Nghiên cứu phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề trên địa bàn huyện gia bình tỉnh bắc ninh - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ CHI NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ
CHỨC KINH TẾ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.01
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI – 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận
văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Chi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, sơ đồ, hộp ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về phát triển, làng nghề, hình thức tổ chức kinh
tế làng nghề và phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề 5

môi trường làng nghề 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 46
4.1.1 Phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề về kinh tế của
huyện Gia Bình 46
4.1.2 Phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề về xã hội của huyện
Gia Bình 82
4.1.3 Phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề về môi trường của
huyện Gia Bình 85
4.1.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển các hình thức tổ chức kinh tế
làng nghề của huyện Gia Bình 86
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các hình thức tổ chức
kinh tế làng nghề huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2.1 Thể chế, chủ trương, chính sách kinh tế và sự quản lý của nhà nước 91
4.2.2 Nguồn lực (con người, vật chất) 93
4.2.3 Tổ chức sản xuất và thực hiện các khâu sản xuất 94
4.2.4 Sự tham gia, liên kết của các tác nhân 95
4.2.5 Thị trường và một số tố khác yếu 96
4.3 Giải pháp 98
4.3.1 Các quan điểm về phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề 98
4.3.2 Căn cứ phát triển các làng nghề huyện Gia Bình 99
4.3.3 Định hướng phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề 101
4.3.4 Các giải pháp phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề tại
huyện Gia Bình 102
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
5.1 Kết luận 125


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Dân số và lao động của huyện 38
3.2 Chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Gia Bình 39
3.3 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 43
4.1 Số lượng thống kê các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề huyện Gia
Bình 2011 – 2013 46
4.2 Sản phẩm chủ yếu của làng nghề điều tra 2011 - 2013 48
4.3 Phân loại hình thức tổ chức kinh tế và hướng sản xuất trong các cơ sở
sản xuất làng nghề điều tra 50
4.4 Tình hình đất đai của các hình thức kinh tế làng nghề điều tra được tại
Gia Bình 52
4.5 Bình quân sử dụng đất đai của các hình thức kinh tế làng nghề điều tra
tại Gia Bình 53
4.6 Tình hình lao động của cơ sở sản xuất trong các làng nghề 57
4.7 Tình hình thuê lao động của các hình thức kinh tế làng nghề 58
4.8 Tình hình sử dụng vốn vay trong các cơ sở làng nghề 60
4.9 Tình hình vay vốn của các cơ sở sản xuất trong làng nghề 61
4.10 Tình hình huy động vốn của cơ sở sản xuất trong làng nghề 62
4.11 Chi phí sản xuất bình quân của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,
HTX của các làng nghề điều tra 2011 - 2013 64
4.12 Lợi ích và nhược điểm khi phát triển các hình thức tổ chức kinh tế
làng nghề có đưa máy móc vào sản xuất tại Gia Bình 64
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 36
Hình 3.2 Khung phân tích Nghiên cứu phát triển các hình thức tổ chức kinh
tế làng nghề trên địa bàn huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh 42
Hộp 4.1 Ý kiến của doanh nghiệp tư nhân về việc thuê lao động 58
Hộp 4.2 Ý kiến của một công ty TNHH tại Xuân Lai về khó khăn trong quá
trình sản xuất 65
Hộp 4.3 Ý kiến của một cán bộ xã tại Xuân Lai về vấn đề ô nhiễm môi
trường của các làng nghề 85
Hộp 4.4 Ý kiến về vai trò của chủ trương, chính sách đến phát triển các hình
thức tổ chức kinh tế làng nghề tại Gia Bình 92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề truyền thống ở nước ta đã có từ lâu đời với nhiều làng nghề nổi
tiếng trong và ngoài nước. Cùng với các làng nghề truyền thống các làng nghề
mới cũng xuất hiện. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các làng nghề
có vị trí đặc biệt quan trọng, chúng là một bộ phận cơ bản của công nghiệp nông
thôn. Phát triển công nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ trọng tâm trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt
Nam. Có hai phương thức cơ bản để thực hiện chủ trương này: một là xây dựng
các cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp - TTCN; hai là phát triển các làng
nghề và ngành nghề ở nông thôn. Phát triển các làng nghề và ngành nghề nông
thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp phần xoá đói giảm
nghèo, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cũng là thực
hiện mục tiêu “ly nông bất ly hương” đang diễn ra mạnh mẽ tại các vùng nông

