báo cáo kiến tập tại công ty TNHH chè Hoài Trung - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ yêu cầu cơ bản “Học đi đôi với hành”, giáo dục kết hợp với sản
xuất, sau khi được học xong phần lí thuyết về chuyên đề ngành kế toán, lãnh đạo nhà
trường đã cho sinh viên thâm nhập vào thực tế, nhằm củng cố vận dụng những lí
thuyết về chuyên ngành kế toán đã học đưa vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay
nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này sau khi tốt nghiệp ra trường về
công tác tại cơ quan xí nghiệp để có thể nắm bắt, hoà nhập và đảm đang các nhiệm vụ
được phân công. Cùng với đó, hiện nay tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình
vào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa. Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới trở thành
mục tiêu chung cho nhiều nước. Trong môi trường mới này các doanh nghiệp không
còn được nhà nước bao cấp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nữa mà phải tự
xây dựng cho mình các mục tiêu và các kế hoạch để thực hiện các mục tiêu kinh tế đó.
Vì thế, vấn đề đặt ra mà tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm là vốn để sản xuất kinh
doanh. Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và
tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác, kế toán vốn bằng tiền còn là công cụ để điều
hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng
tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành
nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực
sự có hiệu quả. Thông tin kế toán là những thông tin hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi
quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm…. Mỗi thông tin thu được là kết quả của
quá trình có tính hai mặt thông tin và kiểm tra. Do đó, việc hạch toán vốn bằng tiền
nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn
bằng tiền về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh
giúp nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết nhằm đưa ra quyết định
tối ưu nhất để đầu tư, chi tiêu trong tương lai. Công ty TNHH Chè Hoài Trung
chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất chè xuất khẩu cho các nước.
Công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty đã đạt được một số kết quả quan trọng.
Một môi trường làm việc năng động và thân thiện – đó là điều mà tôi cảm nhận
được ngay từ buổi đầu đến kiến tập tại công ty TNHH chè Hoài Trung. Là sinh viên

biết ơn công ty và các anh chị đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học hỏi
trong thời gian kiến tập vừa qua.
2
2
Khái quát chung về công ty TNHH chè Hoài Trung
Công ty TNHH chè Hoài Trung (tên nước ngoài: HOAI TRUNG TEA
COMPANY LIMITED), là công ty TNHH hai thành viên, tiền thân là cơ sở sản xuất
chè Bùi Thị Mão. Công ty có trụ sở chính tại khu 9 – xã Chí Tiên – huyện Thanh Ba –
tỉnh Phú Thọ, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại chè, phục vụ thị trường trong
nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Công ty được thành lập ngày 03 tháng 4 năm 2002
do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp mã số doanh nghiệp: 2600257314, đăng ký
thay đổi lần thứ 4 ngày 16 tháng 08 năm 2013. Trước diễn biến của cơ chế thị trường
khuyến khích mở mang thông thoáng về lập doanh nghiệp, công ty được thành lập để
khai thác tiềm năng sẵn có của địa phương, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao
động, tăng sản phẩm cho xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho người trồng chè, góp phần
đóng góp ngân sách địa phương. Đến nay công ty đã có 3 dây chuyền sản xuất khép
kín với công suất máy 40 tấn chè búp tươi/ ngày. Qua 13 năm xây dựng và phát triển
công ty đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, không ngừng đẩy mạnh và phát triển
mở rộng sản xuất kinh doanh, nắm bắt kịp thời cơ hội và nghiên cứu thị trường nên
sản phẩm của công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó.
Công ty đóng trên địa bàn khu 9 - Xã Chí Tiên nên tiêu thụ nguồn chè búp lớn
cho vùng nguyên liệu phía Tây Nam của dự án phát triển cây chè Huyện Thanh Ba -
Tỉnh Phú Thọ. Dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc, công ty luôn hoàn thành kế hoạch
sản xuất kinh doanh, chấp hành tốt chính sách pháp luật, cải thiện và nâng cao đời
sống cho công nhân. Trong quá trình hoạt động và phát triển công ty đã đạt được
những kết quả đáng kể:
Năm 2011: Doanh thu: 114.826 triệu đồng. Trong đó: Doanh thu xuất khẩu:
5.260 triệu đồng. Nộp thuế: 374 triệu đồng.
Năm 2012: Doanh thu: 33.583 triệu đồng. Trong đó: Doanh thu xuất khẩu:
12.674 triệu đồng. Nộp thuế: 955 triệu đồng.

