Nghiên cứu giải pháp phát triển và nâng cao năng lực thông tin đường sắt thuộc tổng công ty đường sắt việt nam - Pdf 28



3
MỤC LỤC Trang phụ bìa
Trang

Lời cảm ơn
1

Lời cam đoan
2

Mục lục
3

Các từ và ký hiệu viết tắt
5

Danh mục các bảng
7

Danh mục hình vẽ
8

Mở đầu
9
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG ĐƯỜNG SẮT

26
2.2.2
Vi ba G COM
27
2.3
Hệ thống thông tin quang
30
2.3.1
Tổng quan
33
2.3.2
Cấu hình mạng
31
2.3.3
Mạng quản lý hệ thống SDH
34
2.3.4
Thiết bị truyền dẫn SDH
37
2.3.4.1
Thiết bị 1660SM
42
2.3.4.2
Thiết bị 1650SMC
44
2.3.4.3
Thiết bị 1640FOX
41
2.3.4.4
Thiết bị kết nối chéo 1515 CXC

69
Chương 4:
Các giải pháp nâng cao năng lực mạng viễn thông đường sắt
73
4.1
Phương hướng hiện đại hoá mạng viễn thông đường sắt
73
4.2
Lựa chọn công nghệ và phương án kỹ thuật
75
4.2.1
Hệ thống truyền dẫn
75
4.2.2
Hệ thống đồng bộ
80
4.2.3
Hệ thống quản lý mạng SDH
83
4.2.4
Hệ thống chuyển mạch
85
4.2.5
Hệ thống thông tin chuyên dùng
88
4.2.6
Hệ thống giám sát, cảnh báo, đo tại tuyến
90
4.2.7
Hệ thống truyền số liệu

CCS
Channel Common Signalling
Báo hiệu kênh chung
CD
Speaker
Loa ngoài
CPC
Communication Processor Card
Card xử lý thông tin
CRC
Cyclic redundancy check
Mã vòng kiểm tra
CT
Craft Terminal
Thiết bị truy cập
CU
Control unit
Phần điều khiển
CXC
Cross connect
Kết nối chéo
DCC
Data Communication Channel
Kênh truyền số liệu
DCN
Data Communication Network
Mạng truyền số liệu
DXC
Digital Cross-Connect
Kết nối chéo số

Mạng khu vực cục bộ
MDF
Medium-density fibreboard
Giá phối dây
MUX
Multiplexer
Bộ hợp kênh
NE
Network Element
Thành phần mạng
NECTAS
Network Equipment Craft Terminal
Application Software
Phần mềm ứng dụng truy cập tại
chỗ hệ thống thiết bị
NMS
Network Management System
Hệ thống quản lý mạng 6
OW
Optical wire
Cáp quang
PCM
Pulse code modulation
Điều chế xung mã
PDH
Plesiochronous Digital Hierarchy
Phân cấp số cận đồng bộ

2
Bảng 2.1
Băng tần truyền dẫn trên đường dây và sự sắp đặt của 4 hệ thống
3
BẢNG 2.2
ĐẶC TÍNH CỦA GIAO DIỆN CÁP QUANG
4
Bảng 4.1
Phân cấp đồng bộ số
5
BẢNG 4.2
CÁC NGUỒN ĐỒNG HỒ SỬ DỤNG TRONG THỰC TẾ
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT
TÊN HÌNH
NỘI DUNG
1
Hình 2.1
Sơ đồ hệ thống truyền dẫn SDH
2
Hình 2.2
Cơ chế dự phòng STM4
3
Hình 2.3
Cơ chế dự phòng STM1

Các giao diện chính trên màn hình
14
Hình 2.14
Hệ thống quản lý mạng dùng HĐH UNIX
15
Hình 2.15
Các giao diện và menu chính của hệ thống quản lý mạng
16
Hình 2.16
Cấu hình mạng truyền dẫn tại Trung tâm Thông tin Đường sắt
17
Hình 2.17
Khung theo chuẩn G732N
18
Hình 2.18
Các dạng báo hiệu
19
Hình 2.19
Mặt trước của module HS-QN
20
Hình 2.20
Các ứng dụng cơ bản của module HS-QN
21
Hình 2.21
Chức năng và giao diện hệ thống
22
Hình 3.1
Cấu hình dự phòng nóng cho các khối RCU, RSCU và vòng
Ring
23

