Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iBộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
Nguyễn thị hơng giang
NGHIấN CU MT S C IM BNH Lí CH YU CA
BNH NEWCASTLE G V NG DNG K THUT HO
Mễ MIN DCH TRONG CHN ON BNH
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học : TS. NGUYễN THị LAN H NI, 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iLỜI CAM ðOAN
sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ của
các tập thể cá nhân trong và ngoài trờng.
Nhân dịp này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối
với TS. Nguyễn Thị Lan, cô giáo đã trực tiếp hớng dẫn và chỉ bảo
tận tình trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Bộ môn
Bệnh lý, Khoa Thú y và Viện đào tạo sau đại học, Trờng Đại học
Nông nghiệp Hà Nội.
Đồng thời đợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các Giáo s và
bạn bè của tôi tại Lab nghiên cứu của Trờng Đại học Miyazaki
Nhật Bản đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
tại đây.
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận đợc sự động viên,
khích lệ của gia đình, ngời thân và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin
chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hơng Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv3.5.4.Phương pháp ñếm hồng cầu, bạch cầu bằng buồng ñếm Newbauer: ....37
3.5.5. Phương pháp làm huyết sắc tố Shalli ..................................................38
3.5.6 Phương pháp Hematocrit .....................................................................39
3.5.7. Phương pháp chẩn ñoán huyết thanh học: HI......................................40
3.5.8. Phương pháp nhuộm hoá mô miễn dịch (Immunohistochemistry-IHC)......40
3.5.9 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................42
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................43
4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH ðẠI THỂ CỦA
BỆNH NEWCASTLE Ở GÀ ISA BROWN (20 – 22 TUẦN TUỔI) ..............43
4.1.1 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng gà mắc bệnh Newcastle..........43
4.1.2. Kết quả khảo sát bệnh tích ñại thể ở gà mắc bệnh Newcastle..............45
4.2. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA BỆNH NEWCASTLE Ở
GÀ GÂY NHIỄM THỰC NGHIỆM ...............................................................49
4.2.1. Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở gà gây
nhiễm thực nghiệm.......................................................................................52
4.2.2. Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể chủ yếu của gà thí nghiệm mắc
bệnh newcastle .............................................................................................55
4.2.3. Kết quả so sánh triệu chứng, bệnh tích của bệnh Newcastle ở gà gây
nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên. ...................................................................58
4.2.4. Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể chủ yếu ở một số cơ quan của gà
mắc bệnh Newcastle.....................................................................................64
4.2.5. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của gà mắc bệnh Newcastle....68
4. 3. KẾT QUẢ NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH.......................................74
4.4. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA BIẾN ðỔI ðẠI THỂ, VI THỂ, HOÁ MÔ
MIỄN DỊCH TRONG SỰ PHÂN BỐ VIRUS TRÊN MỘT SỐ CƠ QUAN
CỦA GÀ MẮC BỆNH NEWCASTLE ........................................................77
HE: (Haematoxylin – Eosin):
HI: (Hemagglutination Inhibition test): Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu.
HN: (Haemagglutinin – Neuraminidase): Cấu trúc kháng nguyên của virus
Newcastle
ICPI: Intracerebral pathogennicity Index: Chỉ số gây bệnh trên não gà 1 ngày tuổi
IHC: Immunohistochemistry
ILT: (Infectious laryngotrachetis): Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm
L: Large polymerazase protein.
LD
50
: (50 Percent Lethal Dose) : Liều gây chết 50% ñộng vật thí nghiệm
LHbBQ: Lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) bình quân hồng cầu.
M: Matric protein.
MAB: (Monoclonal antibody): Kháng thể ñơn dòng
NðHbBQ: Nồng ñộ huyết sắc tố bình quân hồng cầu.
N: Nucleoprotein.
NP: Nucleoprotein Phospho.