lên men chè chuyển sang kho sấy để sấy khô đến khi chè giòn vừa phải thì sàng phân
loại thành chè tuyết và chè bồm. Cuối cùng chè khô được mang đi đấu trộn rồi tiến
hành đóng bao theo tiêu chuẩn khối lượng yêu cầu của từng đơn hàng nhập kho hoặc
mang đi tiêu thụ ngay. Quy trình sản xuất chè được thể hiện cụ thể qua sơ đồ (Theo
phụ lục 1).
Tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty TNHH chè Hoài Trung là một đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân.
Công ty đã thành lập cơ cấu bộ máy theo kiểu trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này
Giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo sự
kiểm tra giám sát quản lý chặt chẽ của ban lãnh đạo Công ty xuống các phòng ban. Cơ
cấu này có ưu điểm là các nghiệp vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng
biệt làm tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Bộ máy quản lý
của Công ty được thể hiện qua sơ đồ (theo phụ lục 2)
Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng chức danh cụ thể:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo toàn Công ty, là người đại diện
cao nhất cho Công ty.
Điều hành và quyết định mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm chính
trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty giao.
Tổ chức hoạt động theo điều lệ hoạt động của Công ty. Lập và trình phương án
sản xuất kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển của Công ty.
4
4
Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, thường xuyên theo dõi và đôn
đốc mọi hoạt động về kinh tế tài chính. Tại Công ty, Phó giám đốc là người thay mặt
cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền
của Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt.
Phòng tài chính kế toán: Quản lý chung phòng kế toán – tài vụ về nhân lực và
nghiệp vụ. Có nhiệm vụ:
Lập báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế hàng quý, năm.
Có trách nhiệm trong việc kiểm tra thực hiện các hợp đồng kinh tế, chứng từ

5
men – sấy và sàng máy phân loại của từng loại sản phẩm. Tổ có nhiệm vụ phân tích
thành phần hóa học nguyên liệu chế biến chè và phân tích thành phần các chỉ tiêu hóa
học sản phẩm theo tiêu chuẩn đã quy định.
Phân xưởng Bán thành phẩm: đây là bộ phận chế biến từ chè búp tươi chuyển
qua chè khô qua các khâu: Héo – vò – lên men – sấy khô.
Phân xưởng Hoàn thành phẩm: là phân xưởng chế biến chè từ chè khô sơ chế
bán thành phẩm đưa qua máy cắt, qua máy sàng, qua máy phân cấp để chế biến thành
7 mặt hàng chính: OP, P, F, BOP, PS, F2 Và D.
Bộ phận đóng gói: nhiệm vụ chính là đấu trộn, đóng gói hoàn thành sản phẩm.
Tổ điện, cơ khí: có nhiệm vụ kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa máy móc, hệ thống
điện.
Tình hình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong 3 năm gần đây (2011 – 2013)
Tình hình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm
gần đây (2011 - 2013) được thể hiện trong bảng (theo phụ lục 3)
Nhận xét:
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm 2011 – 2013, nhìn
chung lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty giảm nhiều so với những
năm trước như: Năm 2012 so với năm 2011 giảm từ 316.833.348 đồng xuống còn
41.322.278 đồng số tiền chênh lệch giảm qua 2 năm là 275.511.070 đồng với tỷ lệ
giảm tương ứng là 86,96% và năm 2013 giảm từ 41.322.278 đồng xuống 17.718.668
đồng, chênh lệch là 23.603.610 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 57,12% so với năm
2012.
Cụ thể như sau: Năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm nhiều
so với năm 2011, năm 2011 đạt 114.826.251.241 đồng nhưng sang năm 2012 do nền
kinh tế bị khủng hoảng hoạt động bán hàng giảm dần doanh thu bán hàng chỉ đạt
33.583.835.318 đồng với số chênh lệch là 81.242.415.923 đồng tương ứng với tỷ lệ
giảm 70,75%. Năm 2013 so với năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
tăng 10.923.900.521 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32,53%. Năm 2013 các khoản

