
màu da nhạt dần những chấm đen lớn hơn và cũng nhạt dần. Ngoài ra, dưới bụng
Ba ba trơn trơn còn những lằn trắng chạy ngang dọc, những chấm ở mai và yếm
có vị trí khác nhau ở mỗi con (Ek Hiêng, 1997).
Đuôi Ba ba trơn ngắn cử động rất linh hoạt và phía đuôi có cơ quan sinh
sản, hình thành lỗ huyệt chẻ đôi. Ba ba trơn có chân ngắn cấu tạo kiểu mái chèo,
bốn chân gắn với mình bởi màng da và có thể rụt vào trong phần mai và yếm.
Móng chân dài, sắc và nhọn, chân có 3 ngón được nối với nhau bởi màng da giúp
Ba ba trơn có thể bơi lội dễ dàng và thích nghi dưới nước được. Nhờ có móng
vuốt sắc và chân khỏe mà Ba ba trơn có thể bới đất và đào lổ đẻ trứng trên cạn
được. Tuy chủ yếu sống dưới nước nhưng Ba ba trơn có thể leo trèo rất giỏi nhờ
có màng nhám dưới chân và những móng sắc ở chân (Ek Hiêng, 1997).
2.2.2 Đặc điểm sinh thái, sinh học của Ba ba trơn
2.2.2.1 Đặc điểm sinh thái, thành phần và lượng thức ăn
Ba ba trơn trong tự nhiên ăn động vật chủ yếu là tép, cá, ốc, cua,…Qua quá
trình nuôi người ta nhận thấy Ba ba trơn thích ăn những con vật bắt đầu ươn thối,
khi ăn chúng thường tranh đớp mồi chạy ra chổ khác để ăn, Ba ba trơn trong chăn

động vật qua lại nhất là tiếng sấm sét. Khi gặp địch hại thì chúng thường lặn
xuống nước, chui vào bụi rậm hay co rụt đầu lại (Ngô Trọng Lư, 2007).
2.2.2.3 Đặc điểm sinh sản
Ba ba trơn là loài động vật thụ tinh trong và đẻ trứng trên cạn. Mùa sinh sản
của ba ba trơn ở miền Bắc là cuối mùa xuân đầu mùa thu. Khi Ba ba trơn được 1
tuổi thì bắt đầu đẻ lứa đầu tiên. Ba ba trơn đẻ 2 - 5 lứa trong năm, khi không có
mưa thì Ba ba trơn đẻ rải rác nhưng khi có mưa to, sấm sét thì Ba ba trơn đẻ rộ.
Ba ba trơn không biết ấp trứng mà trứng tự nở tại tổ đẻ, tổ được làm nơi cát ẩm,
trứng được vùi trong cát sau 50 - 70 ngày thì trứng nở. Khi nhiệt độ không khí lên
cao kéo dài thì Ba ba cái bắt đầu đẻ, trước khi đẻ Ba ba tìm nơi đất xốp, kín đáo có
các bụi cỏ rậm, Ba ba dùng hai chân sau hoặc mõm hất đất lên tạo thành các hố
sâu và đẻ trứng vào đó, có con dùng nước tiểu của nó tưới lên làm mềm đất để đào

7


hố dễ hơn. Trứng vừa đẻ có vỏ mềm, tính đàn hồi, sau đó thì cứng dần. Trứng
chứa nhiều noãn hoàng, đường kính trứng khoảng 17 - 28 mm, nặng từ 4 - 6,5 g /
quả. Một con Ba ba cái thường đẻ từ 50 - 60 trứng / năm. Nhiệt độ đẻ thích hợp là
từ 25 - 32 °C (Ngô Trọng Lư, 2007).
Ba ba trơn đẻ trứng làm dấu tổ đẻ, thấy những lỗ nhỏ đường kính 4 - 5 cm
sâu 10 - 15 cm có trứng Ba ba trơn. Khi mới đẻ thì trứng Ba ba trơn xếp chồng lên
nhau từ dưới đáy lên miệng hố, trứng dính liền với nhau, vỏ trứng mềm. Ba ba
trơn đẻ rộ, thu hàng ngày, lúc Ba ba trơn đẻ thưa 3 - 5 ngày thu 1 lần, không nên
để Ba ba trơn đẻ sau 15 - 20 ngày mới thu trứng đem ấp. Các quả trứng nhỏ, hình
dạng không bình thường và trứng không thụ tinh cần loại ngay, chỉ giữ trứng thụ
tinh để ấp. Trứng thụ tinh phần lớn tròn, vỏ trứng có màu sắc bình thường, phần
trên màu trắng là túi chứa hơi để phôi thở, phần dưới màu phớt hồng là phần phôi
và noãn hoàng (lòng đỏ trứng). Trứng hỏng (không thụ tinh) màu sắc không bình
thường, hay có vết đốm loang lổ, không phân biệt rõ 2 phần như trứng thụ tinh..

nông nghiệp so với các huyện trong Thành phố (UBND huyện Củ Chi, 2010).
2.3.1.3 Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất
cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,6 oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8 oC (tháng 4), nhiệt độ
trung bình tháng thấp nhất 24,8 oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa
ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10 oC.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc
theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa
tập trung vào tháng 7, 8, 9; vào tháng 12 và tháng 1 lượng mưa không đáng kể.
- Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5 % cao nhất vào tháng 7, 8, 9
là 80 - 90 %, thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 là 70 %.
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2920 giờ.
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân
bố vào các tháng trong năm như sau:
- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc
trung bình từ 1,5 - 2,0 m / s.

