MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Theo cam kết với Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) và các Hiệp định
song phương, Việt Nam đã dỡ bỏ dần các rào cản trong lĩnh vực thương mại và tài
chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam. Vì vậy , các
doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn do phải cạnh tranh mạnh
mẽ trong thị trường đã mở cửa .
Đến cuối năm 2011, các ngân hàng nước ngoài được xem giống như các
ngân hàng Việt Nam thì các ngân hàng của Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh
tranh gay gắt từ các đối thủ này. Hiện nay, các ngân hàng đang khẩn trương mở
rộng quy mô họat động nhằm tạo thế đứng nhất định cho mình. Hoạch định chiến
lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng ngân hàng nhằm tồn tại,
phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh là nhu cầu cấp thiết đối với mỗi ngân
hàng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và tôi chọn đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH (MARITIME BANK HO CHI MINH) ĐẾN NĂM
2015 làm luận văn của mình nhằm xây dựng và áp dụng tại chi nhánh mà tôi đang
công tác.
2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
(MARITIME BANK HO CHI MINH) ĐẾN NĂM 2015.
- Phạm vi nghiên cứu là họat động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
chi nhánh Hồ Chí Minh , có so sánh, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của các đối
thủ cạnh tranh khác trong ngành, gồm: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
(Sacombank), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB Bank), Ngân hàng TMCP Đông Á
(Đông á Bank), và các Ngân hàng TMCP khác tại TP Hồ Chí Minh.
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Luận văn sử dụng tổng
hợp các phương pháp quan sát, phỏng vấn, chuyên gia.
- Phương pháp xử lý thông tin: Luận văn sử dụng phương pháp mô
hình hóa, phân tích nhân quả, thống kê mô tả khi phân tích về kết quả họat động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Hồ Chí Minh. Kết hợp sử
dụng phương pháp các môn học: Quản trị chiến lược, Quản trị nhân sự,
Marketing…
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Luận văn đã dựa trên cơ sở những lý luận liên quan đến quản trị chiến lược
và vận dụng lý luận đó phân tích điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-nguy cơ của Ngân
hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Hồ Chí Minh . Từ đó họach định chiến lược kinh
doanh và đề ra các giải pháp để thực hiện các chiến lược này, nhất là trong bối
cảnh hiện nay sẽ thực thi đầy đủ các cam kết về lĩnh vực ngân hàng.
3
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
0.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
0.1.1 Khái niệm
“Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành
động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp”.
Chiến lược kinh doanh không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để
có thể đạt được những mục tiêu đó vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ
trợ, các chiến lược chức năng khác. Nó chỉ tạo ra các khung hướng dẫn tư duy để
hành động.
Khung chiến lược: là các giai đoạn quản trị chiến lược.
- Giai đoạn hình thành chiến lược: Hình thành chiến lược là quá trình thiết
lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố
+ Những mục tiêu dài hạn: Những thành quả xác định mà một tổ chức tìm
cách đạt được khi theo đuổi nhiệm vụ chính của mình. Mục tiêu dài hạn là trên một
năm. Nó phải có tính thách thức, đo lường được, phù hợp, hợp lý và rõ ràng. Nó
được thiết lập cho toàn công ty và cho từng bộ phận. Mục tiêu dài hạn quan trọng
trong giai đọan thiết lập chiến lược.
+ Mục tiêu hàng năm: Những cái mốc mà các tổ chức phải đạt được để đạt
đến các mục tiêu dài hạn. Nó được đưa ra dưới hình thức các thành tựu về quản lý,
tiếp thị, tài chính/kế tóan, sản xuất/điều hành, nghiên cứu phát triển và hệ thống
thông tin. Mục tiêu hàng năm quan trọng trong giai đọan thực thi chiến lược.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
11
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
+ Các chính sách: Phương tiện để đạt được mục tiêu đề ra, là những chỉ dẫn cho
việc đưa ra quyết định và thực hiện các tình huống thường lập lại hoặc những tình
huống có tính chu kỳ. Chính sách quan trọng trong giai đọan thực thi chiến lược.
+ Các cơ hội và thách thức: Đây là những tác động thuộc yếu tố môi trường bên
ngoài, ngoài tầm kiểm sóat của tổ chức và có thể có lợi hay gây hại đến tổ chức.
