Hoàn thiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên & phương pháp kiểm kê định kỳ - Pdf 52

LỜI MỞ ĐẦU
***
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp,
sản xuất đến tiêu thụ . Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày , đánh giá được
hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng ,đảm bảo lượng
dự trữ vật tư, hàng hoá đúng mức, không qúa nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không
quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có kế hoạch về tài
chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về
tiêu thụ . Vì thế công tác kế toán hàng tồn kho nói chung và phương pháp kế
toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp .
Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế ,
vấn đề đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng
trở nên cần thiết . Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng
bước hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có bốn chuẩn mực kế toán Việt
Nam ra đời và nhiều văn bản, quyết định, thông tư được ban hành quy định,
hướng dẫn việc hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp .
Vì những lý do trên , khi thực hiện đề án môn học lần này, em quyết định
chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ" với mong muốn góp
thêm ý kiến hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho và hạch toán kế toán nói
chung .
Nội dung đề án gồm hai phần chính :
Phần I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ PHƯƠNG PHÁP
KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO
Phần II : PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG
PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Em xin được cám ơn thầy Nguyễn Ngọc Quang đã hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện chuyên đề này. Bài viết của em có thể còn nhiều thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của thầy .

2.Tính giá hàng tồn kho :
Hàng tồn kho nhập, xuất, tồn kho được ghi sổ theo giá thực tế.
Giá thực tế của hàng nhập kho bao gồm : chi phí mua , chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại .
Giá thực tế hàng xuất kho , tồn kho được xác định theo một trong các
phương pháp sau :
-Phương pháp tính theo giá đích danh;
-Phương pháp bình quân gia quyền;
-Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO);
- Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO).
3.Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
Hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng , tùy theo đặc điểm của mỗi loại
mà có các phương pháp quản lý hàng tồn kho khác nhau . Có loại hàng tồn kho
được theo dõi, kê khai theo mỗi lần nhập, xuất . Có loại được theo dõi bằng cách
kiểm kê một cách định kỳ .Trên cơ sở hai phương pháp quản lý hàng tồn kho đã
hình thành hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ . Việc hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ kế toán cũng như quy
định của chế độ kế toán hiện hành . Chế độ kế toán Việt Nam quy định mỗi
doanh nghiệp được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán trên.
a)Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) là
phương pháp theo dõi một cách thường xuyên tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Điều này
có nghĩa là tất cả các nghiệp vụ mua, bán, nhập, xuất hàng tồn kho đều được ghi
chép trực tiếp lên các tài khoản hàng tồn kho ngay khi nghiệp vụ này phát sinh.
Khi khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hàng tồn kho kế toán ghi
Nợ các tài khoản hàng tồn kho, đối ứng Có các tài khoản liên quan tương ứng.

kho trong kỳ
=
Giá trị hàng
tồn kho tồn
đầu kỳ
+
Tổng giá trị hàng
tồn kho tăng thêm
trong kỳ
-
Giá trị hàng
tồn kho tồn
cuối kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là giảm được khối lượng công việc ghi chép
tuy nhiên độ chính xác không cao . Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc rất
lớn vào điều kiện kho bãi, bảo quản... Đây là phương pháp thích hợp cho các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp, thường xuyên
xuất dùng , xuất bán .
- 4 -
II / HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
1. Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản :
- Tài khoản 151 _ Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 _ Nguyên, vật liệu
- Tài khoản 153 _ Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 _ Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 _ Thành phẩm
- Tài khoản 156 _ Hàng hoá
+1561 _ Giá mua hàng hoá

+ Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ .
Bên Có :
+ Phản ánh giá thực tế của hàng xuất dùng xuất bán …trong kỳ.
+ Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ .
Tài khoản 611 chi tiết thành hai tiểu khoản :
+ Tài khoản 6111 " Mua nguyên, vật liệu ".
+ Tài khoản 6112 " Mua hàng hoá ".
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư .
- Tài khoản 631 " Giá thành sản xuất " : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm .
Bên Nợ :
+Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ .
+Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
hay thực hiện dịch vụ .
Bên Có :
+Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất .
+Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .
+Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành .
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư .
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như 111, 112, 133, 331, 621, 632…
- 6 -
Lưu ý : Tài khoản 133(1331) "Thuế GTGT được khấu trừ" chỉ sử dụng với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Đối với các
doanh nghiệp này giá thực tế hàng mua là giá không bao gồm thuế GTGT . Đối
với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thực
bao gồm cả thuế GTGT.
2. Hạch toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất :
Tại các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bao gồm : nguyên liệu,vật
liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm . Dòng lưu chuyển chi phí

toán ghi giảm giá thực tế vật liệu dụng cụ tồn kho:
Nợ TK 111,112,331,1388…: Giá thanh toán
Có TK 152,153 : Số giảm giá, hàng mua trả lại
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng( nếu có)
Khi xuất vật liệu, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi :
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 142…
Có TK 152, 153
Các trường hợp tăng, giảm hàng tồn kho khác được phản ánh theo sơ đồ
hạch toán sau :
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu, dụng cụ theo phương pháp kê khai
thường xuyên - 8 -
TK 331, 111, 112…
TK 152, 153
TK 111,112,331…
Giảm giá được hưởng, hàng
mua trả lại
Tăng do mua ngoài
Thuế GTGT được

Có TK 152
Có TK 153
Trong kỳ kế toán căn cứ các hoá đơn, chứng từ mua hàng để phản ánh
giá thực tế vật liệu dụng cụ mua vào :
Nợ TK 611(6111) : Trị giá hàng mua và chi phí thu mua.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Nếu phát sinh các khoản giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất , kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331…
Có TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng
Có TK 611(6111) :Giá thực tế hàng mua
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu dụng cụ tồn kho, kế toán kết
chuyển giá trị vật liệu dụng cụ tồn cuối kỳ về các tài khoản 151, 152, 153
Nợ TK 151
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Có TK 611(6111)
Giá trị vật liệu dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh được xác định
bằng cách lấy tổng phát sinh bên Nợ tài khoản 6111 trừ đi số phát sinh Có tài
khoản 6111 rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng (theo mục đích sử dụng hay
tỷ lệ định mức)
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 142…
Có TK 611(6111)
- 9 -
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
DĐK : xxx

Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ

Giá trị vật liệu dụng
cụ mua vào trong kỳ

Giảm giá hàng
mua,hàng mua trả lại ,
Thuế GTGT được khấu trừ

Vật liệu dụng cụ tăng
do các nguyên nhân
khác
Giá thực tế vật liệu dụng
cụ xuất dùng
Có TK 154
Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

Theo phương pháp kiêm kê định kỳ:
Theo phương pháp kiểm kê dịnh kỳ việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành phẩm được thực hiên trên tài khoản 631 " Giá thành sản xuất ".
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang từ tài khoản 154 về tài
khoản 631 :

phẩm hoàn thành
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ
trực tiếp
Kết chuyển hay phân bổ
chi phí sản xuất chung
Có TK 631
Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ

c) Hạch toán thành phẩm:
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ bộ phận sản xuất
hoặc thuê ngoài gia công chế biến kế toán gi theo giá thành thực tế :
Nợ TK 155
Có TK 154
Khi xuất kho thành phẩm để tiêu thụ hay gửi bán, kế toán ghi :
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 157 : Gửi bán
Có TK 155
Đồng thời ghi bút toán phản ánh doanh thu đối với hàng tiêu thụ :
Nợ TK 111,112,131…:Tổng giá thanh toán .
Có TK 511 : Doanh thu thuần.
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra (nếu có).
Các trường hợp tăng, giảm khác hạch toán tương tự như đối với vật liệu,
- 12 -
TK 621
TK 631
TK 622
TK 154


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status