ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ NGỌC LINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH MÒ ĐỎ
Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ VÀ THỬ NGHIỆM
THẢO DƯỢC ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ NGỌC LINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH MÒ ĐỎ
Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ VÀ THỬ NGHIỆM
THẢO DƯỢC ĐIỀU TRỊ
Ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Quang
THÁI NGUYÊN – 2020
Nhân dịp hồn thành luận văn, một lần nữa tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn
chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp cùng người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2020
Học viên
Vũ Thị Ngọc Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ và bệnh do mò đỏ gây ra trên gà ........... 4
1.1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ ký sinh trên gà ......................................... 4
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà .................................................................. 14
1.2. Đặc điểm và tác dụng trị bệnh của các loại tinh dầu .......................... 18
1.2.1. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu tỏi ................................................. 18
1.2.2. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu sả .................................................. 21
1.2.3. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu quế ............................................... 22
3.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh mò đỏ trên gà thả vườn ........................ 39
3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng mò đỏ ở 4 xã của huyện Cẩm Khê...... 39
3.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo tuổi gà ......................................... 43
3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo mùa vụ ........................................ 46
3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ ở gà trống và gà mái .......................... 50
3.2.5. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành ở mẫu nền
chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn chăn thả gà ................ 52
3.3. Triệu chứng và sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà bị mò
đỏ ký sinh .................................................................................................... 55
3.3.1. Tỷ lệ gà nhiễm mị đỏ có triệu chứng lâm sàng...................................... 55
v
3.3.2. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà nhiễm mị so với gà khỏe.... 56
3.3.3. Cơng thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mò đỏ ký sinh ...................... 60
3.4. Nghiên cứu thử nghiệm một số tinh dầu dược liệu để phòng trị bệnh
mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn ................................................................... 62
3.4.1. Kết quả chưng cất tinh dầu dược liệu (tỏi, sả và quế) ............................ 62
3.4.2. Hiệu lực trị mị đỏ ở gà thí nghiệm của một số loại tinh dầu dược liệu ..... 63
3.4.3. Hiệu lực trị mò đỏ cho gà bằng tinh dầu tỏi 1% và 2% tại các xã ........ 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
1. Kết luận ................................................................................................... 74
2. Đề nghị .................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần lồi mị đỏ ký sinh trên gà thả vườn tại 4 xã
của huyện Cẩm Khê...................................................................... 38
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ ở gà theo tháng tuổi ............................. 45
Hình 3.4. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ ở gà theo lứa tuổi ......................... 45
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ trên gà theo mùa ................................. 53
Hình 3.6. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ trên gà theo mùa vụ ..................... 50
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ trên gà trống và gà mái ........................ 52
Hình 3.8. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ trên gà trống và gà mái ................ 52
Hình 3.9: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành
ở mẫu nền chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn
chăn thả gà ...................................................................................... 55
Hình 3.10. Biểu đồ về số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu của gà
khỏe và gà bị mò đỏ ký sinh .......................................................... 59
Hinh 3.11. Biểu đồ về hàm lượng huyết sắc tố của gà khoẻ và gà bị mò
ký sinh ............................................................................................ 60
Hình 3.12. Biểu đồ cơng thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mị đỏ ký sinh ......... 62
Hình 3.14. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 1% .................................................................................... 66
Hình 3.15. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 2% .................................................................................... 68
Hình 3.16. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 3% .................................................................................... 69
Hình 3.17. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 2 loại tinh dầu
nồng độ 4% .................................................................................... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở tỉnh Phú Thọ chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn ni gà
chiếm một vị trí quan trọng. Chăn ni gia cầm ở huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú
nhiều bệnh khác do sức đề kháng giảm. Bệnh thường kéo dài, âm ỉ, làm hạn chế
sự sinh trưởng, phát triển của gà, tăng tiêu tốn thức ăn, thuốc điều trị, cơng chăm
sóc...gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn ni. Cho đến nay, ở Việt Nam vẫn
cịn rất ít cơng trình nghiên cứu về mị đỏ ký sinh trên gà thả vườn và đặc điểm
dịch tễ bệnh do mò đỏ gây ra, đồng thời việc nghiên cứu về các loại tinh dầu
nguồn gốc thảo mộc (dùng thay thế các loại hóa chất độc hại đang được dùng để
xua đuổi hoặc diệt cơn trùng) cịn rất hạn chế.