RT-PCR: Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction
OIE : (Office International des Epizooties): Tổ chức dịch tễ thế giới
V
bq
: Thể tích bình quân của hồng cầu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viiDANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hệ thống chuyển ñúc mẫu tự ñộng ...............................................36
Newcastle.....................................................................................................69
Bảng 4.12. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu bạch cầu của gà mắc bệnh
Newcastle.....................................................................................................72
Bảng 4. 13. Kết quả nhuộm hoá mô miễn dịch .............................................75
Bảng 4.14. Mối tương quan giữa biến ñổi ñại thể, vi thể, hoá mô miễn dịch
trong sự phân bố virus trên một số cơ quan của gà mắc bệnh Newcastle ......78
Bảng 4.15. So sánh hiệu quả chẩn ñoán bệnh Newcastle ở các lô gà bằng các
phương pháp khác nhau................................................................................80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viiiDANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1. Kết quả so sánh triệu chứng lâm sàng chủ yếu của bệnh Newcastle
ở gà gây nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên......................................................60
ðồ thị 4.2. Kết quả so sánh bệnh tích ñại thể chủ yếu của bệnh Newcastle ở gà
gây nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên..............................................................63
Biểu ñồ 4.3a. Công thức bạch cầu của gà ISA Brown mắc bệnh Newcastle .73
Biểu ñồ 4.3b. Công thức bạch cầu của gà ISA Brown (20 tuần tuổi) ............73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ix
Ảnh 4.29: Xuất huyết dạ dày tuyến. Bệnh Newcastle
Ảnh 4.30: Xuất huyết túi Fabricius. Bệnh Newcastle
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
xẢnh 4.31: Phổi gà lành (HE x 600) Lòng phế nang trong sáng, vách phế nang mỏng
Ảnh 4.32: Huyết khối trong lòng mạch quản phổi (HE x 150)
Ảnh 4.33: Xung huyết các mạch quản phổi (HE x 150)
Ảnh 4.34: Xuất huyết phổi hồng cầu tròn, ngập trong lòng các phế nang (HE x 600)
Ảnh 4.35: Hoại tử tế bào nhu mô phổi (HE x 150)
Ảnh 4.36: Thoái hoá mỡ ở tế bào gan (HE x 600)
Ảnh 4.37: Xuất huyết kẽ thận (HE x 150)
Ảnh 4.38: Xuất huyết túi fabricius (HE x 150)
Ảnh 4.39: Dạ dày tuyến bình thường (HE x 150)
Ảnh 4.40: Xuất huyết dạ dày tuyến (HE x 150)
Ảnh 4.41: Hoại tử niêm mạc dạ dày tuyến ( HE x 150)
Ảnh 4.42: Xuất huyết não (HE x 150)
Ảnh 4.43: Tăng sinh tế bào hình thành hạt thần kinh ñệm ở não gà (HE x 150)
Ảnh 4.44: Hình thành hạt Newcastle ở não gà (HE x 600)
Ảnh 4.45: Hình thành hạt Newcastle ở não gà (HE x 600)
Ảnh 4.46: Thoái hoá tế bào thần kinh (HE x 600)
Ảnh 4.47: Virus tập trung ở tuyến tụy (HE)
Ảnh 4.48: Virus tập trung ở tuyến tụy (IHC)
Ảnh 4.49: Virus tập trung ở biểu mô phế quản (HE)
Ảnh 4.50: Virus tập trung ở biểu mô phế quản (IHC)
Ảnh 4.51: Virus tập trung ở ngoại tâm mạc (HE)
Ảnh 4.52: Virus tập trung ở ngoại tâm mạc (IHC)
Ảnh 4.53: Lách HE x 150
Ảnh 4.54: Lách IHC x 150
những nhiệm vụ ñược ñặt ra cho người làm công tác thú y là cần rút ngắn thời
gian, nâng cao hiệu quả của việc chẩn ñoán bệnh.
Hiện nay, chúng ta ñã có nhiều phương pháp chẩn ñoán bệnh Newcastle.
Tuy nhiên tại các cơ sở chăn nuôi hộ gia ñình hay chăn nuôi trang trại, khi gà có
bệnh, người chăn nuôi vẫn chủ yếu dùng phương pháp lâm sàng ñể chẩn ñoán
bệnh, trong khi mức ñộ chính xác của phương pháp này là chưa cao. Do ñó, vấn
ñề ñược người làm công tác chuyên môn quan tâm hàng ñầu là làm sao có ñược
một phương pháp chẩn ñoán bệnh Newcastle nhanh, nhạy và chính xác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2Nhằm góp phần nâng cao năng lực hoạt ñộng của ngành Thú y nói
chung, công tác chẩn ñoán bệnh Newcastle nói riêng, chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài:
“ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Newcastle
ở gà và ứng dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch trong chẩn ñoán bệnh”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- Xác ñịnh ñược các ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu ở gà mắc bệnh Newcastle.
- Thiết lập ñược quy trình chẩn ñoán bệnh Newcastle ở gà bằng kỹ thuật
hóa mô miễn dịch bệnh lý. ðồng thời tiến hành so sánh hiệu quả chẩn
ñoán của phương pháp này với các phương pháp bệnh lý vi thể nhuộm
HE, RT-PCR.
