TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH NUÔI CÁ TRA - Pdf 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hà Minh
Chương 4
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH NUÔI CÁ TRA
4.1 QUI TRÌNH NUÔI CÁ TRA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 4.1 Quy trình nuôi cá Tra tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.
Mô tả quy trình nuôi cá Tra thương phẩm ở Đồng bằng Sông Cửu Long
Giai đoạn chuẩn bị
Ao nuôi cá tra thâm canh có diện tích tối thiểu là 5000 m
2
, có độ sâu nước từ 1,5 m đến 4 m, bờ ao
chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm.
Trước khi thả cá giống cần thực hiện các công việc sau:
- Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao. Dọn sạch rong, cỏ dưới đáy ao và bờ ao.
- Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn đáy dày từ 0,2 m đến 0,3 m.
Xây dựng ao
Xử lý nước đầu vào
Cho ăn
Thay nước
Thu hoạch
Thả con giống
Giai đoạn
chuẩn bị
(I)
Giai đoạn nuôi
(II)
Giai đoạn thu
hoạch
(III)
Xử lý ao
Vệ sinh ao nuôi
Phát quang

4.2 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các tác động môi trường chính của hoạt động nuôi cá Tra thâm canh có thể kể đến là:
- Môi trường nuôi bị xấu dần;
- Chất thải bị tích tụ;
- Dịch bệnh phát sinh liên tục;
- Ảnh hưởng đến cộng đồng.
Môi trường đất, môi trường nước và các hệ sinh thái trong phát triển nuôi trồng thủy sản bị biến
đổi gây suy thoái, ô nhiễm môi trường. ĐBSCL là vùng tập trung nhiều các loại đất phèn tiềm tàng
(pyrite FeS
2
) và phèn hoạt động. Các hoạt động đào đắp ao nuôi thủy sản, đào kênh rạch cấp và
thoát nước, vệ sinh ao nuôi sau mùa thu hoạch đã làm cho tầng phèn tiềm ẩn bị tác động bởi quá
trình ôxy hóa sẽ diễn ra quá trình lan truyền phèn rất mãnh liệt làm giảm độ pH môi trường nước,
gây ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh.
Mô hình nuôi công nghiệp đã cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD, nitơ, phốt pho cao
hơn tiêu chuẩn cho phép), có sự xuất hiện các thành phần độc hại như H
2
S, NH
3
, và chỉ số vi sinh
Coliforms, đã cho thấy nguồn nước thải này cần phải được xử lý triệt để trước lúc thải ra sông
rạch. Số liệu quan trắc môi trường nước trên sông rạch khu vực ĐBSCL cũng đã cảnh báo nguy cơ
ô nhiễm môi trường nước sông rạch ở vùng ĐBSCL là rất lớn.
4-2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hà Minh
Bảng 4.1 Số liệu quan trắc môi trường nước một số tỉnh ĐBSCL
BOD
mg/l
N-NH3
mg/l

3+
, Al
3+
, SO
4
2-
,
- Các thành phần chứa H
2
S, NH
3
... là sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí ngập nước tạo
thành,
- Bùn phù sa lắng đọng trong các ao nuôi trồng thủy sản thải ra hàng năm trong quá trình vệ sinh
và nạo vét ao nuôi.
Đặc biệt, với các mô hình nuôi kỹ thuật cao, mật độ nuôi lớn như nuôi thâm canh, nuôi công
nghiệp... thì nguồn thải càng lớn và tác động gây ô nhiễm môi trường càng cao.
Môi trường nước sạch và vệ sinh chưa đảm bảo, chế độ vệ sinh an toàn thực phẩm còn hạn chế...
đã tác động đến trực tiếp sức khỏe của người dân vùng ĐBSCL. Thực tế ở nhiều địa phương,
người dân phải đang đối mặt với các bệnh đường tiêu hóa, bệnh sốt xuất huyết, sốt rét do muỗi lây
truyền, bệnh giun sán ký sinh trùng, bệnh suy dinh dưỡng trẻ em và cả ngộ độc thực phẩm hay hóa
chất... trong quá trình sản xuất canh tác ở các vùng đất ngập nước nuôi trồng thủy sản.
4.3 MỘT SỐ TÍNH TOÁN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LCA
Như đã trình bày ở phần trên, giao thông và năng lượng được sử dụng rất nhiều trong các hoạt
động của trại nuôi cá. Ta có thể kể đến các hoạt động sau:
- Xây dựng ao nuôi; xử lý và vệ sinh ao nuôi;
- Thay nước hàng ngày, thắp sáng;
- Vận chuyển con giống, thức ăn, hóa chất;
- Thu hoạch
4-3

3
• Thể tích nước cần cho 1 vụ nuôi cá (tính 6 tháng)
40,000 + 960,000 + 960,000 = 1,960,000 m
3
4.3.2 Năng Lượng Sử Dụng
Năng lượng sử dụng chủ yếu trong trại nuôi cá để chạy máy bơm nước, bơm bùn và thắp sáng vào
ban đêm.
Theo kết quả khảo sát, hầu hết các hộ có ao nuôi cá gần sông đều tận dụng hình thức tự chảy để
thay nước nhằm tiết kiệm điện năng hoặc lượng dầu DO chạy máy bơm. Thực tế cho thấy các hộ
nuôi dùng bơm để bơm nước vào các thời điểm sau:
- Mùa nước nổi: bơm nước ra sông
- Mùa nước ròng: bơm nước từ sông vào ao
4-4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hà Minh
Tuy nhiên trong trường hợp này, chúng tôi giả định các hộ nuôi cá sử dụng bơm để thay nước
trong ao nhằm tính được lượng CO
2
phát thải ra không khí.
Bơm nước
• Máy bơm nước công suất 40 HP (30 kW);
• Lưu lượng Qmax = 240 m
3
/h.
• Thờigian bơm: 10 giờ
• Lượng nước bơm được: 4 (240 x 10) = 9600 m
3
/ngày
• Với lượng nước bơm được như trên hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu thay nước mỗi ngày
trong 4 tháng đầu tiên. Đối với 2 tháng cuối, thời gian bơm phải tăng lên 17 giờ mỗi ngày thì
mới cung cấp đủ lượng nước cần cho ao nuôi.

/ha
• Lưu lượng bơm bùn:
2,000/(5 x 8) = 50 m
3
/h/ha
• Chọn 1 máy bơm bùn có công suất 4 HP (3 kW) (Q
max
= 60 m
3
/h), sử dụng điện.
• Lượng điện dùng cho bơm bùn
1 x 3 x 8 x 5 x 2 = 240 kW
4-5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status