+ Các điểm mạnh và điểm yếu: Đây là những tác động thuộc yếu tố nội bộ
của tổ chức, trong phạm vi kiểm soát của tổ chức. Nó được xác định trong mối liên
hệ với các đối thủ cạnh tranh.
0.1.2 Các loại chiến lược kinh doanh.
0.1.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Mỗi chiến lược của công ty đều áp dụng được cho cấp đơn vị kinh doanh. Tuy
nhiên, ở cấp đơn vị kinh doanh trước hết phải chú ý đến các chiến lược tăng trưởng tập
trung vì đối tượng trọng tâm của các chiến lược này là sản phẩm và thị trường.
Nhóm chiến luợc này chủ yếu nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh của công ty
với những sản phẩm hiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động marketing hoặc thay
đổi chiến lược thị trường hiện có mà không thay đổi sản phẩm nào. Lọai này có ba
chiến lược chính:
+ Thâm nhập thị trường: Tìm kiếm thị phần tăng lên cho sản phẩm, dịch vụ
khu vực địa lý, sản phẩm, đối tượng khách hàng. Những phân khúc hấp dẫn được
lựa chọn là nơi chưa có đối thủ cạnh tranh hay đối thủ chưa đáp ứng tốt nhu cầu và
mong muốn của khách hàng.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
13
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
0.1.2.3 Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo vị trí
thị phần trên thị trường:
Tuy ở cùng một công ty nhưng mỗi đơn vị kinh doanh có vị trí thị phần khác
nhau trên thị trường.
1. Đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trường.
- Chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường: Tìm kiếm khu vực địa lý
mới để bán hàng, tìm kiếm khách hàng mới, phát triển công dụng mới, khuyến khích
sử dụng sản phẩm nhiều hơn.
- Chiến lược phòng thủ: Giúp đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trường giữ
được vị trí của mình trên thị trường hiện tại. Các đơn vị dẫn đầu thị trường luôn bị
đe dọa bởi các đối thủ khác, nhất là những đơn vị giữ vị trí thách thức với thị
trường. Vì vậy, đơn vị kinh doanh phải phòng thủ liên tục để chống lại các cuộc tấn
công của đối thủ cạnh tranh.
- Chiến lược mở rộng thị phần: Bằng cách mua lại hay thâu tóm các đơn vị
kinh doanh của đối thủ cạnh tranh nhỏ, tấn công để chiếm thị phần của các đối thủ
yếu.
2. Đơn vị kinh doanh thách thức với thị trường:
Tấn công các đơn vị kinh doanh dẫn đầu và những đối thủ khác để gia
tăng thị phần hoặc có thể kinh doanh song song với các đối thủ cạnh tranh và không
đụng chạm đến các đối thủ cạnh tranh đứng sau. Để thực hiện chiến lược tấn công,
các đơn vị kinh doanh cần phải thực hiện các bước sau:
- Xác định rõ những đối thủ cạnh tranh cần tấn công và mục tiêu của chiến
lược tấn công.
- Chọn chiến lược tấn công thích hợp: tấn công về phía trước, tấn công bên
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
- Chuyên môn hoá theo khách hàng: Chọn khách hàng theo tiêu chuẩn nhân
khẩu học để phục vụ như khách hàng có thu nhập cao, trung bình hay thấp; hoặc
khách hàng là trẻ em, thiếu niên, thanh niên…
- Chuyên môn hoá theo khu vực bán hàng: Chọn một khu cực địa lý để phục
vụ như nội địa, thị trường địa phương, thị trường theo khu vực quốc tế…
- Chuyên môn hoá theo đặc trưng sản phẩm: chất lượng cao, sang trọng hay
trung bình.
- Chuyên môn hoá theo mặt hàng trong từng ngành hàng: theo một hoặc vài
mặt hàng trong ngành hàng lớn.
- Chuyên môn hoá theo dịch vụ kinh doanh lựa chọn mà đối thủ cạnh tranh
không cung cấp.