Trong Đường sắt Việt Nam (ĐSVN), hệ thống thông tin đường sắt đóng
vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn chạy tàu, điều độ chỉ huy chạy
tầu, trực tiếp liên quan đến an toàn và hiệu quả sản xuất của kinh doanh vận tải
đường sắt. Tuy nhiên hiện nay trên hầu hết các tuyến đường sắt, hệ thống thông
tin đều đang sử dụng các thiết bị kỹ thuật tương tự. Hệ thống này đã không còn
thoả mãn chiến lược tăng tốc phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Với việc
nghiên cứu “Hệ thống thông tin Đường sắt và các giải pháp nâng cao năng lực
thông tin” đã trở thành nội dung quan trọng cho chiến lược “Hiện đại hoá thông
tin tín hiệu đường sắt Việt Nam”.
Hệ thống thông tin được nghiên cứu trong luận văn dựa trên cơ sở tổng
hợp các công nghệ tiên tiến đã được triển khai rộng rãi trong ngành đường sắt ở 10
các quốc gia phát triển trên thế giới, nhằm đưa ra giải pháp tối ưu cho hệ thống
thông tin đường sắt Việt Nam.
Cấu trúc luận văn gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống viễn thông Đường sắt. Trong đó trình bày
hiện trạng hệ thống viễn thông Đường sắt Việt Nam.
Chương 2: Các hệ thống truyền dẫn đang được sử dụng trên mạng viễn thông
đường sắt. Chương này tìm hiểu sâu hơn về hệ thống truyền dẫn và các thiết bị
đang được sử dụng trên mạng để từ đó đặt ra được giải pháp thiết thực nâng cao
năng lực của hệ thống truyền dẫn.
Chương 3: Hệ thống chuyển mạch, tìm hiểu một số tổng đài số đang được sử
dụng trên mạng viễn thông đường sắt đặt nền móng cho vấn đề quy hoạch mạng
viễn thông một cách hiệu quả hướng đến hội nhập với các công nghệ mới trên
thế giới.
Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực mạng viễn thông, đây là phần giới
thiệu một số giải pháp kỹ thuật cho hệ thống đồng thời đưa ra các kiến nghị xây
dựng hệ thống viễn thông Đường sắt. Trong chương này nghiên cứu chi tiết giải

tuyến đường sắt.
Trên mạng viễn thông đường sắt hiện đang sử dụng đan xen các thiết bị
cũ và mới trên một số tuyến như Việt trì, Yên Bái vẫn đang sử dụng các thiết bị
lạc hậu như thiết bị tải ba, tổng đài nhân công, hệ thống dây trần Một số tuyến
đường trọng điểm khác như Hà nội- TP Hồ Chí Minh, Hà nội- Hải Phòng đã
được trang bị hệ thống thông tin quang hiện đại.
Tùy theo từng mục đích sử dụng mà hệ thống thông tin đường sắt chia
thành các hình thức sau:
+ Thông tin đường dài: Là thông tin kết nối qua các tổng đài của các khu
vực theo sự phân chia tổ chức hành chính, đó là các Công ty Thông tin tín
hiệu đường sắt Hà nội, Vinh, Đà nẵng, Sài gòn, Bắc giang.
+ Thông tin nội hạt: Là thông tin liên lạc giữa các tổng đài trong mỗi Công
ty Thông tín tín hiệu Đường sắt.
+ Thông tin chuyên dụng: Là hệ thống thông tin phục vụ cho điều độ viên
tại trung tâm chỉ huy điều độ chạy tàu với từng khu đoạn và thông tin điện
thoại hành chính phục vụ cho liên lạc giữa các ga.
1.2 Cấu trúc mạng viễn thông đƣờng sắt
Mạng viễn thông đường sắt được chia làm 5 tuyến và được quản lý bởi 5
Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt khác nhau với các tuyến như sau:
+ Tuyến Hà nội- Sài gòn 12
+ Tuyến Hà nội- Lào Cai
+ Tuyến Hà Nội - Hải Phòng
+ Tuyến Hà nội - Kép - Hạ Long
Hệ thống mạng truyền dẫn đường trục và liên tỉnh do các Công ty Thông
tin tín hiệu đường sắt Hà Nội, Bắc Giang, Vinh, Đà Nẵng và Sài Gòn quản lý,
vận hành và khai thác.
1. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Hà nội
13
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, TCT, máy
dưỡng lộ, phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin vô tuyến: Các máy viba SIS, AWA
3. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Vinh
a. Tuyến quản lý:
- Bỉm Sơn - Nhập ga Đồng Hới: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Bỉm
Sơn - ga Đồng Hới thuộc tuyến đường sắt Hà Nội - Sài Gòn.
b. Thiết bị quản lý
- Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: DEFINITY, MATRA
- Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng lộ,
phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD
4. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Đà Nẵng
a. Tuyến quản lý:
- Đồng Hới - Diêu Trì: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Đồng Hới-ga
Diêu Trì thuộc tuyến đường sắt Hà Nội - Sài Gòn.
b. Thiết bị quản lý
- Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: HICOM, SR 1000
- Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng lộ,
phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD
 Hệ thống thông tin vô tuyến : Vi ba số AWA
5. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Sài Gòn
a. Tuyến quản lý:
- Diêu Trì- Sài Gòn: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Đà Nẵng-ga Sài

