phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VƯƠNG THỊ NGỌC

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
Hà Nội, 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các
nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể
bảo vệ một học vị khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Công Thương Bắc
Ninh, Phòng Công thương, Phòng Thống kê huyện Gia Bình và UBND các xã,
các Hợp tác xã, các doanh nghiệp, các Công ty, các hộ trong làng nghề ðại Bái
và làng nghề Xuân Lai, huyện Gia Bình ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu
trong thời tiến hành nghiên cứu thực tế ñể hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên
và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn VƯƠNG THỊ NGỌC Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT vi



2.1.5 Nội dung cơ bản của phát triển làng nghề 19

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển làng nghề 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 24

2.2.1 Thực tiễn phát triển làng nghề ở Việt Nam 24

2.2.2 Thực tiễn phát triển làng nghề trên thế giới 28

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 31

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

v

3.1.1

ðặc ñiểm về tự nhiên của huyện Gia Bình 35

3.1.2

ðiều kiện kinh tế - xã hội huyện Gia Bình 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45


4.5 Giải pháp chủ yếu thúc ñẩy phát triển nghề trên ñịa bàn huyện
Gia Bình 91
4.5.1 Giải pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước 91

4.5.2 Giải pháp từ các cơ sở sản xuất trong làng nghề 93

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 ðề xuất, kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT LN: Làng nghề
LNTT: Làng nghề truyền thống
LN: Lợi nhuận
BQ: Bình quân
CC: Cơ cấu
CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá
CSHT: Cơ sở hạ tầng


Bảng 4.1 Số làng nghề, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh
huyện Gia Bình và làng nghề ñiều tra 53

Bảng 4.2 Sản phẩm chủ yếu của làng nghề ñiều tra 54

Bảng 4.3 Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề 56

Bảng 4.4 Tình hình ñất ñai của cơ sở sản xuất trong làng nghề 58

Bảng 4.5 Sử dụng ñất ñai của cơ sở sản xuất trong làng nghề 59

Bảng 4.6 Tình hình lao ñộng của cơ sở sản xuất trong các làng nghề 63

Bảng 4.7 Tình hình thuê lao ñộng của các cơ sở sản xuất trong làng nghề 64

Bảng 4.8 Tình hình sử dụng vốn vay của các cơ sở trong làng nghề 66

Bảng 4.9 Tình hình vay vốn của các cơ sở sản xuất trong làng nghề 67

Bảng 4.10 Tình hình huy ñộng vốn của cơ sở sản xuất trong làng nghề 69

Bảng 4.11 Chi phí sản xuất bình quân của cơ sở sản xuất trong làng nghề 71

Bảng 4.12 Số lượng sản phẩm chính bình quân của cơ sở sản xuất 73

Bảng 4.13 Ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm 74

Bảng 4.14 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề 76


làm tăng thu nhập cho người lao ñộng nhất là ở vùng nông thôn.
Huyện Gia Bình là ñịa phương có nhiều làng nghề, trong những năm qua
làng nghề của ñịa phương luôn ñược các cấp các ngành quan tâm tạo ñiều
kiện phát triển. Làng nghề phát triển ñã góp phần tăng trưởng kinh tế bình
quân giai ñoạn 2006 – 2010 kinh tế huyện Gia Bình tăng trưởng 9,9%, trong
ñó nông – lâm – ngư nghiệp tăng 5,7%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
(CN – TTCN) tăng 16,5%; dịch vụ tăng 15,7%; giá trị sản xuất CN-TTCN
năm 2010 ñạt 1.445 tỷ ñồng tăng 14,5% so với năm 2005 (bình quân tăng
19,3%) thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm dần tỷ trọng
sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Năm 2010 tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp 37,9% giảm 5,9% so với năm
2005; CN- TTCN 32,1% tăng 11,4% so với năm 2005; dịch vụ 30% tăng
5,7% so với năm 2005, ñóng góp rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc
làm, cải thiện ñời sống cho hàng vạn lao ñộng nông thôn.
Tuy nhiên, tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của các làng nghề
trên ñịa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh chưa ñược khai thác hiệu quả.
Kinh tế tuy ñạt tăng trưởng, song chưa ñảm bảo phát triển bền vững; Phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