0.2 Quy trình xây dựng chiến lược.
Xây dựng chiến lược kinh doanh là giai đọan đầu trong quá trình quản trị
chiến lược. Quy trình xây dựng chiến lược gồm 4 bước, mỗi buớc sẽ bao gồm
những công việc chủ yếu:
0.2.1 Xác định nhiệm vụ mục tiêu.
Ý tưởng về bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh của Peter Drucker đề ra giữa
những thập niên 70 do các cuộc nghiên cứu của Ông ở công ty General Motors và
21 quyển sách lẫn hàng trăm bài báo của mình. Drucker cho rằng: “Bản báo cáo
nhiệm vụ kinh doanh là bản tuyên bố « lý do tồn tại » của tổ chức. Nó trả lời câu hỏi
trung tâm: công việc kinh doanh của chúng ta là gì? Bản báo cáo nhiệm vụ kinh
doanh rõ ràng là điều hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêu và sọan thảo các
chiến lược một cách có hiệu quả”
0.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài.
Môi trường của một tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…
nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm sóat được nhưng chúng lại ảnh
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
16
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
(S) và điểm yếu (W) của doanh nghiệp. Từ đó, các chiến lược kinh doanh được lựa
chọn cần phát huy tối đa các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu của doanh
nghiệp.
Cũng tương tự như trong kỹ thuật phân tích các yếu tố bên ngoài, nhằm
lượng hoá các phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp, người ta dùng “ Ma trận
đánh giá các yếu tố bên trong” (IFE).
0.2.4 Phân tích chiến lược và lựa chọn.
Việc phân tích chiến lược và lựa chọn chủ yếu là việc ra các quyết định chủ quan
dựa trên các thông tin khách quan, nhằm xác định các tiến trình họat động có thể lựa
chọn để nhờ chúng mà công ty có thể hòan thành trách nhiệm và mục tiêu của mình.
Các chiến lược, mục tiêu và sứ mệnh hiện tại của công ty cộng với các thông
tin kiểm soát bên trong và bên ngoài sẽ tạo cơ sở cho việc hình thành và đánh giá
các chiến lược có khả năng lựa chọn khả thi.
0.3 Các công cụ xây dựng chiến lược kinh doanh.
Theo Fred R.David, có 3 giai đoạn để hình thành nên chiến lược kinh doanh
và mỗi giai đoạn sử dụng những công cụ khác nhau.
Giai đoạn 1: Giai đoạn thu thập và hệ thống hoá thông tin.
Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được thu thập và hệ thống hoá
để hình thành nên các chiến lược kinh doanh. Giai đoạn này sử dụng 3 công cụ: Ma
trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận IFE.
Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp.
Giai đoạn này lựa chọn, sắp xếp, kết hợp các yếu tố môi trường bên ngoài,
yếu tố nội bộ để đưa ra các chiến lược khả thi. Giai đoạn này sẽ sử dụng các công
cụ ma trận: Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – thách thức (SWOT); Ma trận vị
trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE) và Ma trận chiến lược lớn.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
18
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định.
Giai đoạn này sử dụng một công cụ duy nhất là ma trận hoạch định chiến
làm mẫu.
0.3.1.3 Ma trận IFE
Việc thiết lập ma trận IFE cũng theo 5 bước:
- Lập danh mục các yếu tố bên trong có vai trò quyết định.
- Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố theo thang điểm từ 0,0 đến 1,0
(mức độ quan trọng tăng dần) với tổng số điểm các yếu tố bằng 1. Mức độ quan
trọng này dựa vào tầm quan trọng của các yếu đó đối với doanh nghiệp, không phân
biệt yếu tố này đang là điểm mạnh hay là điểm yếu của doanh nghiệp.
- Chấm điểm từ 1 đến 4 cho từng yếu tố với số điểm thể hiện đặc điểm nội
bộ của doanh nghiệp đối với yếu tố đó. Điểm 1 là điểm yếu lớn nhất, điểm 2 là điểm
yếu nhỏ nhất, điểm 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, điểm 4 là điểm mạnh lớn nhất.
- Xác định tổng số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố (bằng tích số của các
điểm số có ở bước 2 và bước 3).
- Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của doanh nghiệp (bằng tổng các
điểm có ở bước 4).