sử dụng cho hệ thống bao gồm các máy tải ba VBO 12 hoặc VBO 3 do Hungari
hoặc Trung Quốc sản xuất, ngoài ra tại các ga dọc đường còn sử dụng các máy
dưỡng lộ âm tần để truyền thông tin giữa hai ga kế tiếp.
+ Hệ thống thông tin vô tuyến: Phương thức truyền dẫn này được sử dụng để
truyền thông tin giữa hai trạm thông tin có khoảng cách địa lý vừa phải bằng
cách sử dụng hệ thống thiết bị Viba có thể là Viba SIS do Mỹ sản xuất hoặc G-
COM Ngoài ra thông tin vô tuyến còn để sử dụng khi có bão lũ, hệ thống này
thường dùng để truyền thông tin nhân công và sử dụng các ký hiệu Mooc.
+ Hệ thống thông tin quang: Đây là hệ thống mới được đầu tư và đưa vào hoạt
động từ năm 2004, hệ thống này đang được đầu tư trên tuyến đường sắt trọng
điểm Hà nội - TP Hồ Chí Minh. Đây có thể coi là hệ thống truyền dẫn đường
trục và có ring back qua hệ thống cáp quang quân sự. Thiết bị đầu tư trên mạng
này là các thiết bị hiện đại với băng thông rộng và tốc độ cực lớn. Thiết bị được
sử dụng trên hệ thống này là các thiết bị của RAD, Alcatel
1.4 Hệ thống chuyển mạch
Nhìn tổng quan thì trên mạng viễn thông đường sắt hiện đang sử dụng khá
nhiều loại tổng đài khác nhau: Một số tuyến đường sắt trọng điểm như Hà nội -
TP Hồ Chí Minh, Hà Nội - Hải phòng đều đang được sử dụng một hệ thống
tổng đài khá hiện đại nhưng đa chủng loại đó là các tổng đầi như Definity,
HiCom, Mattra 6550 Còn lại một số tuyến khác thì đang sử dụng các tổng đài 15
cắm giắc nhân công. Hệ thống chuyển mạch trên mạng viễn thông đường sắt
được sử dụng như sau: Trung tâm thông tin
Thiết bị chuyển mạch
Ghi chú