2

triển sản xuất của các làng nghề trên ñịa bàn huyện Gia Bình ñang ñứng trước
nhiều khó khăn trong việc duy trì sự phát triển sản xuất như nguồn vốn hạn
hẹp, công nghệ, thiết bị thô sơ, trình ñộ tay nghề của lao ñộng cũng như năng
lực quản lý của chủ cơ sở còn hạn chế, thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn
ñịnh…Môi trường sản xuất kinh doanh ñang bị ô nhiễm, dịch vụ sản xuất
không ñồng bộ…
Trong xu thế toàn cầu hoá cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học công nghệ, làng nghề của huyện có những cơ hội ñể phát triển, song cũng
ñứng trước không ít khó khăn, thách thức mới. Thách thức lớn nhất là sức ép

- ðánh giá thực trạng phát triển và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến
phát triển làng nghề truyền thống trên ñịa bàn huyện Gia Bình.
- ðề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản ñể phát triển các
làng nghề truyền thống trên ñịa bàn huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian tới.
2.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển một số làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh, hộ chuyên sản xuất, hộ sản xuất gia
công, hộ kiêm sản xuất nông nghiệp (NN), hợp tác xã (HTX), Công ty
trách nhiệm hữu hạn (Cty TNHH), doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung ñi sâu vào nghiên cứu thực trạng
và giải pháp nhằm phát triển một số làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh.
- Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu 2 làng nghề truyền
thống trên ñịa bàn huyện: Làng nghề gò ñúc ñồng ðại Bái, làng nghề tre
trúc Xuân Lai.
- Về thời gian: ðề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008-2010
và số liệu ñiều tra năm 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

4

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
ðăt ra các câu hỏi?
- Tình hình phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Gia Bình trong
những năm qua như thế nào ?
- Lý do nào ảnh hưởng tới sự phát triển ñó? Những thành công, thách
thức của phát triển làng nghề truyền thống là gì?

(LNTT) còn có những làng nghề (LN) mới.
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về LN cũng như các quy ñịnh
khác nhau về tiêu chuẩn ñể công nhận LN giữa các ñịa phương trong nước.
Khái quát chung lại thì LN ñược hiểu là những làng ở nông thôn có một hay
một số nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao ñộng và tỷ trọng
thu nhập so với nghề nông.
Trong quá trình phát triển của kinh tế thị trường, ngày nay LN không bị
bó hẹp trong phạm vi một làng mà chúng lan toả ra thành nhiều làng, xã, vùng
cùng sản xuất các ngành nghề thủ công. Mặt khác ngành nghề ở các LN cũng
ñược mở rộng và phát triển cả về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các hoạt
ñộng dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống con người với các loại hình sản
xuất kinh doanh (SXKD) chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Các thành phần kinh
tế không còn phổ biến là các hộ gia ñình mà ñã ña dạng các thành phần, các tổ
chức kinh tế như các tổ hợp, hợp tác xã, các loại hình doanh nghiệp tư nhân,
các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

6

Có nhiều ý kiến ñưa ra về khái niệm làng nghề. Giáo Sư Trần
Quốc Vượng ñã ñưa ra khái niệm về làng nghề như sau: “Làng nghề là
một thiết chế kinh tế- xã hội ở nông thôn, ñược cấu thành bởi hai yếu tố
làng và nghề, tồn tại trong một không gian ñịa lý nhất ñịnh, trong ñó bao
gồm nhiều hộ gia ñình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có
mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa”.
Xét về mặt ñịnh tính, làng nghề ở nông thôn nước ta ñược hình
thành và phát triển do yêu cầu của phân công lao ñộng và chuyên môn
hoá nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển và chịu sự tác ñộng mạnh của nông
nghiệp và nông thôn Việt Nam với những ñặc trưng của nền văn hoá lúa
nước và nền kinh tế hiện vật, sản xuất nhỏ tự cấp tự túc.