California và Nevadan, ñến tháng 1 năm 2003 ñã có hơn 1,2 triệu gia cầm bị
bệnh và buộc phải tiêu hủy ñể ngăn ngừa bệnh lây lan. (OIE, 2005) [84].
Một số chủng virus có ñộc lực thấp ñược phân lập ở một số nước như: Mỹ
,Anh, Ireland (Asplin, 1986)[40], Australia (Alexander, 1988)[35], những chủng
này ñược dùng chế vacxin sống.
Tại Venezuela, Mexico tỷ lệ chết của gà trưởng thành tới 100% (Brandly,
1965)[49]. Năm 1966, bệnh xảy ra ở Iran với thể cấp tính. Bệnh lan vào Châu Á
rồi từ Tây Âu qua Trung ðông (Lancaster và Alexander, 1975)[72].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4Ở Australia, năm 1998 hai vụ dịch lớn ñã gây ra nhiều thiệt hại nặng nề
cho ñất nước này. Trích theo Collins (2004)[35], các vụ dịch tiếp tục hành
hoành cho ñến cuối năm 2000.
Những năm gần ñây, các quốc gia trên thế giới liên tục phải ñối mặt với
các vụ dịch lớn mà ñiển hình là các nước Hilap, Romania, Estonia. Ở Hylap,
tháng 10 năm 2007 tại phía bắc của ñảo Crete ñã xảy ra vụ dịch Newcastle
lớn và gây chết nhiều loại gia cầm, trong ñó tập trung vào gà Broiler
(OIE,2007) [87]. Ở Romania, Từ tháng hai ñến tháng 8 năm 2007, nhiều vụ
dịch do Newcatle ở Covasna (một vùng ở Romania) (OIE,2007) [86]. Vào
tháng 5 năm 2007, Estonia xảy ra các vụ dịch Newcatle ở gà thương phẩm từ
Harju ñến miền Bắc của ñất nước này. (OIE, 2007) [85].
Có một vài sự nghi ngờ về các một vài chủng Newcastle là một nguyên
nhân nguy hiểm của dịch bệnh ñộng vật, nó là một nguyên nhân thường
xuyên gây chết ñàn gia cầm ở Châu Mỹ, Châu Á và các vùng của Nam Mỹ
(Spradbrow, 1988) [94].
Ở Châu Âu, cho ñến năm 1990 các vụ dịch xảy ra ở những năm ñầu của
thập kỷ 70 vẫn diễn ra nhưng với quy mô nhỏ lẻ mặc dù ñã có chương trình
Vindevolgel (1997)[99], nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã
thấy virus nhiễm ở chim hầu hết có tính hướng hệ hô hấp, chim có thể biểu
hiện bệnh hoặc không.
Estudillo (1972)[54], ñã mô tả ổ dịch ở Mexico cho thấy gà lôi, nhật,
công, vẹt, chim yến có khả năng mẫn cảm với bệnh và có triệu chứng thần
kinh do lây nhiễm virus Newcastle.
Qua nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã, các tác giả cho thấy
những dấu hiệu của bệnh rất khác nhau, bất kỳ thể bệnh nào ở gà cũng có thể
thấy ở các loài chim.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6• Bệnh Newcastle ở chim bồ câu (Pigeon)
Vào những năm cuối của thập niên 70, một chủng Newcastle với nhiều
kháng nguyên khác nhau từ giống cổ ñiển ñã xuất hiện ở chim bồ câu, có thể
nó ñược lan truyền từ Trung ðông. Ở châu âu, bệnh Newcatle ở chim bồ câu
ñược báo cáo lần ñầu tiên ở Italy năm 1981 (Alexander et al, 1983) [32].
Năm 1985, ở Canada (Ide P.R, 1987)[65], lần ñầu tiên phân lập virus
Newcastle trong 6 ñàn bồ câu vùng Ontario, Alberta Colombia. Chủng này
không biểu hiện triệu chứng khi cấy chuyển 4 lần ở gà 4 – 6 tuổi và ñược
ñánh giá là chủng Lentogen.
Năm 1987, Pearson J.E và cộng sự [89], báo cáo kết quả nghiên cứu
chủng vi rút PMV – 1 phân lập từ chim bồ câu có triệu chứng liệt, vẹo cổ, run
rẩy, mất thăng bằng và chết. Thời gian chết khoảng từ 4 – 25 ngày, virus bài
xuất ñến 20 ngày, có bệnh tích viêm ruột dạ dày và hoại tử tuyến tuỵ. Nếu gây
bệnh cho gà qua lỗ huyệt, mũi hoặc tiêm vào túi khí ở ñốt ngực thì gà vẫn
khoẻ mạnh; tiêm vào não gà con chúng có chỉ số ICPI giống nhóm Velogen
và 4 trong 6 chủng virus phân lập có khả năng gây bệnh theo hướng tác ñộng
chim cút run rẩy, liệt chân, ñôi khi liệt cánh. Tỷ lệ chết có thể tới 90% ở chim
cút hậu bị và 50% ở chim cút trưởng thành.