kinh tế, công ty vẫn duy trì sản xuất, làm ăn có lãi là một kết quả đáng ghi nhận. Tuy
nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang có dấu hiệu giảm dần. Lợi
nhuận sau thuế của công ty năm 2013 thấp hơn năm 2012 và năm 2011. Trong thời
gian tới công ty cần có những biện pháp để tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty được thể hiện trong bảng: (theo phụ
lục 4)
Nhận xét:
Tài sản và nguồn vốn là chỉ tiêu đánh giá năng lực phát triển doanh nghiệp, nó là
yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Qua bảng cho ta thấy tình
hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH chè Hoài Trung có những biến động đáng
kể qua các năm. Cụ thể: tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2012 so với năm 2011 giảm
4.063.311.457 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 9,35%. Năm 2013 so với năm 2012
giảm 3.649.243.334 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 9.26%.
7
7
Về tài sản: Qua các năm tình hình tài sản luôn có biến động. Năm 2012 tài sản
ngắn hạn giảm 3.190.107.071 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,41%, tài sản dài hạn
giảm nhẹ hơn so với năm trước là 873.204.386 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 15,79%
so với năm 2011.
Về nguồn vốn: Nguồn vốn chính là nguồn hình thành tài sản, do vậy để thấy rõ
hơn nguyên nhân sự biến động tài sản của công ty chúng ta cần phân tích sự biến động
của nguồn vốn. Nợ phải trả năm 2011 đạt 33.444.923.937 đồng, nhưng sang đến năm
2012 nợ phải trả giảm xuống còn 29.748.492.500 đồng với số chênh lệch là
3.696.431.437 đồng tương đươg với tỷ lệ giảm là 11,05%. Năm 2013, nợ phải trả chỉ
đạt là 26.081.530.498 đồng thấp hơn so với năm 2012 là 3.666.962.002 đồng, mà năm
2012 đạt 29.748.492.500 đồng tương đương với tỷ lệ giảm là 12,33%. Nợ phải trả qua
3 năm giảm đi cho thấy Công ty đã giảm các khoản nợ vay.
Nguồn vốn chủ sở hữu cũng có sự biến động, cụ thể hơn cho thấy năm 2012

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí
sức lao động do người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn
thu nhập chủ yếu của người lao động. Do đó trả lương hợp lý là đòn bẩy kinh tế kích
thích người lao động làm việc. Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán
tiền lương… Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 334, TK 338; sổ chi tiết TK 334, TK 338
(TK 3382, 3383, 3384, 3389).
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Kế toán
trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán. Với mô hình tổ chức tập
trung, phòng kế toán của Công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế
toán ở mọi phần hành từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiết, tổng hợp lên
báo cáo tài chính, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp.
Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc cung cấp số liệu về hoạt động sản
xuất kinh doanh và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn của Công ty.
Toàn công ty có 04 kế toán, tổ chức hoạt động theo sơ đồ: (theo phụ lục 5)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Có chức năng quản lý các hoạt động của Phòng Tài chính - Kế
toán, tham mưu tình hình biến động tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho
Ban giám đốc. Điều hành và bám sát các nhân viên trong Phòng Tài chính - Kế toán,
tập hợp và tính giá thành sản phẩm, cập nhật sổ cái tài chính, lên báo cáo tài chính.
Kế toán thanh toán: Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải trả cho
khách hàng, phải thu của người bán, các khoản phải trả khác, phải thu khác, phải trả
cho cán bộ công nhân viên, các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên,
Theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính ra mức khấu
hao. Phụ trách kế toán kho, về nhập xuất vật tư.
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm giữ quỹ tiền mặt của Công ty, thu chi tiền
mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt kịp thời theo quy định, nhận và phát lương cho người lao
động.
Chính sách, chế độ kế toán áp dụng

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
10
10
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng
tay.
Sau đây là giao diện bàn làm việc của phần mềm kế toán MISA: (theo phụ lục 6)
Hình thức kế toán sử dụng:
Hình thức ghi sổ kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật
ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau:
 Sổ cái chi tiết các bảng phân bổ,và thẻ chi tiết khác
 Sổ nhật ký chung