Hải Dương
DEFINITY

Hải Phòng
DEFINITY

Thanh Hoá
DEFINITY

Vinh
DEFINITY

Đồng Hới
HICOM

Huế
HICOM

Đà Nẵng
STAREX, HICOM

Tuy Hoà
PANASONIC

Quảng Ngãi
HICOM

Diêu Trì
HICOM


Máy tải ba (hay còn gọi là máy VBO) là thiết bị do Hungari chế tạo từ
những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Máy VBO cho phép ghép các kênh
thoại có dải tần trong dải tần số tiếng nói 0.3-3.4kHz để truyền dẫn đi xa với
phương pháp ghép tần số. Máy tải ba là một hệ thống tận dụng khả năng đường
dây vì thế trên dây trần sử dụng đến tần số 150KHz trong đó máy tải ba ba
đường từ 6-30KHz và máy tải ba 12 đường từ 30 – 150KHz dưới 6KHz là âm
tần. Có 2 loại máy VBO:
- VBO-3: Cho phép ghép 3 kênh thoại lên hệ thống truyền dẫn
- VBO-12: Cho phép ghép 12 kênh thoại theo phương thức riêng biệt về tần
số trên mạch điện dây trần qui ước.
Trong một số tuyến đặc biệt, máy tài ba được sử dụng ghép chồng máy
VBO12 và VBO3 với nhau để tăng dung lượng kênh thoại lên đến 16 kênh.
2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động
Máy tải ba được chia thành từng ngăn (theo kiểu module) để dễ dàng hơn
khi sửa chữa, duy tu và thay thế, máy tải ba nói chung gồm có các ngăn như:
- Ngăn hệ thống: là các ngăn điều khiển các ngăn khác trên máy tải ba, nó có
tác dụng cung cấp các tín hiệu vào phù hợp cho các ngăn riêng lẻ và các ngăn
dịch vụ thoại & fax. Các ngăn chính như:
- Ngăn điều chế sóng mang: đây là các ngăn máy cung cấp tín hiệu sống mang
phù hợp cho từng nhóm kênh:
 Nhóm kênh 1,2,3 nằm trong dải băng tần 108-96 KHz
 Nhóm kênh 4,5,6 nằm trong dải băng tần 96-84KHz
 Nhóm kênh 7,8,9 nằm trong dải băng tần 84-72 KHz
 Nhóm kênh 4,5,6 nằm trong dải băng tần 72- 60Hz
- Bộ lọc đỉnh: Là ngăn loại bỏ các tần số đến từ đường dây mà nằm ngoài băng
tần hữu ích. 17
- Ngăn khuyếch đại điều chỉnh: là ngăn kiểm soát tín hiệu từ đường dây, ngăn

36-84KHz
Nghịch
95-143KHz
Thuận
C
36-84KHz
Thuận
93-141KHz
Thuận
D
36-84KHz
Nghịch
94- 142KHz
Nghịch
Bảng 2.1 Băng tần truyền dẫn trên đường dây và sự sắp đặt của 4 hệ thống
Hiện trạng: Hệ thống thông tin tải ba hiện đang xuống cấp nghiêm trong, hệ
thống dây trần chạy dọc tuyến đường sắt bị xâm phạm nặng nề do tốc độ phát
triển các khu công nghiệp mới tại các nơi có đường sắt chạy qua. Các linh kiện
thay thế không có trên thị trường do hệ thống thiết bị tải ba không còn được các
Công ty viễn thông sử dụng từ nhiều năm. Do đó cần phải xây dựng được một
hệ thống thiết bị truyền dẫn hiện đại thay thế toàn bộ thiết bị VBO.
2.1.2 Thiết bị thông tin chuyên dụng đƣờng sắt [3]
Hệ thống thiết bị điều độ chạy tàu là hệ thống thiết bị thông tin quan trọng
phục vụ trực tiếp cho chạy tàu, hệ thống thiết bị này có các tổng đài được đặt tại
các trung tâm điều độ Hà Nội và Đà Nẵng còn các bàn điều khiển được đặt tại
các ga dọc tuyến. Hệ thống này giám sát được mọi thông tin của đoàn tàu trên 18
dọc tuyến đường sắt và làm nhiệm vụ điều phối lưu lượng và thời gian của đoàn