* Bệnh Newcastle ở loài thuỷ cầm
Vịt, ngan, ngỗng ñều có khả năng nhiễm bệnh Newcastle (Asplin,
1947; Higgins, 1971 và Estudillo, 1972)[40; 64; 54], ở ngỗng và vịt mắc bệnh
có biểu hiện liệt chân, cánh và không có triệu chứng hô hấp. Tỷ lệ nhiễm của
ngỗng ngan và vịt khoảng 10% hoặc ít hơn. Tỷ lệ chết chỉ có ở vịt và ngỗng
khoảng 10%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8* Bệnh Newcastle ở gà
Ở ðài Loan trong 16 năm (từ năm 1970 - 1985) có 396 ổ dịch
Newcastle trong ñó 93% là ở gà, còn lại là ở gà lôi, bồ câu, gà tây, ngỗng và
chim cút. 82% gà mắc bệnh dưới 2 tháng tuổi, virus gây bệnh thuộc nhóm
Velogen hướng nội tạng và thần kinh (Lu Y. S and Tsai H.J 1986)[74].
Tại Newzealand, Tisdal D. J (1988)[97] phát hiện ñược kháng thể ngăn
cản sự ngưng kết ñối với virus Newcastle ở gà, gà lôi và công. Các loài này
không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng phân lập ñược virus
Newcastle thuộc nhóm Lentogen.
Theo báo cáo của Lukarev T. (1987)[76] năm 1985 - 1986 tại
Macedonia, bệnh Newcastle xảy ra ở một trại gà 7 tuần tuổi, gà ñã ñược miễn
dịch bằng phương pháp khí dung lúc 17 ngày tuổi. Bệnh ở 8 gian chuồng, mỗi
gian chứa khoảng 9000 gà với tỷ lệ chết từ 75- 96%.
Năm 1989, ở Nigeria (Okoye và cs, 1989)[88] xảy ra ở ổ dịch
Newcastle không ñiển hình, gà không có triệu chứng thần kinh, không xuất
huyết dạ dày tuyến, chỉ có các dấu hiệu ủ rũ, ỉa phân xanh, tỷ lệ chết từ 50 -
83,6%; mổ khám thấy dịch thẩm xuất ở ống khí quản, lách teo, manh tràng
trứng, bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và ức chế ngưng kết hồng cầu tác
giả ñã xác ñịnh sự có mặt của virus Newcastle tại ổ dịch.
Năm 1956, ở Sài Gòn, Notter và N.B. Lương ñã phân lập ñược chủng
virus Newcastle. Từ năm 1955 - 1957 qua ñiều tra tình hình dịch bệnh ở 20
tỉnh thành, kiểm tra 189 bệnh phẩm các tác giả thấy có 58 mẫu có virus
Newcastle.
Trong ñầu thập niên 70, chăn nuôi gà công nghiệp bắt ñầu phát triển,
một số cơ sở chăn nuôi gà ñã xảy ra những dịch vụ lớn về Newcastle. Nguyễn
Bá Huệ và cộng sự (1980)[13], phân lập ñược 4 chủng virus Newcastle
cường ñộc từ gà của các xí nghiệp Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh, ðông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10Anh, là các chủng CD, HP, AK và ðA. Qua khảo sát trên gà và trên phôi
trứng, tác giả nhận xét cả 4 chủng virus ñều có ñộc cực mạnh, với giá trị
ELD
50
= 8; 8,2; LD
50
= 7,2 - 7,6.
Nguyễn Thu Hồng (1993)[12] dùng vacxin Lasota và Hệ 1 cho gà thấy
có thể chống ñược các chủng virut nói trên. Nếu uống vacxin Lasota ñể phòng
bệnh Newcastle với liều 10
3
. Từ 3 - 4 ml/con lúc gà 1 tuần tuổi thì ñến 2
tháng rưỡi còn khả năng bảo hộ là 63%, nếu cho uống lúc 2 tuần rưỡi tuổi thì
ñến 2 tháng rưỡi vẫn còn bảo hộ ñược 100%.