Công ty TNHH Chè Hoài Trung là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các
loại chè nên nghiệp vụ chủ yếu của kế toán tiền mặt là chi tiền khi mua những đơn
hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng ( Hai mươi triệu đồng ), chi mua chè nguyên liệu,
mua củi, chi trả những chi phí quản lý doanh nghiệp có giá trị thấp như tiền điện,
nước, văn phòng phẩm, lương…. và thu tiền từ doanh thu bán hàng và một số khoản
khác của công ty .
Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ sử dụng và sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt:
Phiếu thu Mẫu số 01-TT
Phiếu chi Mẫu số 02-TT
Biên lai thu tiền Mẫu số 06-TT
Giấy đề nghị tạm ứng. Mẫu số 03-TT
Giấy thanh toán tạm ứng Mẫu số 04-TT
Sổ nhật ký chung Mẫu số S03-DN
Nhật ký thu tiền, chi tiền Mẫu số S0a1-DN
Sổ cái TK 111 Mẫu số 02-TT
Sổ quỹ tiền mặt Mẫu số S07- DN
Sổ chi tiết TK111
12
12
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 111 có kết cấu như
sau:
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…nhập quỹ
Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ
Bên Có:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ
Số tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ

Bước 2: Kế toán thanh toán đối chiếu khoản tiền thu đó với sổ sách kế toán, nếu
đúng thì tiến hành lập phiếu thu và ký phiếu thu.
Bước 3: Sau khi lập và ký phiếu thu kế toán thanh toán trình phiếu thu lên Kế
toán trưởng và Giám đốc ký duyệt thu.
Bước 4: Người nộp tiền ký vào phiếu thu và nộp tiền cho thủ quỹ.
Bước 5: Thủ quỹ nhận được phiếu thu và thu tiền theo đúng số tiền ghi trên
phiếu thu.
Bước 6: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ nghiệp vụ vừa phát sinh.
Thủ tục chi tiền mặt
Hầu hết các khoản phải trả người bán của Công ty đều được thanh toán bằng
hình thức chuyển khoản cho các nhà cung cấp. Đối với các khoản chi khác: trả lương
cho người lao động, xuất quỹ tiền mặt kế toán sẽ viết phiếu chi.
Phiếu chi được lập thành 3 liên, 1 liên giao cho người nhận, một liên thủ quỹ
giữ và 1 liên kế toán làm chứng từ gốc
Thủ tục chi tiền mặt gồm các bước sau ( theo sơ đồ 8.2 phụ lục 8 )
Bước 1: Người nhận đề nghị chi tiền.
Bước 2: Kế toán thanh toán lập phiếu chi theo số tiền đề nghị chi, ký và duyệt
chi.
Bước 3: Có 2 trường hợp:
TH1: Nếu đề nghị chi được đồng ý, Kế toán trưởng và Giám đốc sẽ ký
phiếu chi -> chuyển sang bước 4.
TH2: Nếu đề nghị chi không được Kế toán trưởng, Giám đốc đồng ý thì
14
14
quay lại bước 1
Bước 4: Thủ quỹ nhận phiếu chi và chi tiền theo đúng số tiền ghi trên phiếu chi.
Bước 5: Người đề nghị chi nhận tiền và ký vào phiếu chi.
Bước 6: Thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt nghiệp vụ vừa phát sinh
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Phòng tổ chức kế toán lưu giữ toàn bộ chứng từ liên quan đến quá trình thu, chi