gồm hai khối cấp nguồn: một hoạt động và một ở chế độ dự phòng, mỗi khối
gồm có các bản mạch sau:
- Một bản mạch điều khiển nguồn: SUPPLY CTRL1;
- Một bản mạch chuyển đổi 48V=/5V-20A: CONVERTER +5D1;
- Một bản mạch chuyển đổi 48V=/+-5V-10A: CONVERTER +5A1;
- Một bản mạch phát tín hiệu 80V/50Hz-20A: 50HZ GENE 1. 19
- Trên tấm phía trước giá máy có các mạch cầu chì bảo vệ và đèn báo trạng
thái hoạt động của tổng đài.
Khối logic trung tâm CLU: chế độ hoạt động gồm có các bản mạch:
- Một bản mạch khối trung tâm CU 8/16MICS: CENTRAL UNIT1;
- Một bản mạch RCX và hội nghị 16 MICS: RCX1;
- Một bản mạch 8MICS: 8MIC1;
- Một bản mạch giám sát hệ thống: SUPERV SYS.
Khối logic trung tâm CLU2: chế độ dự phòng nóng gồm có các bản mạch:
- Một bản mạch khối trung tâm CU 8/16MICS: CENTRAL UNIT2;
- Một bản mạch RCX và hội nghị 16 MICS: RCX2;
- Một bản mạch 8MICS: 8MIC1.
Khối giao diện kết nối MIC1: là một bộ gồm 8 bản mạch 4 cổng 2 dây: 4 Lines
2 Wires dùng cho phương thức liên lạc trực tiếp Điểm - Điểm giữa điều độ viên
và trực ban ga. Các bản mạch được lắp đặt trên các vị trí từ 1 đến 8 của MIC1;
mỗi bản mạch gồm 4 "cổng".
Giá máy 6U gồm các khối giao diện kết nối từ MIC2 đến MIC6 được
chia làm hai phần:
Khối giao diện kết nối MIC2: là một bộ gồm 8 bản mạch 4 cổng 2 dây: 4 Lines
2 Wires dùng cho phương thức liên lạc trực tiếp Điểm - Điểm giữa điều độ viên
và trực ban ga. Các bản mạch được lắp đặt trên các vị trí từ 1 đến 8 của MIC2;
mỗi bản mạch gồm 4 "cổng".

bộ nạp/ chỉnh lưu ATLAS 8A/ 24 AH với đầu vào 220V tự duy trì trong 4h khi
mất nguồn đầu vào.
Đường kết nối thoại bao gồm các loại kết nối sau:
- Kết nối 2 dây tự động (Auto);
- Kết nối mạch vòng cấp nguồn tập trung (BCB);
- Kết nối mạch vòng 2 dây cấp nguồn tập trung (BCA);
- Kết nối 2 dây cấp nguồn tại chỗ (LB 50 hoặc LB 2200);
Các kết nối mạng của tổng đài điều độ số DCO được thiết lập hoàn toàn dựa trên
các mạch logic lập trình và thiết kế số MIC. Dung lượng tối đa là 8 MIC với
tổng số 256 cổng với 32 cổng cho từng MIC. Mỗi MIC là một bộ gồm 8 bản
mạch. Nói chung, mỗi bản mạch gồm có 4 "cổng".
- Trong tủ tổng đài, các đường thoại và báo hiệu được tách biệt: tín hiệu
thoại đưa ra trên 32 đường (TS) của một MIC; báo hiệu được trao đổi
thông qua các kết nối dạng chuỗi RS 422.
- Các bản mạch giao diện đường dây là một phần của hệ thống và gồm có:
bản mạch 4 "cổng" chế độ 2 dây; bản mạch 2 "cổng" cho các đường chung
dây; bản mạch 4 "cổng" tín hiệu; bản mạch 1 "cổng" giao diện số với bàn
điều khiển.
2.1.2.1.2 Tổng đài SEI
Chức năng tổng đài SEI
Tổng đài SEI là tổng đài điện thoại được thiết kế để kết nối giữa một bàn
điều khiển SEI với các mạch điện thoại chuyên dụng. Được thiết kế chuyên
dùng để trang bị cho việc liên lạc thông tin giữa các ga và giữa các trực ban chạy
tàu trong ga.
Chức năng chính là thiết lập thông tin hai chiều giữa trực ban ga: 21
- Với điều độ viên tại trung tâm điều hành vận tải theo phương thức liên
lạc trực tiếp điểm - điểm chế độ 2 dây hoặc phương thức liên lạc chung