Trần ðình Tứ và cộng sự (1985)[30] ñã xác ñịnh ñộc lực của các chủng
virus vacxin Newcastle ñang sử dụng ở Việt Nam bằng phương pháp ñã
Kết quả cho thấy vacxin V4 có ưu ñiểm hơn Lasota về tính chịu nhiệt và thời
gian bảo quản, ở nhiệt ñộ thường bảo quản ñược 1 tháng. Mặt khác, vacxin có
ñặc tính gây miễn dịch qua tiếp xúc.
Vacxin chịu nhiệt chủng V4 có tên HR - NDV là chủng virus vacxin có
sức ñề kháng cao với nhịêt ñộ ñã ñược Australia chọn lọc và thử nghiệm ở
nhiều nước thuộc khu vực ðông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Srilanca
(Spradbrow P.B, 1987)[94], vacxin này thích hợp ở khu vực nuôi gà chăn thả.
Năm 1994, Phan Lục [19], nghiên cứu sự biến ñộng hàm lượng kháng
thể Newcastle ở gà nuôi tập trung và ñưa ra lịch sử dụng vacxin phòng bệnh
phù hợp với ñặc ñiểm riêng của mỗi cơ sở. Tác giả nhận thấy, hàm lượng
kháng thể của gà ở vụ hè thu cao hơn vụ ñông xuân.
Phan Lục và cộng sự (1996)[21], ñã theo dõi 6 cơ sở nuôi gà ở các tỉnh
phía Bắc, từ năm 1980 - 1991. Các cơ sở ñều ñạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y,
quy cách chăn nuôi, nhưng ñã xảy ra 5 vụ dịch Newcastle. Trong số các vụ
dịch này, có 4 vụ ở gà nhỏ, 1 vụ ở gà trưởng thành, dịch xảy ra vào các vụ
ñông xuân (từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau). Do ñó, tác giả ñã ñề xuất lịch
sử dụng vacxin thích hợp là: 7 ngày, 21 - 28 ngày, 50 - 58 ngày và 133 - 140
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12ngày; Vacxin sử dụng là Lasota và Hệ 1, bằng phương pháp nhỏ mũi và tiêm
dưới da tuỳ từng loại vacxin.
Trong thí nghiệm so sánh hiệu quả dùng vacxin Lasota bằng phun
sương, cho uống và nhỏ mũi; tác giả nhận thấy, phương pháp phung sương có
hiệu quả hơn nhỏ và uống, sức miễn dịch chống virus cường ñộc Newcastle
thu ñược do phương pháp phun sương và nhỏ mũi cao hơn phương pháp uống
(Phan Lục và cs, 1996)[20].
Kết quả nghiên cứu bệnh Newcastle, vacxin và sử dụng vacxin của các
tác giả trong nước và trên thế giới ñã góp phần to lớn ñể ngăn chặn và hạn chế
kháng thể (Spradbrow P.B và cs 1988)[94].
2.2.1.2. ðặc tính sinh học
Virus Newcastle là virus có vỏ bọc, có hoạt tính bề mặt nên nó có một
số ñặc tính sinh học ñặc trưng:
* Ngưng kết hồng cầu
Burnet (1942)[50], là người ñầu tiên phát hiện ñặc tính của virus
Newcastle:
- Có khả năng làm ngưng kết hồng cầu một số loài như hồng cầu gà,
người, chuột lang, chuột bạch.
- Chỉ một vài chủng virus làm ngưng kết hồng cầu bò, dê, cừu, lợn và ngựa.
- Hồng cầu loài lưỡng thê, bò sát và loài chim bị ngưng kết với virus
Newcastle ở các mức ñộ khác nhau.
Hiện tượng ngưng kết Hồng cầu là do hồng cầu liên kết với ñiểm quyết
ñịnh kháng nguyên trên bề mặt của virus (Rott, 1964)[90]. Quá trình ngưng
kết xảy ra qua 2 giai ñoạn (Trần Minh Châu và Hồ ðình Chúc.1988;
Ackermann, 1964)[3; 31].
- Virus tìm ñiểm thụ cảm trên bề mặt của hồng cầu Haemagglutinin làm
ngưng kết hồng cầu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14- Virus tách khỏi bề mặt tế bào do men Neuramidaza phá huỷ thể thụ
cảm trên bề mặt hồng cầu.
Theo Tolba và Eskarous (1962)[98], hoạt tính ngưng kết hồng cầu tuỳ
theo từng chủng virus, không nhất thiết bị vô hoạt cùng thời gian với hoạt tính
gây nhiễm. Một vài chủng virus khi xử lý ở nhiệt ñộ 56
0
C trong 5 phút, hoạt
tính ngưng kết hồng cầu bị phá huỷ nhưng vẫn còn khả năng gây nhiễm phôi