Theo Pritchard J. và cs. (2015), mị đỏ là lồi ký sinh trùng có khả năng
gây bệnh và là một tác nhân truyền bệnh kế phát cho gà, các loại gia cầm khác
và cả con người. Mặc dù vậy có rất ít cơng trình nghiên cứu đầy đủ về mị đỏ
và bệnh do nó gây ra, nhằm có cơ sở khoa học đã kiểm soát tốt loại ký sinh
trùng này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của cơng tác phịng trừ bệnh do mị đỏ gây
ra trong chăn ni gà thả vườn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm bệnh mò đỏ ở gà thả vườn tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ và
thử nghiệm thảo dược điều trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh do mò đỏ gây ra trên gà thả vườn tại huyện
Cẩm Khê.
- Thử nghiệm một số tinh dầu thực vật trong phòng trị bệnh mò đỏ trên
gà thả vườn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
3
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm bệnh, về
biện pháp phòng chống bệnh mò đỏ trên gà thả vườn bằng một số loại tinh
dầu thực vật.
5
Theo Nguyễn Văn Châu (1994), cho đến nay, phân loại mò chủ yếu dựa
vào các đặc điểm cấu tạo bên ngồi của cơ thể ấu trùng, vì giai đoạn ấu trùng
mò sống ký sinh nên dễ dàng thu thập hơn các giai đoạn khác.
+ Ấu trùng mị đỏ có thân hình trứng, màu đỏ, khiên nằm ở phía trước
thân. Khiên có hình chữ nhật, cạnh trước hơi lõm, cạnh sau hình cung.
+ Trên khiên có 5 lơng, trong đó 4 lơng mọc ở 4 góc và 1 lơng nằm ở
giữa cạnh trước. Ngồi ra cịn có 2 lơng cảm giác, ngọn lơng có phân nhánh.
+ Mặt lưng đa số các lồi có 28 lơng xếp thành 6 hàng có thứ tự từ trên
xuống dưới như sau: 2 - 8 - 6 - 6 - 4 - 2. Hai bên khiên có mắt. Mặt bụng có
18 - 20 lơng (tuy nhiên có một số lồi khơng có sự sắp xếp giống như thế
này).
Cơ thể ấu trùng gồm 2 phần: đầu giả (gnathosoma) và thân (idiosoma).
6
Hình 1.2. Ấu trùng mị nhìn từ bụng
(Nguồn: Dipalma A. và cs, 2012)
Hình 1.3. Ấu trùng mị nhìn từ phần lưng
(Nguồn: Dipalma A. và cs, 2012)
Đầu giả.
Đầu giả gồm gốc đầu, kìm, pan, họng và bao kìm.
Gốc đầu cố định, phía dưới có một đơi lơng phân nhánh gọi là lông gốc
đầu và lỗ điểm. Lỗ điểm rời rạc hay xếp thành hàng. Cách sắp xếp lỗ điểm là
đặc điểm để phân loại tới giống.
Kìm gồm hai phần: gốc kìm (cố định) và phiến kìm (cử động). Phiến kìm
gồm thân và ngọn hay đỉnh kìm, trên đó thường có răng. Số lượng, hình dạng và
lơng trước giữa). Phân giống Gahrliepia có nhiều lơng phụ sau lơng sau bên.
Lơng cảm giác hình dạng thay đổi tuỳ thuộc vào từng lồi, từ hình sợi đến
hình cầu. Trên scutum có lỗ điểm, mức độ to, nhỏ, dày hay thưa tuỳ thuộc vào
từng lồi.
Mắt: ở trên lưng gần góc sau bên của mai lưng. Mắt nằm trong tấm mắt.
Mỗi bên thường có 2 mắt (2 + 2) hoặc 1 mắt (1 + 1).
Lơng trên thân ấu trùng gồm có lơng lưng và lông bụng. Số lượng lông
lưng và lông bụng thay đổi tuỳ theo từng loài, xếp thành hàng hay không
thành hàng.
8
Lông lưng: hàng đầu tiên là lông vai, tiếp theo đến hàng lông lưng thứ nhất,
thứ hai... số lượng lông trong các hàng thay đổi tuỳ theo từng lồi mị, được biểu
thị bằng cơng thức lơng lưng. Ví dụ lơng lưng ở L.(L.) deliense: 2.8.6.6.4.2 = 28
(có nghĩa là lơng vai 2 chiếc, hàng lông lưng thứ nhất 8 chiếc, hàng lông lưng thứ
hai 6 chiếc... tổng cộng 28 chiếc). Lơng lưng thường phân nhánh hình lơng chim
và dài hơn lông bụng. Ở phân giống
Trombiculindus thuộc giống
Leptotrombidium, lông lưng mở rộng từ hình lá đến hình tim.