Tổng số điểm cao nhất là 4 và thấp nhất là 1. Trung bình là 2,5. Số điểm
quan trọng thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ, điểm cao hơn 2,5 cho
thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
20
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
0.3.2 Giai đọan kết hợp
0.3.2.1 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội
(O) và nguy cơ (T) để hình thành 4 lọai chiến lược:
- Chiến lược SO: Sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để
khai thác các cơ hội của môi trường bên ngòai.
- Chiến lược WO: Tận dụng những cơ hội bên ngòai để cải thiện những điểm
yếu bên trong. Những điểm yếu này ngăn cản doanh nghiệp khai thác các cơ hội, do
đó doanh nghiệp khắc phục các điểm yếu càng nhanh càng tốt.
- Cộng 2 điểm trên trục hòanh và đánh dấu kết quả, cộng 2 điểm trên trục
tung và đánh dấu kết qủa. Đánh dấu tọa độ của điểm mới này.
- Vẽ vectơ có hướng từ điểm gốc đến điểm mới này.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
22
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
Hình 1.2: Ma trận SPACE
FS
6 Chiến lược thận trọng
5
4
3
2
1
Chiến lược tấn công
CA -6 -5 -4 -3 -2 -1
-1
-2
-3
-4
-5 Chiến lược phòng thủ
-6
ES
0 1 2 3 4 5 6 IS
Chiến lược cạnh tranh
Nếu vectơ nằm ở gốc tấn công: doanh nghiệp đang ở vị trí tốt nhất để sử
dụng những điểm mạnh bên trong nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua yếu điểm, tránh
các nguy cơ. Các chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển
sản phẩm, kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp chiều ngang đều có
6. Thanh lý
Yếu
Góc I
1. Phát triển thị trường
2. Thâm nhập thị trường
3. Phát triển sản phẩm
4. Kết hợp về phía trước
5. Kết hợp về phía sau
6. Kết hợp theo chiều ngang
7. Đa dạng hóa tập trung
Mạnh
Góc III
1. Giảm bớt chi tiêu
2. Đa dạng hóa tập trung
3. Đa dạng hóa theo chiều
ngang
4. Đa dạng hóa liên kết
5. Lọai bớt
6. Thanh lý
Góc IV
1. Đa dạng hóa tập trung
2. Đa dạng hóa theo chiều
ngang
3. Đa dạng hóa liên kết
4. Liên doanh
Chậm chạp
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
25
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
0.3.3 Giai đoạn quyết định
thị), sự tăng lên của khu công nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến số doanh nghiệp và cá
nhân có nhu cầu dịch vụ ngân hàng sẽ tăng lên.
- Thu nhập bình quân của người dân qua các năm. Khi thu nhập được nâng
lên thì các dịch vụ về ngân hàng cũng có những bước phát triển tương ứng.
Quy mô nhu cầu của khách hàng lớn, ngân hàng có thể tận dụng được lợi thế
theo quy mô, cải thiện hoạt động kinh doanh và dịch vụ của mình.
0.4.2 Sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là một cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ.
Đây là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các
chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ
giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo luật về
kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tính dụng, xem xét việc thành lập các ngân
hàng và tổ chức tín dụng, quản lý các ngân hàng thương mại..... Như khi nền kinh tế
có lạm phát tăng cao, NHNN dùng các công cụ tài chính để rút bớt tiền trong lưu
thông: năm 2007 tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 11%; phát hành tín phiếu bắt buộc
tháng 8/2007 thu về 46.000 tỷ đồng, tháng 9/2007 thu về 19.000 tỷ đồng, tháng
10/2007 thu về 30.000 tỷ đồng. Trong năm 2008, NHNN đã hai lần điều chỉnh lãi
suất cơ bản từ 8,75%năm lên 12%năm sau đó lên 14%năm. Theo đó, trần lãi suất
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
27
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
cho vay là 21%năm, trần lãi suất huy động được dỡ bỏ, các ngân hàng tự ấn định lãi
suất huy động sao cho cân đối chi phí kinh doanh. Các biện pháp này có ảnh hưởng
trực tiếp đến tính thanh khoản, mức độ rủi ro cũng như khả năng sinh lời của hệ
thống ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng là băng chuyền chuyển tải chính sách tiền tệ
trong nền kinh tế. Khi ngân hàng xây dựng chiến lược phải chịu sự chi phối của luật
và các quy định đã ban hành của NHNN.