nhiều nghề mới ngoài những nghề truyền thống và dần dần hình thành
nên một mô hình kết hợp nông- công- thương - dịch vụ.
Tóm lại, khái niệm làng nghề cần ñược hiểu là một cụm dân cư
sinh sống trong một làng (thôn, tương ñương thôn) thuộc các xã,
phường, thị trấn, có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh các ngành nghề ở
từng hộ gia ñình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng các nguồn lực trong
và ngoài ñịa phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều loại sản
phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc
thu nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng ( những làng ở
nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, lao
ñộng và tỷ trọng thu nhập so với nghề nông).
LN mới ñược hình thành trên cơ sở phát triển lan toả của nghề truyền
thống, việc truyền nghề, nhận cấy nghề mới sang các làng xã khác. Cùng với
quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH – HðH) ñất nước và phát triển
kinh tế thị trường ñã hình thành các LN hiện ñại, SXKD ña dạng, kỹ thuật
công nghệ hiện ñại. ðó chính là những LN mới ra ñời trong quá trình CNH -
HðH nông nghiệp nông thôn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

8

2.1.1.2 Làng nghề truyền thống
Khái niệm làng nghề truyền thống ñược khái quát dựa trên hai khái
niệm nghề truyền thống và làng nghề ñược trình bày ở trên. Như vậy làng
nghề truyền thống là làng nghề có lịch sử hình thành và phát triển lâu
ñời, sản phẩm có tính truyền thống, có uy tín trên thị trường, có giá trị
kinh tế và văn hoá cao (trước hết là làng nghề ñược tồn tại và phát triển
lâu ñời trong lịch sử, trong ñó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công
truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân va ñội ngũ thợ lành nghề, là
nơi có nhiều hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời, giữa họ

kinh tế trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ ñược tạo
ra trong một kỳ nhất ñịnh. Nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một
quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng
ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng
của một quốc gia.
- Phát triển bao hàm nghĩa rộng hơn, bao gồm nhiều khía cạch
khác nhau. Sư tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu
kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra,
sự ñô thị hoá, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các
thay ñổi nói trên là một nội dung của sự phát triển. Phát triển là nâng cao
phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục,
sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân. Phát triển
còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống
bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
- Phát triển bền vững: Trong những năm gần ñây, do sự tăng dân
số mạnh mẽ, do nhu cầu nâng cao mức sống, hoạt ñộng của con người
nhằm khai thác các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên ñã làm cho môi
trường bị cạn kiệt. Sự can thiệp quá sâu của con người vào thiên nhiên
ñã dẫn ñến cân bằng sinh thái bị phá vỡ. Nhiều nơi trên trái ñất, con
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

10
người ñang phải ñối mặt với những thảm hoạ thiên nhiên to lớn. Với
những mô hình phát triển không cân bằng, nhiều quốc gia ñã và ñang
phải trả giá cho những sai lầm về quan ñiểm phát triển của mình .
Trước những vấn ñề nêu trên của phát triển Liên hợp Quốc ñã ñưa
ra khái niệm về phát triển bền vững. Theo quan ñiểm của Liên hợp Quốc
thì một thế giới phát triển bền vững là một thế giới không sử dụng các
nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhanh hơn khả năng tự tái tạo chúng,
không sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo nhanh hơn quá

nghề huyện Gia Bình nói riêng
- Giải quyết việc làm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn,
nâng cao ñời sống cho dân cư nông thôn.
Các làng nghề nước ta với nhiều ngành nghề, không ñòi hỏi nhiều vốn,
yêu cầu kỹ thuật cao, chủ yếu là tận dụng lao ñộng và có khả năng làm việc phân
tán trong từng hộ gia ñình. Hơn nữa, giá trị lao ñộng sống trong giá thành sản
phẩm chiếm tỉ lệ cao (thường chiếm khoảng 40-60%). Do vậy, các LN ở nông
thôn ñược phát triển mạnh mẽ sẽ thu hút ñược nhiều lao ñộng nông thôn. Bình
quân mỗi cơ sở chuyên ngành nghề ở các LN tạo việc làm ổn ñịnh cho 27 lao
ñộng, mỗi hộ ngành nghề cho 4-6 lao ñộng. Ngoài lao ñộng thường xuyên, các
hộ, các cơ sở ngành nghề ở các LN còn thu hút lao ñộng nhàn rỗi trong nông
thôn (bình quân 2-5 người/hộ và 8-10 người/cơ sở). Nhiều LN ñã thu hút trên
60% lao ñộng vào các hoạt ñộng ngành nghề.
Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề ở các LN ở nông thôn sẽ tận
dụng tốt thời gian lao ñộng, khắc phục ñược tính thời vụ trong sản xuất nông
nghiệp, góp phần thực hiện phân bổ hợp lý lực lượng lao ñộng nông thôn.
Nhiều hộ ở các LN sẽ kết hợp giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với ngành
nghề phi nông nghiệp, thậm chí một số hộ chuyển hẳn sang làm nghề phi
nông nghiệp. Những cơ sở, những hộ kiêm và hộ chuyên sẽ là những trung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