Lơng bụng gồm: lơng ức, lông bụng và lông đuôi. Lông ức ở giữa ức
thường có 2 hay 3 đơi; nếu 2 đơi thì mỗi bên có 2 lơng (2+2), nếu 3 đơi mỗi
bên có 3 lơng (3+3): lơng bụng ở sau các gốc chân III, mọc thành hàng hay
không thành hàng, ngắn hơn lơng lưng, hình lược hay phân nhánh một bên.
Lơng đi ở phía sau lỗ hậu mơn đến cuối bụng; kích thước và hình dạng
giống lơng lưng.
Chân: ấu trùng mị có 3 đơi chân, mỗi chân có 6 hay 7 đốt. Nếu chân 7
4. Mắt
15. Đốt ngọn đùi
26. Lông đuôi
5. Lông bên gần mút bàn
16. Đốt gối
27. Lỗ hậu môn
6. Lông gần mút bàn
17. Đốt cẳng
28. Lông bụng
7. Cựa bàn I
18. Đốt bàn
29. Gốc chân III
8. Gậy bàn I
19. Lông trước vuốt
30. Lông gốc chân
12
Khi nghiên cứu về các lồi mị đỏ ký sinh trên gia cầm, Elenaor KarpTatham và cs (2020) đã định lồi thơng qua trình tự sắp xếp các gen COI ty
thể từ 82 trang trại trải rộng trên 13 quốc gia lục địa Châu Âu và Vương quốc
Anh, bao gồm bảy quốc gia chưa được nghiên cứu trước đây cho thấy DNA
bộ gen được tách từ cá thể trưởng thành lồi mị đỏ và đoạn 681bp của gen
COI đã được lấy mẫu và giải trình tự. Các phân tích phát sinh lồi của 195
trình tự COI đã xác nhận sự tồn tại của nhiều dòng họ trên khắp châu Âu với
76 kiểu DNA mạch đơn riêng biệt được chia thành các nhóm DNA mạch đơn
chính và 6 nhóm DNA mạch đơn phụ. Điều quan trọng là mò đỏ ký sinh trên
gà có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia trên khắp châu Âu.
Nghiên cứu trước đây tập trung vào sự đa dạng bộ gen của mò đỏ đã
chứng minh nhiều lồi mị đỏ ký sinh ở gia cầm (Rozas J, và cs, 2017).
Các nghiên cứu về sự đa dạng di truyền của các lồi mị đỏ tập trung vào
một số chỉ tiêu, bao gồm tiểu đơn vị cytochrome oxidase1 (COI) (Oines O. và
Brannstrom S. (2011). Vị trí của các trang trại được lấy mẫu ở Vương quốc
Anh, phía Bắc Ireland Tyrone UK, phía Tây nước Anh, cho thấy 6S rDNA
(Roy L. và cs, 2010) và vùng đệm được giải mã rDNA (Roy L, Buronfosse
T. (2011). Nhìn chung, các kết quả đã chỉ ra rằng các quần thể mò đỏ cho thấy
sự đa dạng di truyền ở các nước và giữa các quốc gia ở Châu Âu. Điều này
được chứng minh trong nghiên cứu của Chu T.T. và cs (2015), đã nghiên cứu
sự đa dạng di truyền của COI giữa các gà nuôi ở các vùng khác nhau tại Nhật
Bản và phát hiện ra rằng một số quần thể mị đỏ từ Nhật Bản có liên quan di
truyền với mò đỏ từ Châu Âu. Điều này được hỗ trợ bởi các bằng chứng
tương tự từ Hàn Quốc (Oh S. và cs, 2019). Roy L. và cs. (2010) đã điều tra
giới hạn lồi đối với một số lồi mị đỏ từ các vùng khác nhau của Châu Âu,
đã cho thấy sự thay đổi của các loài là < 9% đối với COI và dựa trên phân tích
DNA bẳng kỹ thuật tổ hợp gen.
bộ gặm nhấm, gà, chim...