nạp/ chỉnh lưu ATLAS 4A/ 7AH với đầu vào 220V tự duy trì trong 4h khi mất
nguồn đầu vào.
Đặc tính kỹ thuật khối trung tâm: Cấu trúc bản mạch Khối trung tâm dựa trên
một bộ vi sử lý Z80 (ZILOG) với đặc tính cơ bản của bản mạch:
- Tốc độ đồng hồ: 4 Mhz
- Trường nhớ ngoài: 64K byte
- Số lượng các đầu vào/ra (I/O) lớn cho phép một trường địa chỉ 64Kb
được định địa chỉ và phân chia như sau:
 32 Kb cho chương trình điều hành: bộ nhớ EPROM M0 22
 16 Kb cho các tham số thiết bị: bộ nhớ EPROM M1
 16 Kb cho bộ nhớ đệm dữ liệu: chíp RAM M2; M3
- Khối trung tâm quản lý các bản mạch giao diện trong trường địa chỉ I/O.
- Có tổng số 256 địa chỉ I/O cho giá máy, trong đó:
32 địa chỉ dành cho việc giải mã các thiết bị ngoại vi của CPU;
60 địa chỉ dành cho các bản mạch giao diện từ 1 đến 15.
Một bản mạch giao diện yêu cầu có địa chỉ xác định vị trí của nó trong tủ
máy. Địa chỉ giao diện lần lượt là: 24H, 28H, , 5CH
H= hexadecimal hệ đếm Hexa, ký hiệu địa chỉ của bản mạch, ví dụ: 24H
Các bản mạch giao diện: có thể chia thành "phần chung" cho truy cập bus
dữ liệu (D), địa chỉ (I) và điều khiển (C) của khối trung tâm; "phần riêng" liên
quan đến từng loại bản mạch. Các bản mạch giao diện đó là:
- Bản mạch giao diện bàn điều khiển;
- Bản mạch kết nối mạng;
- Bản mạch giao diện 4 cổng 2 dây;
- Bản mạch giao diện 1 cổng 4 dây;
- Bản mạch chuyển đổi nguồn.
Các bản mạch phần chung gồm có các chức năng sau:

Giao diện đường 2 dây: Bản mạch cho phép kết nối các loại mạch điện 2 dây
sau:
+ Cấp nguồn tại chỗ 50Hz hoặc 2200Hz (LB).
- Các thành phần tương thích với mạch điện AUTO hoặc BCB là:
+ Một mạch chung đấu vòng;
+ Một cơ cấu quay số thập phân;
+ Một bộ nhận biết tín hiệu.
- Các thành phần tương thích với mạch BCA là:
+ Một cơ cấu nhận biết đấu vòng và cung cấp dòng nguồn;
- Các thành phần tương thích với mạch BL là:
+ Một cơ cấu thu và phát tín hiệu 2200Hz.
- Trên tấm panel phía trước, các diode phát quang biểu thị các trạng thái
hoạt động của bản mạch.
Giao diện đường 4 dây: Bản mạch đưa ra một mạch điện 4 dây loại SWR S. Các
thành phần tương thích với loại mạch điện này gồm:
+ Chuỗi khuyếch đại phát và thu thoại
+ Bộ phát tín hiệu 800N Hz (tín hiệu phản hồi)
+ Bộ thu 1024 Hz (mã Western)
- Trên tấm panel phía trước, các diode phát quang biểu thị các trạng thái
hoạt động của bản mạch
Bộ chuyển đổi nguồn:Bản mạch được cấp nguồn 48V=, đưa ra các điện áp thứ
cấp theo yêu cầu đến các bản mạch lắp đặt trong giá máy.
- Các nguồn đưa ra là:
+) +5VD (D= Digital, nguồn cấp cho các khối logic)
+) +8VA (A= Analog, nguồn cấp cho chuỗi khuếch đại)
+) -8VA
+) + và - T (T= Telephonic, nguồn cấp cho các mạch BCA)
+) 80V/50Hz (Bộ phát 50Hz, khi gọi gửi đi 80V~)
làm gián đoạn việc ghi âm các cuộc gọi đang thực hiện. Trên bộ ghi âm sử
dụng một ổ đĩa quang, nội dung các cuộc gọi sẽ được lưu trữ trên bộ nhớ
trong của ổ ghi cho đến khi đĩa lưu được thay ra. Có thể sử dụng một hay
nhiều bộ ghi âm MIRRA trong mạng. Giao tiếp giữa các bộ MIRRA và máy
tính được thực hiện thông qua thiết bị chia mạng LAN hoặc qua cổng RS
232.
Các tính năng cơ bản có thể thực hiện trên máy tính cấu hình và quản lý
MIRRA: 25
- Tìm kiếm và nghe lại các bản ghi cuộc gọi
- Thay đổi cấu hình/ bổ sung thêm các thiết bị ghi
- Giám sát trạng thái thiết bị ghi và nhận biết các cảnh báo
- Tạo tài khoản và phân quyền truy cập cho người dùng
- Xác nhận cảnh báo hệ thống và tắt còi cảnh báo.
Cấu hình thiết bị MIRRA
Thiết bị MIRRA và các phụ kiện lắp đặt kèm theo:
- Cáp nối các loại;
- Chìa khoá mặt trước thiết bị;
- Hướng dẫn khởi động nhanh;
- Đĩa quang;
- Phần mềm trên đĩa CD.
2.1.2.2 Tại các tuyến khác:
Các tuyến còn lại vẫn sử dụng thuê bao ânlog trên đường dây trần dẫn đến
chất lượng không ổn định, thường xuyên tạp âm mất liên lạc do đường dây trần
đã xuống cấp và thiết bị đã sử dụng nhiều năm.
Hệ thống điện thoại điều độ chỉ huy chạy tầu hiện đang sử dụng thiết bị
DZY-1 và YD-III của Trung Quốc. Tổng đài điện thoại điều độ chọn số âm tần
DZY - 1 là thiết bị thông tin kiểu chung dây, sử dụng 9 tần số âm tần xác định