12
tâm thu hút lao ñộng của ñịa phương và lao ñộng những vùng xung quanh
trong phát triển các ngành nghề. Như thế, các LN ñược coi là ñộng lực trực
tiếp giải quyết việc làm cho lao ñộng ở nông thôn.
Hiện nay ở nước ta, các vùng nông thôn với 76% dân số và 70% lao
ñộng của cả nước, ñất ñai canh tác lại bị hạn chế bởi giới hạn của tự nhiên -
ñây là một thách ñố lớn ñối với sự phát triển nông nghiệp và kinh tế ở nông
thôn. Vấn ñề ñặt ra là phải làm sao giải quyết ñược công ăn việc làm cho lực
lượng lao ñộng này, ñồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia ñình trong ñiều

tạo ra sự thay ñổi khá lớn trong cơ cấu thu nhập của hộ gia ñình và của ñịa
phương. Trên cơ sở tạo việc làm, tăng thêm thu nhập, các LN ñược coi là
nhân tố ñộng lực làm chuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo hướng tăng
hộ giàu, giảm hộ nghèo, nâng cao phúc lợi cho người dân.
- Các làng nghề ñã bảo tồn và phát triển nhiều ngành nghề truyền
thống tạo ñiều kiện phát huy khả năng của ñội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi.
Các LNTT gắn liền với lịch sử phát triển của nền văn hoá Việt Nam. Các
sản phẩm LNTT chứa ñựng những phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang sắc
thái riêng của dân tộc Việt Nam. Nhiều sản phẩm LN truyền thống có giá trị
minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện những thành tựu,
phát minh mà con người Việt Nam ñạt ñược. Cho ñến nay, nhiều sản phẩm
LNTT là hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo, ñộc ñáo, ñạt trình ñộ cao về mỹ thuật
còn ñược lưu giữ, trưng bày tại nhiều viện bảo tàng nước ngoài.
Sản phẩm của nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh lao ñộng vật chất
và lao ñộng tinh thần, nó ñược tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của
người thợ thủ công. Nhiều sản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật cao, mỗi
sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật, trong ñó chứa ñựng những nét ñặc sắc của
văn hoá dân tộc, ñồng thời thể hiện những sắc thái riêng, ñặc tính riêng của mỗi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

14
LN. Nghề truyền thống, ñặc biệt là nghề thủ công mỹ nghệ là những di sản quý
giá mà các thế hệ cha ông ñã sáng tạo ra và truyền lại cho các thế hệ sau.
Ngày nay, nền sản xuất công nghiệp hiện ñại phát triển mạnh mẽ, các
sản phẩm công nghiệp ñược sử dụng và tiêu thụ ở khắp nơi. Tuy nhiên, các
sản phẩm thủ công truyền thống với tính ñộc ñáo và ñộ tinh xảo của nó vẫn
rất cần thiết và có ý nghĩa ñối với nhu cầu ñời sống của con người. Những
sản phẩm này là sự kết tinh, sự bảo tồn các giá trị văn hoá lâu ñời của dân
tộc, là sự bảo lưu những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền từ ñời này
sang ñời khác, tạo nên những thế hệ nghệ nhân tài ba với những sản phẩm