14
Trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cỏ hoặc những bụi cây thấp, hoặc
đám lá mục để đợi vật chủ là người hoặc động vật, mò bám chặt vào da của
vật chủ đốt và hút máu. Thời gian ấu trùng mò bám vào da vật chủ để hút máu
từ 2 ngày đến 2 tháng tuỳ theo từng loài. Sau khi ăn no, chúng rơi xuống, chui
vào đất, phát triển thành mò thanh trùng và mò trưởng thành. Cả mị trưởng
thành và mị thanh trùng đều khơng hút máu người và động vật, chúng sống
trong đất, ăn côn trùng nhỏ hoặc trứng mị, chỉ có ấu trùng mị mới đốt và hút
máu ký chủ.
+ Cách ăn của ấu trùng mò: ấu trùng cắm vòi vào da vật chủ, tiết men
theo nước bọt làm tan rữa mô của vật chủ tạo thành một ống dẫn, trong có
chứa dịch lỏng của mơ, máu và nước bọt. Mị hút chất dịch đó vào dạ dày, rồi
lại tiết nước bọt ra theo ống dẫn làm phá huỷ sâu hơn tổ chức, mô của vật chủ.
Nơi bị ký sinh lúc đầu là một nốt sẩn có đường kính 3 - 6 mm, sau đó hình
thành bọc nước ở giữa, xung quanh tấy đỏ, đau, ngứa, khó chịu. Cuối cùng
bọc nước vỡ ra, để lại một vết lt đặc hiệu có giá trị chẩn đốn bệnh. Ấu
trùng mò chỉ ký sinh ở vật chủ 1 lần, ăn cho đến no mới rời vật chủ.
Theo Valiente Moro C. và cs (2009) thì lồi mị đỏ có tính ký sinh tuỳ
nghi biểu hiện tính thích nghi với các điều kiện sống, ngoài các loài gia cầm
và chim hoang, một số lồi mị đỏ đã được tìm thấy kí sinh trên động vật gặm
nhấm, động vật có vú như ngựa và người.
Một số nghiên cứu đã phát hiện mị đỏ gây hại cho các lồi khác khổng
chỉ ở gia cầm và các lồi chim hoang: chó và mèo (De-clerq và Nachtegaele,
1993), trên ngựa (Mi-gnon và Losson, 2008), dê (Dorny và cs, 1994), thỏ
(SikesChamberlain, 1994) và thậm chí cả chuột (Allymehr và cs, 2012).
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà
vảy, hiện tượng tăng sắc tố và rụng lơng có thể càng ngày càng phát triển tại
vị trí mị ký sinh. Nếu bị nhiễm trùng thứ cấp xảy ra, vùng da gà bị tổn
thương có mùi hơi khó chịu.
Nếu ký sinh với số lượng lớn, mò gây ra thiếu máu ở gà với biểu hiện
mào, yếm nhợt nhạt, suy nhược và lờ đờ, tiếng kêu khàn. Nếu bệnh ở gà con
mới nở thì gà con có thể nhanh chết do nhiễm khuẩn kế phát.
16
Chẩn đốn bệnh mị đỏ đối với đàn gà đẻ thường dựa trên hiện tượng
giảm sản lượng trứng (sau khi đã loại trừ các bệnh khác).
Việc chẩn đốn bệnh mị ký sinh trên gà hồn tồn có thể tiến hành bằng
cách quan sát bằng mắt thường, có thể quan sát rất rõ các ổ mò dưới da lườn,
da đùi và da ở khe đùi của gà.
1.1.2.3. Phòng, trị bệnh do mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn
* Biện pháp phịng bệnh
Dựa vào đặc tính mị thường sống ở nơi ẩm ướt nên việc lựa chọn địa
điểm chăn thả gà cũng rất quan trọng. Thường nuôi gà chăn thả ở những chân
đồi thấp, thống, khơ ráo. Phát quang cây cỏ, dọn sạch rác mục để ánh sáng
mặt trời chiếu trực tiếp để loại trừ nguồn thức ăn của mò trưởng thành là
trứng và các loại côn trùng khác, làm hạn chế mị trưởng thành đẻ trứng.
Ngồi ra mị trưởng thành và ấu trùng mò dễ dàng bị tiêu diệt bởi các loại
chất hóa học thơng thường, chất khử trùng tiêu độc môi trường hiện vẫn đang
được sử dụng rộng rãi như formon 2%, dung dịch Biocide 2% với 0,5 lít/m2,
phun chuồng trại lúc trời nắng. Định kỳ phun tiêu độc chuồng trại 2 tuần/lần
để diệt mò.
* Biện pháp trị bệnh
Theo Tabari M. A. và cs (2015), hiện nay đã có những thơng báo mị đỏ
kháng thuốc hố học thơng thường vẫn được dùng để phun tiêu độc khử trùng