thoại tập trung là thiết bị thông tin quan trọng hàng đầu trong hệ thống thông tin
đường sắt.
Với các yêu cầu nói trên cùng với sự chứng minh của thực tế: Đường
truyền dẫn và thiết bị đầu cuối của hệ thống thông tin điều độ đường sắt Việt
Nam đã không còn thoả mãn yêu cầu cho định hướng phát triển của ngành do sự
tụt hậu quá xa so với các nước trên thế giới.
2.2 Hệ thống thông tin vô tuyến [1]
Mạng viễn thông đường sắt sử dụng hệ thống vi ba SIS 34MB/s và G-
COM cho thông tin giữa hai trạm có khoảng cách gần nhau như: Hà Nội - Yên
Viên - Bắc Giang, Nha trang - Đà Nẵng
2.2.1 Vi ba SIS
Các khối chức năng chính:
Khối thu phát siêu cao tần 2GHz: có 2 phần RFUA (Radio frequency unit A) và
RFUB (Radio frequency unit B) là các mày phát băng tần 2GHz A và B và khối
Switchover Unit(khối chuyển mạch dự phòng) có nhiệm vụ chuyển đổi máy A
sang B và ngược lại khi có sự cố kỹ thuật.
Khối giao diện số DIU (Digital Interface Unit): biến đổi luồng tín hiệu từ
34Mb/s sang tín hiệu băng gốc Base band và ngược lại để cung cấp tín hiệu phù
hợp cho khối JUMPMUX.
Khối ghép kênh bậc cao 2/34 JM: Có nhiệm vụ biến đổi luồng 2Mb thành luồng
34MB và ngược lại.
Khối nắn 25Ampe MPR 25: Có nhiệm vụ biến đổi từ 220V-AC thành 48V-DC
25A chất lượng cao cung cấp nguồn nuôi không cần ắc qui để làm bể lọc.
Đặc tính kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật vi ba số SIS 34 hiện đang sử dụng là loại ATI- E3 dự
phòng nóng. ATI: Advanced Teehom Inc (công ty viễn thông của Mỹ) và E3:
tiêu chuẩn châu âu về ghép kênh bậc 3 là 34 Mb.
Các chỉ tiêu kỹ thuật:
DC để cung cấp cho toàn máy.
b) Đặc tính kỹ thuật : '
+ Đầu vào; AC: 85 đến 260 V ; 47-66Hz
DC: 12V; 24V; 48V; 110V
48V: Có thể nằm trong khoảng 38 - 63 V
24V: Có thể nằm trong khoảng 19- 32V
12V: Có thể nằm trong khoảng 9,2 - 16 V
+ Đầu ra: 1 điện áp ổn định duy nhất 13,8V DC

Trích đoạn Tổng đài DEFINITY 1 Giới thiệu Tổng đài Mattra 6550 [5] 1 Cấu trỳc hệ thống Phƣơng hƣớng hiện đại húa mạng viễn thụng đƣờng sắt 1 Mục tiờu phỏt triển Phƣơng hƣớng phỏt triển Lựa chọn cụng nghệ và phƣơng ỏn kỹ thuật 1 Hệ thống truyền dẫn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status