0.4.3 Trình độ phát triển của các ngành, lĩnh vực liên quan và phụ trợ .
Sự phát triển của ngân hàng không tách khỏi sự phát triển các lĩnh vực có
liên quan và phụ trợ như chứng khóan, bảo hiểm, công nghệ thông tin (CNTT). Sự
chiến lược kinh doanh dễ bị đối thủ cạnh tranh đưa ra những chiến lược đối đầu.
Mặc khác, các ngân hàng vừa cạnh tranh vừa hợp tác cùng phát triển do đặc điểm uy
tín hệ thống. Sự thất bại của một ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu tới an toàn cả hệ
thống các tổ chức tín dụng, ảnh hưởng xấu này diễn ra rất nhanh và có tính lan
truyền cao, phạm vi ảnh hưởng lớn, mở rộng ra ngoài ngành ngân hàng.
0.4.5 Các yếu tố nội tại của ngân hàng .
Ngân hàng là một ngành dịch vụ phức tạp, nhiều rủi ro, chính vì thế, ngành
ngân hàng đòi hỏi rất cao các điều kiện về cung như: nguồn nhân lực, nguồn vốn,
cơ sở công nghệ và khoa học…Yếu tố nội tại của ngân hàng được đánh giá qua các
chỉ tiêu sau:
Nguồn nhân lực : là nguồn lực không thể thiếu ở bất kỳ tổ chức nào. Năng
lực cạnh tranh của nguồn nhân lực thể hiện ở những yếu tố như: trình độ đào tạo,
trình độ thành thạo nghiệp vụ, động cơ phấn đấu, mức độ gắn bó với doanh nghiệp,
ý thức và tác phong làm việc.
Trình độ hay kỹ năng của nhân viên là chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất
lượng nguồn nhân lực, nhưng động cơ phấn đấu và mức độ gắn bó của nhân viên
cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh ngân hàng có lợi thế về nguồn nhân lực
của mình hay không. Nếu một ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên cao thì sẽ
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
29
SVTH: Huỳnh Phước Mai Phượng GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
không có lợi thế vì việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên ngân hàng rất tốn kém về
thời gian và công sức. Chính vì vậy đánh giá về nguồn nhân lực cũng bao gồm cả
việc đánh các chỉ tiêu: mức lương bình quân, chế độ thưởng.
Năng lực về công nghệ: công nghệ là thành phần quan trọng nhất trong các
yếu tố về cơ sở hạ tầng cần thiết trong ngân hàng. Máy móc thiết bị tự động giúp
rút ngắn thời gian thao tác, tăng độ chính xác, tiện lợi của các dịch vụ ngân hàng,
công nghệ là điều kiện mang tính cơ sở để các ngân hàng triển khai các dịch vụ hiện
đại. Công nghệ trong ngân hàng còn bao gồm cả hệ thống thông tin quản lý, hệ
thống báo cáo rủi ro trong nội bộ ngân hàng.
mục tiêu hàng năm và mục tiêu dài hạn cho mình. Chiến lược kinh doanh chính là
con đường và các bước đi trên con đường đạt đến các mục tiêu đó.
Để xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, chúng ta tuân theo
một quy trình, bao gồm : xác định nhiệm vụ kinh doanh, phân tích các yếu tố bên
ngòai, phân tích các yếu tố bên trong, phân tích và lựa chọn chiến lược.
Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, một số công
cụ riêng biệt cũng được sử dụng trong những giai đoạn khách nhau. Ma trận EFE, ma
trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE được sử dụng trong giai đoạn nhập vào. Trong
giai đoạn kết hợp, các công cụ ma trận SWOT, SPACE và chiến lược lớn sẽ được sử
dụng nhằm xác định nhiều chiến lược khả thi cho doanh nghiệp lựa chọn. Cuối cùng để
quyết định chiến lược nào được lựa chọn ta sử dụng ma trận QSPM.
Trong phạm vi luận văn này, các vấn đề xác định nhiệm vụ kinh doanh, phân
tích các yếu tố bên ngòai, phân tích các yếu tố nội bộ của MSB HCM sẽ được giải
quyết trong chương 2. Chương 3 sẽ giải quyết vấn đề xác định và lựa chọn chiến
lược kinh doanh.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
31