9


- Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây - Tây nam, vận tốc trung bình từ
1,5 - 3,0 m / s.
- Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung
bình từ 1 - 1,5 m / s (UBND huyện Củ Chi, 2010).
2.3.1.4 Thủy văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch, với những đặc điểm chính:
Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực

mô hình quản lý, hình thức giảng dạy; cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
được tăng cường, chất lượng giáo dục có sự chuyển biến rõ rệt. Công tác bảo vệ
sức khỏe người dân có nhiều tiến bộ, công tác an ninh quốc phòng được củng cố,
giữ vững; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Công tác cải cách hành chính nâng
cao, hiệu lực hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước được tăng cường.
Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 16.224 triệu đồng / năm (đến năm
2009), giải quyết việc làm cho 56.000 lao động. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt
196.073 triệu USD.
Huyện có 1 thị trấn và 20 xã. Hiện nay trên địa bàn huyện hiện còn 13 xã
thuộc vùng khó khăn (xã Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng, Nhuận
Đức, An Nhơn Tây, An Phú, Phú Mỹ Hưng, Phạm Văn Cội, Phú Hòa Đông,
Trung An, Hòa Phú, Tân Thạnh Đông, Bình Mỹ). Xã có diện tích lớn nhất là xã
Tân Phú Trung có diện tích 30,7761 km2 và Thị trấn Củ Chi có diện tích nhỏ nhất
là 3,79 km2 (Phòng Giáo Dục Huyện Củ Chi, 2010).

11


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của Ba ba trơn về sự sinh trưởng,
phát triển, sinh sản và điều tra các bệnh thường gặp ở loài Ba ba trơn, khảo sát
cách thức chăn nuôi Ba ba trơn. Từ đó xây dựng quy trình chăn nuôi Ba ba trơn để
góp phần bảo tồn loài.
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm hình thái của loài Ba ba trơn: màu sắc cơ thể, hình dáng, chiều
dài thân,…theo từng lứa tuổi.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh sản: tuổi bắt đầu sinh sản, khả năng đẻ trứng,
thời gian ấp trứng, tập tính,...

- Tuổi bắt đầu sinh sản
- Khả năng đẻ trứng
- Số lượng trứng trong một lần đẻ
- Thời gian ấp trứng
- Tỷ lệ trứng nở (%) = Số trứng nở * 100 / Tổng số trứng ấp
3.4.2.3 Khảo sát hiện trạng chăn nuôi Ba ba trơn
a. Khảo sát ao nuôi
Quan sát trực tiếp và kết hợp phỏng vấn chủ hộ và người nuôi Ba ba trơn ghi
nhận các chỉ tiêu:
- Đặc điểm ao nuôi
- Điều kiện ánh sáng và nhiệt độ của ao nuôi
- Diện tích ao nuôi
- Nguồn nước
b. Kỹ thuật chăm sóc Ba ba trơn
Quan sát trực tiếp và kết hợp phỏng vấn chủ hộ và người nuôi Ba ba trơn ghi
nhận các chỉ tiêu:

13


- Phương pháp ấp trứng:
+ Hình thức ấp trứng: ấp bằng máy ấp trứng
+ Số trứng trong mỗi lần ấp trứng
+ Điều kiện ấp trứng: nhiệt độ, ẩm độ,…
+ Thời gian ấp trứng
- Phương pháp cho ăn:
+ Các loại thức ăn thường dùng cho Ba ba trơn
+ Thời gian cho ăn trong ngày
+ Khối lượng thức ăn mỗi ngày của 30 cá thể điển hình theo từng độ tuổi
+ Số lần cho ăn trong ngày

15


Ba ba trơn có tính đặc thù là lớp da mềm gồm nhiều mạch máu nhỏ, da trở thành
lớp màng bảo vệ cơ thể Ba ba trơn. Da Ba ba trơn có những nốt sần nhám, có viền
bằng lớp da dày bao quanh phần mai.

Hình 4.2: Ba ba trơn 12 tháng tuổi

Hình 4.3: Bàn chân Ba ba trơn mặt dưới

Hình 4.4: Ba ba trơn con mới nở

Hình 4.5: Trứng Ba ba trơn

Ba ba trơn bơi lặn giỏi. Bàn chân cấu tạo giống mái chèo, bàn chân Ba ba
trơn có 3 ngón có màng nối giữa các ngón, 3 ngón có 3 vuốt nhọn (Hình 4.3) dùng
để đào bới khi đẻ trứng, tạo điều kiện cho Ba ba trơn thích nghi sống dưới nước dễ
dàng hơn. Ba ba trơn có mõm nhọn và hai mũi nằm ở đầu mõm, hai mắt lồi nằm
đối xứng phía trên đầu Ba ba trơn (Hình 4.4).
Ba ba trơn có cơ quan sinh dục ngoài nằm ở phần cuối bụng. Đuôi con đực
lớn và dài hơn đuôi con cái.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status