LN phát triển ñã tạo cơ hội cho hoạt ñộng dịch vụ ở nông thôn mở rộng
quy mô và ñịa bàn hoạt ñộng, thu hút nhiều lao ñộng. Khác với sản xuất nông
nghiệp, sản xuất trong các LN là một quá trình liên tục, ñòi hỏi thường xuyên
hoạt ñộng dịch vụ trong việc cung ứng vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Do ñó
dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức ña dạng và phong
phú, ñem lại thu nhập cao cho người lao ñộng.
ðể tồn tại và phát triển, các cơ sở, các hộ SXKD ở các LN ñã ñầu tư
mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ñể từng bước giảm bớt
lao ñộng ở những khâu công việc nặng nhọc hoặc lao ñộng ñộc hại. Từ ñó, các
công cụ sản xuất ñược tăng cường, ñổi mới, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
(KT-XH) ở các LN cũng ñược nâng cấp hoàn thiện… góp phần làm tăng năng
suất lao ñộng, cải thiện ñiều kiện sống của dân cư trong làng, trong vùng.
Các ngành nghề phi nông nghiệp ở các LN, nhất là các ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp ñã sử dụng các công nghệ truyền thống hoặc tiên tiến ñể chế
biến nông sản phẩm, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế phẩm phụ, phế
liệu ñể tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, ñáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Thông qua quá trình ñó làm tăng giá trị hàng hoá, tăng giá trị hàng xuất
khẩu. Từ ñó, cơ cấu kinh tế ñược chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

16
cơ cấu kinh tế mới có công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và chiếm tỉ
trọng ngày càng cao ở các LN; tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm
xuống, tăng tương ứng lao ñộng làm ngành nghề phi nông nghiệp. Mặt khác,
cũng trên cơ sở giá trị sản lượng từ hoạt ñộng phi nông nghiệp của các LN
tăng lên, tạo ñiều kiện tăng tích luỹ và nguồn vốn ñầu tư tại chỗ, nâng cấp và
xây dựng mới kết cấu hạ tầng, cải thiện ñời sống dân cư trong làng, trong
vùng. Do ñó, các LN có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao ñộng theo hướng CNH, HðH, xây dựng nông thôn mới. Trong
tương lai, nhiều cơ sở sản xuất ở các LN còn là vệ tinh cho các doanh nghiệp

khả năng cạnh tranh trên thị trường. Khi ñó tác phong công nghiệp, tính tổ
chức, tính kỷ luật… của ñội ngũ lao ñộng cũng ñược cải thiện thích ứng với
ñiều kiện và kỹ thuật mới.
Ngày nay với xu thế hội nhập, thị trường cạnh tranh, các hình thức liên
kết liên doanh, hợp tác… trở lên hết sức cần thiết ñối với các LN. Sự liên kết
này có tác dụng và hiệu quả rõ rệt nhất là các LN làm gia công, sản xuất phụ
với tư cách là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn. Các LN sản xuất các loại phụ
tùng, chi tiết sản phẩm, chế biến nông sản thực phẩm ở giai ñoạn thô… cung
cấp cho các doanh nghiệp lớn lắp ráp, hoàn thiện, tinh chế các loại sản phẩm
bán ra thị trường trong nước và nước ngoài. Các LN sẽ ñược các doanh
nghiệp lớn này ñảm bảo về thị trường ñầu ra, ñầu vào, cung cấp thiết bị công
nghệ, thậm chí cả vốn ñể tiến hành SXKD ổn ñịnh. Mặt khác bản thân các hộ
gia ñình, các tổ hợp, doanh nghiệp nhỏ ở các LN do nhu cầu của sản phẩm
ngày một cao cả về số lượng, chất lượng và tính cạnh tranh, thị hiếu của sản
phẩm nên cũng phải tự ñổi mới công nghệ, quản lý, ñầu tư trang thiết bị hiện
ñại, liên doanh, liên kết, chuyên môn hoá v.v… ñể phát triển và sẽ hình thành
các doanh nghiệp lớn hiện ñại.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………

18
- Làng nghề phát triển ở nông thôn ñã và ñang làm thay ñổi diện mạo
nông thôn mới theo hướng CNH – HðH, phát triển làng nghề góp phần tích
cực vào tiến trình xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của tỉnh và Nghị
quyết của Chính phủ.
Làng nghề phát triển ở nông thôn ñã và ñang tác ñộng mạnh mẽ ñến ñời
sống của người dân nông thôn, những vùng nông thôn nông nghiệp thuần tuý,
không có ngành nghề phát triển thu nhập bình quân ñạt cao nhất cũng chỉ ñạt
10 triệu ñồng/người/năm. Vậy nên phát triển làng nghề, người dân có nghề và
làm nghề thì thu nhập bình quân của người dân nông thôn làng nghề lên tới ít
nhất cao gấp 5 lần ñối với vùng thuần nông không có nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status