Đối tượng : 4TDVT – Tập đoàn Viễn thông Quân đội
15
15
Địa chỉ :Số 1 – Trần Hữu Dực – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội.
Người nhận: Nguyễn Thành Công
Lý do chi: Trả tiền cước điện thoại T9/2014
Kèm theo: 02
Loại tiền: VNĐ
Số tiền: 3.136.030
Diễn giải : Cước điện thoại
TK nợ : 6422, 1331
TK có: TK 1111 (giao diện 9.2)
Thuế: Khi nhập dữ liệu xong ở phần “Hạch toán” người nhập dữ liệu nhấn sang
nút “Thuế” để nhập các dữ liệu về thuế GTGT theo yêu cầu của Phần mềm kế toán
(giao diện 9.3)
Sau khi nhập xong thông tin nhấn “Cất” để lưu phiếu chi đã lập. Mọi thông tin
khai báo trong quá trình nhập liệu sẽ được máy tính tự động vào sổ theo đúng quy
định.
Bước 5: Muốn xem và in phiếu chi, kế toán chọn “in” sẽ hiển thị phiếu chi (giao
diện 9.4)
Kế toán thanh toán in và ký vào phiếu chi, sau đó chuyển lần lượt cho Kế toán
trưởng và Giám đốc ký duyệt. Phiếu chi sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký
duyệt sẽ được chuyển cho thủ quỹ. Thủ quỹ nhận phiếu chi và tiến hành xuất tiền
3.136.030 đồng cho ông Nguyễn Thành Công. Ông Nguyễn Thành Công sẽ nhận tiền
và ký vào phiếu chi. Căn cứ vào phiếu chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Phiếu chi
sẽ được lập thành 3 liên, 1 liên người lập phiếu giữ làm chứng từ gốc, 1 liên giao cho
người nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ.
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày không phải để
hết ở két của Công ty. Theo chế độ quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt

Tiền thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày không phải để
hết ở két của Công ty. Theo chế độ quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
toàn bộ vốn bằng tiền của doanh nghiệp trừ số được phép để giữ lại quỹ dùng cho chi
tiêu hàng ngày còn lại đều phải gửi tại ngân hàng.
Các khoản tiền gửi bao gồm: tiền gửi về vốn kinh doanh, tiền gửi vốn XDCB và
17
17
tiền gửi các khoản kinh phí.
Hầu hết các khoản chi của Công ty đều được thanh toán dưới hình thức chuyển
khoản.
Hiện nay, Công ty mở tài khoản giao dịch số: 2711201000112 tại Ngân nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Ba – Phú Thọ.
Quy trình gửi tiền ngân hàng được thực hiện theo các bước sau (theo sơ đồ 10.1
phụ lục 10)
Bước 1: Ngân hàng nhận được tiền gửi của doanh nghiệp, tiền thanh toán nợ
của khách hàng chuyển qua Ngân hàng vào Tài khoản của Doanh nghiệp.
Bước 2: Sau khi nhận được tiền, Ngân hàng tiến hành lập giấy báo có và
chuyển giấy báo có cho kế toán thanh toán của Doanh nghiệp.
Bước 3: Kế toán thanh toán của doanh nghiệp nhận được giấy báo có của Ngân
hàng.
Bước 4: Khi nhận được giấy báo có của Ngân hàng, kế toán thanh toán tiến
hành lập chứng từ thu, sau đó chuyển chứng từ thu cho Kế toán trưởng ký duyệt.
Bước 5: Kế toán trưởng ký và duyệt chứng từ thu, sau đó chuyển chứng từ lại
cho kế toán thanh toán.
Bước 6: Sau khi nhận lại chứng từ thu kế toán thanh toán sẽ tiến hành ghi sổ kế
toán tiền gửi Ngân hàng.
Quy trình rút tiền gửi ngân hàng được thực hiện theo các bước sau (theo sơ đồ
10.2 phụ lục 10).
Bước 1: Sau khi phát sinh nhu cầu chi trả tiền mua hàng thông qua Ngân hàng,
kế toán thanh toán sẽ tiến hành lập lệnh chi tiền sau đó gửi cho kế toán trưởng.

Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng thanh toán tiền qua Ngân hàng, sau khi kế
toán thanh toán nhận được giấy báo có của ngân hàng, kế toán thanh toán tiến hành
nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo đúng số tiền và các thông tin trên giấy báo có
của ngân hàng để phần mềm kế toán cập nhật nghiệp vụ đó vào sổ tiền gửi và các sổ
sách liên quan khác. Nhập giấy báo có trên phần mềm kế toán theo các bước sau:
Bước 1: Vào phân hệ MISA.SME.NET 2012 chọn năm 2014, khi đó màn hình
hiển thị biểu tượng của phần hành (Giao diện 6.1).
Bước 2: Chọn phân hệ “Ngân hàng” (Giao diện 9.1)
Bước 3: Chọn “Thu tiền gửi từ khách hàng” -> nhấn nút “Thêm” trên thanh
công cụ để nhập nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Màn hình sẽ hiển thị cửa sổ làm việc
theo yêu cầu nhập các thông tin cần thiết.
Bước 4: Nhập toàn bộ các thông tin mà máy yêu cầu (giao diện 11.1)
Ngày chứng từ : 27/10/2014
Ngày hạch toán : 27/10/2014
Số chứng từ : NTTK098
Đối tượng : 1CT_CHM – Công ty TNHH chè Hoàng Mai.
Địa chỉ : Số 11A5- TTZ125 – xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – Hà Nội
Nộp vào tài khoản: 2711201000112 - NN và PTNT Việt Nam - CN Thanh
Ba .
Diễn giải : Thu tiền hàng – Hoàng Mai
TK Nợ : 11212
19
19
TK Có : 131
Số tiền : 400.000.000
Bước 5: Muốn xem và đối chiếu chứng từ chọn “in”, chọn tiếp “Giấy báo có” sẽ
hiển thị giao diện (giao diện 11.2).
20
20
Qua thời gian kiến tập tại Công ty TNHH chè Hoài Trung, tập trung chủ yếu

đã được thực hiện trên máy vi tính và đến cuối kỳ, sổ sách kế toán được in ra và có
đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc và được lưu trữ cẩn thận tại phòng kế
toán của Công ty nên Công ty đã trực tiếp giảm được một phần chi phí, đồng thời giảm
được số lượng các chứng từ và số lưu trữ ở kho. Bên cạnh đó thông tin cũng được lưu
21
21
lại trên máy tính, do đó rất thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra xem lại dữ liệu kế
toán của các kỳ, các niên độ kế toán trước.
Bên cạnh những ưu điểm trên việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng
tiền vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế:
Thứ nhất, tồn tại trong tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán của Công ty mới chỉ thực hiện chức năng thu thập, xử lý, cung
cấp thông tin của kế toán tài chính, chưa có bộ phận phục vụ cho yêu cầu quản trị cũng
như phân tích hoạt động kinh doanh. Trong bộ máy kế toán của Công ty chưa có bộ
phận kế toán quản trị.
Công tác kế toán trong Công ty chỉ phục vụ cho công tác kiểm tra, quyết toán
thuế, nên công tác xây dựng hệ thống chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng
từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán chưa được quan tâm, xây dựng để hướng tới
mục tiêu tích hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị.
Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy nên yêu cầu đặt ra là nhân viên kế toán
phải tự nâng cao trình độ tin học, cũng như việc sử dụng thành thạo phần mềm kế
toán. Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền thì căn cứ vào các chứng từ, kế
toán cần nhập dữ liệu vào phần mềm một cách chính xác nhanh gọn nhưng do có hạn
chế về trình độ tin học cũng như kỹ năng sử dụng phần mềm mà dẫn đến những sai sót
như vào thiếu nghiệp vụ, nhập sai dữ liệu nghiệp vụ, làm cho số liệu sổ sách kế toán bị
sai lệch, và kế toán mất nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu để tìm ra chỗ sai.
Thứ hai, tồn tại trong công tác kế toán tiền mặt.
Một số thông tin trên phiếu thu, phiếu chi chưa được ghi một cách đầy đủ.
Phiếu thu, phiếu chi thường được kế toán tập hợp lại, đến cuối ngày hoặc định kỳ mới
trình lên Giám đốc. Đôi khi xảy ra trường hợp Giám đốc đi công tác xa, chứng từ sẽ bị

thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên, kế toán phải ra ngân hàng rút tiền
gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt. Sau đó, kế toán lại xuất quỹ tiền mặt để trả lương
cho nhân viên. Do đó, việc trả lương cho công nhân viên sẽ mất nhiều thời gian.
Tóm lại, vấn đề quản lý tốt công tác kế toán vốn bằng tiền nhằm đảm bảo việc
quay vòng vốn đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng thất thoát vốn, cung cấp đầy đủ,
kịp thời và chính xác các thông tin giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đặt ra. Đây cũng là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH chè Hoài Trung nói
riêng.
23
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status