Xây dựng Chiến lược kinh doanh - Pdf 28



Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
Chương 4 :
Xây dựng
Chiến lược kinh doanh
86 SVTH: PHAN THỊ LÀILuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
I. MỤC TIÊU
Theo nghiên cứu của Công ty nghiên cứu tiếp thị ACNielsen, tốc độ tăng trưởng bình
quân hàng năm của ngành sữa tại Việt Nam là từ 12%-15%. Do đó, Việt Nam là một
thị trường đầy tiềm năng với nền kinh tế phát triển ổn định ở mức bình quân hàng năm
trên 8%, mức sinh ổn định và mức tiêu thụ sữa trên đầu người còn thấp (so với các
nước trong khu vực).
bảng 4-1 : CÁC TỶ SỐ DỰ PHÓNG CHỦ YẾU
2009F 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F
BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP

Tăng trưởng doanh số thuần 10.0% 11.0% 11.0% 11.0% 11.0% 11.0%
Tỷ số lợi nhuận gộp 31.0% 31.0% 31.0% 31.0% 31.0% 31.0%
Chi phí bán hàng/doanh thu thuần 12.8% 12.8% 12.8% 12.8% 13.0% 13.0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp /
doanh thu thuần

Các vấn đề ảnh hưởng đến dự phóng :
87 SVTH: PHAN THỊ LÀILuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
Hiện công ty đang có khoản nợ tiềm tàng liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
của năm 2006 và 2007 với số tiền là 225,803 triệu đồng. Đây là số tiền mà Vinamilk
cho rằng doanh nghiệp được miễn giảm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai
năm 2006 và 2007 bao gồm: 50% do ưu đãi cổ phần hóa và 50% do niêm yết lần đầu
trên sàn HoSE. Tuy nhiên, việc cộng hai ưu đãi này chưa được các văn bản pháp quy
đề cập rõ nên Bộ Tài Chính đang có công văn báo cáo Thủ Tướng Chính Phủ xin ý
kiến chỉ đạo về việc miễn giảm thuế đối với các doanh nghiệp niêm yết lần đầu. Cục
thuế thành phố Hồ Chí Minh hiện chưa tiến hành tạm thu thuế thu nhập doanh nghiệp
trong khi chờ quyết định cuối cùng của Thủ Tướng.
Cũng do vướng mắc ở trên, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009
cũng chưa được xác định rõ ràng. Do đó, Vinamilk có thể nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp theo hai mức 11% và 22%.
Nhằm bảo đảm tính thận trọng, tiến hành giả định rằng Vinamilk sẽ nộp thuế theo mức
22% từ năm 2009 và phải nộp 225 tỷ đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của năm
2006, 2007 cho nhà nước. Đồng thời, có một số giả định như sau:
• Vinamilk không tiến hành phát hành thêm cổ phần.
• Vinamilk có đủ nguồn vốn tài trợ cho 1,208 tỷ đồng thuộc các dự án đầu tư phải giải
ngân trong năm 2009. Tại thời điểm Q1/2009, Vinamilk có khoảng 991.4 tỷ đồng tiền
mặt và 160.3 tỷ đồng tiền gửi ngắn hạn dưới 1 năm.
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần là 13.5% và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là
14%.
• Tỷ lệ tăng trưởng dài hạn là 7%/năm và tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư mới (RONIC)

Với quyền lực của kẻ nắm "miếng bánh" lớn, hãng sữa này đã không ngần ngại trong
việc tăng giá vì phân khúc của họ là người có thu nhập từ mức khá trở lên, cũng như
những "chứng cứ khoa học" của chính các nhà khoa học (thông qua một số hội thảo) đã
cho rằng: sữa đắt mới là sữa tốt. Hiện nay Abbott là hãng sữa đầu tiên công bố việc tăng
giá với lý do biến động tỉ giá trên thị trường.

Khả năng thao túng thị trường sữa bột
ngoại lớn.
Abbott vừa khánh thành nhà máy sản xuất sản phẩm dinh dưỡng lớn nhất của hãng ở
Singapore , để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khu vực, trong đó có Việt Nam , ngày càng
tăng đối với các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em. Dự kiến, nhà máy sản xuất sản
phẩm dinh dưỡng này sẽ đáp ứng nhu cầu cho khoản 1 triệu trẻ sơ sinh và trẻ em mỗi
năm ở Khu vực Châu Á. Ngoài ra, Abbott còn công bố một thoả thuận về việc mở một
trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học dinh dưỡng mới ở Singapore, tại đó các nhà
khoa học của hãng sẽ tập trung vào việc thử nghiệm lâm sàng và phát triển các sản phẩm
dinh dưỡng được dành riêng cho nhu cầu ăn uống của người Châu Á. Điều quan trọng là
địa điểm tại Singapore cho phép giao hàng nhanh hơn đến những điểm bán lẻ và chăm
sóc sức khỏe khắp các quốc gia trong vùng, gồm Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia,
Malaysia, Philippines, Singapore, Đài Loan, Việt Nam, cũng như Trung Đông. Các sản
phẩm dành cho trẻ em của Abbott bán tại Châu Á, bao gồm sữa bột cho trẻ sơ sinh 0-6
tháng tuổi (infant formula), sữa dinh dưỡng chuyển tiếp cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi
(follow-on formula), sữa tăng trưởng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên (growing-up milk), đang
được sản xuất tại cơ sở tối tân này. Nhà máy này có đẳng cấp quốc tế về độ an toàn,
kiểm soát quá trình sản xuất và vệ sinh trong suốt dây chuyền sản xuất và phân phối.
2.2 DUTCH LADY VIỆT NAM:
Thương hiệu Dutch Lady đã có mặt tại Sài Gòn từ năm 1924. Sau một thời gian gián
đoạn, năm 1994 thương hiệu này đã quay lại Việt Nam, liên doanh với Công ty cổ phần
Sản xuất Xuất nhập khẩu Bình Dương (Protrade). Ông Jan Bles giám đốc điều hành
90 SVTH: PHAN THỊ LÀI