đối mặt với nhiều khó khăn cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Vấn đề đặt ra lúc này cần phải tổ chức đánh giá cụ thể về thực trạng và
những đòi hỏi đặt ra đối với làng nghề trên địa bàn huyện, trên cơ sở đó kiến nghị,
đề xuất, bổ sung các chủ trương, chính sách và giải pháp cụ thể của địa phương
nhằm tiếp tục thúc đẩy 1 số hình thức tổ chức kinh tế làng nghề phát triển là một
việc làm cần thiết, bởi đây là một trong những yếu tố sống còn để tạo môi trường
hoàn thiện nhất cho làng nghề vừa bảo tồn được giá trị văn hoá truyền thống vốn có,
đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm làng nghề trên thị trường
trong và ngoài nước. Hiện vấn đề này vẫn chưa có nghiên cứu nào cụ thể.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi thấy vấn đề “Nghiên cứu phát triển
các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề trên địa bàn huyện Gia Bình - tỉnh Bắc
Ninh” hiện nay là một yêu cầu cấp bách. Điều đó đã gợi ý cho tôi thực hiện nghiên
cứu đề tài này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hình thức kinh tế làng
nghề Gia Bình, từ đó đề xuất giải pháp phát triển hình thức tổ chức kinh tế làng
nghề đạt kết quả, hiệu quả tốt trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề
- Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các
hình thức tổ chức kinh tế làng nghề ở huyện Gia Bình
- Đề xuất giải pháp phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề huyện
Gia Bình trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn đề chung về phát triển, làng nghề, hình thức tổ chức kinh
tế làng nghề và phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
- Dẫn theo Bạch Thị Lan Anh (2010), Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng
về số lượng của một sự vật nhất định. Trong kinh tế tăng trưởng thể hiện sự gia tăng
hơn trước về sản phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động.
Tăng trưởng kinh tế có thể hiểu là kết quả của mọi quá trình hoạt động kinh tế trong
lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất
định. Nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó được coi là
tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng
ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia.
- Dẫn theo Bạch Thị Lan Anh (2010), Phát triển bao hàm nghĩa rộng hơn,
bao gồm nhiều khía cạch khác nhau. Sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản
trong cơ cấu kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo
ra, sự đô thị hoá, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi
nói trên là một nội dung của sự phát triển. Phát triển là nâng cao phúc lợi của nhân
dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và đảm bảo sự bình
đẳng cũng như quyền công dân. Phát triển còn được định nghĩa là sự tăng trưởng
bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khoẻ và
bảo vệ môi trường.
2.1.1.2 Khái niệm về làng nghề
Từ những luận điểm và lý luận đã có nhiều định nghĩa về làng nghề được
đưa ra. Đề tài sử dụng khái niệm làng nghề theo Thông tư 116/2006/TT- BNN của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư
cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

* Theo quy mô làng nghề: LN quy mô lớn, LN quy mô nhỏ.
* Theo loại hình kinh doanh của làng nghề có tính phổ biến ở Việt Nam:
- Các làng nghề truyền thống chuyên doanh một chủng loại sản phẩm
hàng hoá;
- Các làng nghề kinh doanh tổng hợp một số sản phẩm truyền thống;
- Các làng nghề vừa chuyên doanh các sản phẩm truyền thống vừa phát triển
các ngành nghề mới như dịch vụ, xây dựng. Loại làng nghề này phát triển mạnh
trong những năm gần đây.
* Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề:
- Các làng nghề vừa sản xuất nông nghiệp vừa kinh doanh các ngành nghề
phi nông nghiệp;Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp; Các làng nghề sản xuất
hàng xuất khẩu.
b. Các tiêu chí xác định làng nghề
Làng nghề được công nhận (theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2.1.1.3 Khái niệm về hình thức tổ chức kinh tế làng nghề
Dựa trên các khái niệm đơn lẻ bên trên ta có thể hiểu: Hình thức kinh tế làng
nghề là các hình thức hoạt động kinh doanh của cá nhân hay một nhóm người có
người đại diện để cùng sản xuất một chủng loại hàng hóa truyền thống hoặc cùng
kinh doanh liên quan đến một nghề phi nông nghiệp và có quan hệ mật thiết với
nhau về KT-XH. Hoạt động này đều phải đăng ký kinh doanh, có thể có tư cách
pháp nhân hoặc không tùy số lượng lao động cơ sở/cá nhân sử dụng theo quy định

liệu sản xuất cho khu vực nông nghiệp mà còn có tác dụng chuyển dịch cơ cấu
trong nội bộ ngành nông nghiệp.
Mặt khác, kết quả sản xuất ở các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề cho
thu nhập và giá trị sản lượng cao hơn so với sản xuất nông nghiệp; do từng bước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

tiếp cận với kinh tế thị trường, năng lực kinh doanh được nâng lên, người lao
động nhanh chóng chuyển sang đầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, đặc
biệt là những ngành mà sản phẩm có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong
nước và thế giới.
Các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt
động dịch vụ ở nông thôn mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao
động, khác với sản xuất nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình
liên tục, đòi hỏi một sự thường xuyên cung ứng dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản
phẩm. Do đó dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng
phong phú, đem lại thu nhập cao cho người lao động.
Sự phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề có tác dụng rõ rệt
với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp
CNH- HĐH. Sự phát triển lan tỏa của làng nghề đã mở rộng qui mô địa bàn sản
xuất, thu hút nhiều lao động. Đến nay cơ cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60 - 80%
cho công nghiệp và dịch vụ, 20 - 40% cho nông nghiệp.
2.1.2.2 Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa phương
mà còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều
nghề khác; nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm
mới, thu hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các làng
nghề ở nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính thời vụ
trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động nông thôn.

