LỜI MỞ ĐẦU
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp,
sản xuất đến tiêu thụ . Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày , đánh giá được
hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng ,đảm bảo lượng
dự trữ vật tư, hàng hoá đúng mức, không qúa nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không
quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có kế hoạch về tài
chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về
tiêu thụ . Vì thế công tác kế toán hàng tồn kho nói chung và phương pháp kế
toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp .
Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế ,
vấn đề đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng
trở nên cần thiết . Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng
bước hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có bốn chuẩn mực kế toán Việt
Nam ra đời và nhiều văn bản, quyết định, thông tư được ban hành quy định,
hướng dẫn việc hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp .
Vì những lý do trên , nhóm chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tổng hợp
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm
kê định kỳ" với mong muốn góp thêm ý kiến hoàn thiện công tác kế toán hàng
tồn kho và hạch toán kế toán nói chung .
Nội dung đề án gồm hai phần chính :
Phần I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ PHƯƠNG
PHÁP KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO
Phần II : PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG
PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
- 1 -
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ
PHƯƠNG PHÁP KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO
I / CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy
khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô
đó.Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá lô hàng được thực hiện
kịp thời.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có ít danh điểm
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này ,
giá vốn hàng xuất kho được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là
lô nào nhập trước sẽ được xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO): Theo phương pháp này , giá
vốn hàng xuất kho được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô
nào nhập kho sau sẽ được xuất trước.
2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
Hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng , tùy theo đặc điểm của mỗi loại
mà có các phương pháp quản lý hàng tồn kho khác nhau . Có loại hàng tồn kho
được theo dõi, kê khai theo mỗi lần nhập, xuất . Có loại được theo dõi bằng cách
- 3 -
kiểm kê một cách định kỳ .Trên cơ sở hai phương pháp quản lý hàng tồn kho đã
hình thành hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ . Việc hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ kế toán cũng như quy
định của chế độ kế toán hiện hành . Chế độ kế toán Việt Nam quy định mỗi
doanh nghiệp được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán trên.
a)Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) là
phương pháp theo dõi một cách thường xuyên tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Điều này
có nghĩa là tất cả các nghiệp vụ mua, bán, nhập, xuất hàng tồn kho đều được ghi
chép trực tiếp lên các tài khoản hàng tồn kho ngay khi nghiệp vụ này phát sinh.
Giá trị hàng
tồn kho xuất
kho trong kỳ
=
Giá trị hàng
tồn kho tồn
đầu kỳ
+
Tổng giá trị hàng
tồn kho tăng thêm
trong kỳ
-
Giá trị hàng
tồn kho tồn
cuối kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là giảm được khối lượng công việc ghi chép
tuy nhiên độ chính xác không cao . Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc rất
lớn vào điều kiện kho bãi, bảo quản... Đây là phương pháp thích hợp cho các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp, thường xuyên
xuất dùng , xuất bán .
II / HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
1. Tài khoản sử dụng :
- 5 -
Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản :
- Tài khoản 151 _ Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 156 _ Hàng hoá
+ 1561 _ Giá mua hàng hoá
+ 1562 _ Chi phí thu mua hàng hoá
- Tài khoản 157 _ Hàng gửi bán
+ Phản ánh giá thực tế của hàng xuất dùng xuất bán …trong kỳ.
+ Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ .
Tài khoản 611 chi tiết thành hai tiểu khoản :
+ Tài khoản 6111 " Mua nguyên, vật liệu ".
+ Tài khoản 6112 " Mua hàng hoá ".
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư .
- Tài khoản 631 " Giá thành sản xuất " : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm .
Bên Nợ :
+ Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ .
+ Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
hay thực hiện dịch vụ .
Bên Có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất .
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .
- 7 -
+ Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành .
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư .
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như 111, 112, 133, 331, 621, 632…
Lưu ý : Tài khoản 133(1331) "Thuế GTGT được khấu trừ" chỉ sử dụng với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Đối với các
doanh nghiệp này giá thực tế hàng mua là giá không bao gồm thuế GTGT . Đối
với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì cộng vào
goa của hàng mua.
2. Hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại :
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại với hai hoạt động chủ yếu là hoạt
động mua hàng hoá và hoạt động bán hàng hoá cho người tiêu dùng hay các đơn
vị trung gian .
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- 9 -
TK 157, 632
TK 151
TK 1561 TK 157
TK 111, 112 331…
TK 1562
TK 632
Hàng hoá gửi bán,ký gửi
Hàng hoá gửibán,hàng
bán bị trả lại
Trị giá hàng mua
Giá vốn của hàng tiêu thụ
Chi phí thu mua
Phân bổ chi phí thu mua
cho hàng tiêu thụ
Hàng đi đường về nhập kho
b) phương pháp kiểm kê định kỳ :
Đầu kỳ , kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ
Nợ TK 611(6112)
Có TK 156 , 157, 151.
Trong kỳ kinh doanh , phản ánh trị giá hàng tăng thêm :
Nợ TK 611(6112): Giá thưc tế hàng mua ( trị giá mua và chi phí thu mua).
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có).
Có TK111,112,331…
Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê , xác định hàng đã tiêu thụ hay chưa
tiêu thụ cuối kỳ :