- Sản xuất chế biến thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú,
người bệnh, người cao tuổi;
- Sản xuất và chế biến nước giải khát (có gas và không gas)
- Các ngành nghề khác theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và theo quy định của
pháp luật.
91 SVTH: PHAN THỊ LÀILuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
Chiến lược kinh doanh sắp tới của Nutifood nhắm đến thị trường nông thôn, vẫn nằm
trong chiến lược 5P (phù hợp thị trường, chất lượng sản phẩm phù hợp, khuyến mãi hoặc
quảng cáo phù hợp, kênh bán hàng phù hợp và nhân sự phù hợp bán hàng ở nông thôn).
Chiến lược giá là công cụ hữu hiệu (theo ông Lộc phó giám đốc Nutifood).
Hiện Nutifood đang có hơn 35 loại sản phẩm dinh dưỡng khác nhau theo dòng đời, bệnh
lý và nghề nghiệp dân cư với công thức dinh dưỡng được nghiên cứu theo thể trạng và
nhu cầu của người Việt Nam, đạt chất lượng quốc tế ISO 9001:2000. Sản phẩm của
Nutifood có mặt ở 40.000 điểm bán lẻ, siêu thị, bệnh viện trên cả nước và hơn 100 nhà
phân phối trên toàn quốc.
2.5 HANOI-MILK : Ngành nghề, hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất và buôn bán: Sữa bò, sữa đậu nành, các sản phẩm từ sữa;
- Chế biến các loại nông sản, các loại nước uống, nước trái cây;
- Buôn bán nguyên liệu, thiết bị vật tư và sản phẩm ngành sữa, ngành chế biến thực
phẩm;
- Tư vấn đầu tư nông, công nghiệp;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
- Kinh doanh Bất động sản, nhà hàng, siêu thị;
- Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp;

3 Gía vốn hàng bán 284,416 83.5% 5,610,969 80.6% 212,485 57.2%
4 Tổng 340,665 100% 6,961,081 100% 371,183 100%
5 Lợi nhuận gộp 65,427 2,598,013 54,977
6 A= 1/5 71.7% 40.5% 249.5%
7 B=2/5 14.3% 11.5% 39.2%
11.5%
40.5%
14.3%
71.7%
39.5%
249.5%
0%
50%
100%
150%
200%
250%
Vinamilk Hanoimilk Nutifood
hình 4-1:biểu đồ cơ cấu chi phí 2008
chi phí quản lý doanh
nghiệp/lợi nhuận gộp
chi phí bán hàng/ lợi nhuận
gộp
Tình hình kinh doanh của hai công ty Nutifood và Hanoimilk đầy khó khăn vào năm
2008. Lợi nhuận sau thuế âm. Điển hình là công ty Nutifood với chi phí bán hàng trên lợi
nhuận gộp rất cao 249.5% nghĩa là để được 100 đồng phải mất đến 249.5 đồng. Đây
cũng là khó khăn chung cho nền kinh khủng hoảng và công ty đang cũng cố thương hiệu
thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi chi phí bán hàng cao lên. Trong nền kinh tế
khó khăn 2008 Vinamilk thể hiện là công ty đầu đàn với doanh thu thuần 8,208,982
triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt trên 1,000 tỷ đồng.

bán buôn, bán lẻ tất cả các mặt hàng sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào
Việt Nam.
Tình hình phân phối năm 2010 này có thể giống như tình hình ở Trung Quốc với hàng
loạt nhà phân phối nội địa sẽ phá sản khi Wal-Mart (Mỹ), Carrefour (Pháp), Tsco (Anh),
Dairy Farm (Hong Kong), South Asia Investment (Singapore), Circle K (Canada) hoặc
ngay cả nhà phân phối trên mạng Amazon.com (Mỹ) tràn vào thị trường. Lúc đó, hàng
nhập khẩu sẽ tràn lan ở thị trường và kết quả logic là miếng bánh của nhà sản xuất Việt
Nam sẽ nhỏ lại. Bên cạnh đó, các nhà phân phối nước ngoài lớn cũng sẽ gây áp lực mạnh
94 SVTH: PHAN THỊ LÀILuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
hơn đối với các nhà sản xuất trong nước làm cho mức lợi nhuận sau thuế thu về sẽ phải
giảm đáng kể. Ngành sữa có lợi nhuận rất cao và ít phụ thuộc vào kinh tế.  Là thị
trường hấp dẫn thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn.
55.0
19.9
2.1
11.9
2.4
5.5
0.3
2.8
0
10
20
30

Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
GVHD : TS LƯU THANH TÂM
lợi nhuận của nhà sản xuất
17%
48%
54%
22%
86%
12%
28%
30%
15%
40%
sữa đặt
sữa nước
sữa chua
sữa bột giá thấp
sữa bột giá trung bình
% chi phí
% giá bán lẻ
cấu thành giá bán của 1 hộp sữa tươi
34%
15%
10%
13%
28%
sữa nguyên liệu
Đóng gói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status