tỉ lệ đáng kể trong tổng số lao động làng nghề.
Việc phát triển các làng nghề được thúc đẩy ở khu vực nông thôn, ngoại thị
là chuyển biến quan trọng tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập và cải thiện đời sống
nông dân. Phát triển các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề theo phương châm “Ly
nông, bất li hương” không chỉ có khả năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập
cho người lao động mà còn có vai trò tích cực trong việc hạn chế dòng di dân tự do
ra đô thị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

2.1.3.4 Đa dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là một trong những nội dung quan trọng
của công nghiệp hóa nông thôn. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là biện pháp thúc
đẩy kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển, tạo ra sự chuyển biến mới về chất,
góp phần phát triển KT-XH khu vực nông thôn. Vì vậy, phát triển các hình thức
tổ chức kinh tế làng nghề là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện
quá trình đô thị hóa.
Ở những vùng có nhiều ngành nghề phát triển thường hình thành trung tâm
giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao đổi hàng hoá. Những trung tâm này ngày càng
được mở rộng và phát triển, tạo nên một sự đổi mới trong nông thôn. Hơn nữa,
nguồn tích lũy của người dân trong làng nghề cao hơn, có điều kiện để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, nhà ở, và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt. Xu
hướng đô thị hóa nông thôn là xu hướng tất yếu, nó thể hiện trình độ phát triển về
KT-XH ở nông thôn, là yêu cầu khách quan trong phát triển các hình thức tổ chức
kinh tế làng nghề.
2.1.3.5 Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc
Lịch sử phát triển của làng nghề truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển
văn hóa của dân tộc, nó là nhân tố góp phần tạo nên nền văn hóa ấy; đồng thời là sự
bảng hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc. Các làng nghề phát triển sẽ bảo tồn,
duy trì và phát triển nhiều ngành nghề và các giá trị văn hóa của dân tộc.

tạo, hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ và bàn tay khéo léo của người thợ.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên sản phẩm của làng nghề in đậm dấu
ấn người thợ nên khó sản xuất đại trà, mà chỉ sản xuất đơn chiếc. Nhược điểm
này làm cho làng nghề khó đáp ứng đơn đặt hàng lớn do chất lượng sản phẩm
không đồng đều.
+ Kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật sản xuất đặc trưng trong làng nghề là công
cụ thủ công, phương pháp công nghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do
chính người lao động trong làng nghề tạo ra.
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong
các làng nghề hiện nay chủ yếu là hộ gia đình với đặc điểm lao động là các thành
viên trong gia đình, chỉ khi thời vụ hoặc có đơn hàng lớn thì mới thuê thêm lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

động. Mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia, tùy theo độ tuổi, trình độ
tay nghề để làm công việc phù hợp nhưng bao giờ cũng có ít nhất 1 hoặc 2 người
chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, quản lý, điều hành, giao dịch. Vì vậy mô hình
sản xuất hộ gia đình là quy mô nhỏ.
Đây là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ở làng nghề
hiện nay do có nhiều ưu điểm như tranh thủ thời gian lao động, linh hoạt trong sản
xuất, tương thích giữa qui mô, năng lực sản xuất và trình độ quản lý. Bên cạnh đó,
nó cũng có những nhược điểm đó là các chủ hộ không có kiến thức về quản lý kinh
tế, khó tiếp cận và chậm ứng dụng khoa học công nghệ, năng lực sản xuất hạn chế,
do trẻ em tham gia lao động sớm dễ dẫn tới hiện tượng bỏ học
Mặt khác, thời gian gần đây, cũng đã xuất hiện mô hình hợp tác xã theo Luật
hợp tác xã và doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp. Mặc dù mới xuất hiện và
chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng các mô hình sản xuất này đã khẳng định được vai trò của
mình trong xu thế hội nhập của các làng nghề.
2.1.4 Phân loại và đặc điểm các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp, Luật HTX) thì

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp
mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của
doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ
sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp
danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có
các thành viên góp vốn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư
nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.
c. Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có
chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở
đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất
cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status