Đề thi học sinh giỏi huyện môn Vật lý 8 năm học 2013 - 2014(có đáp án, khoái châu - hưng yên) - Pdf 28

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN KHOÁI CHÂU
(Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013 - 2014
Môn: Vật lý - Lớp 8
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 360 m. Trong nửa đoạn đường đầu vật chuyển
động với vận tốc v
1
= 5 m/s, nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v
2
= 3 m/s.
a) Sau bao lâu vật đến B ?
b) Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB.
Câu 2 (1,5 điểm ):
Hòn bi A được thả cho lăn từ trên cao xuống dưới theo
mặt phẳng nghiêng (như hình 1). Bỏ qua lực ma sát.
a) Vì sao có thể nói: Trong quá trình hòn bi A lăn
xuống, cơ năng của hòn bi A được bảo toàn?
b) Khi hòn bi A lăn trên mặt phẳng nằm ngang và
đập vào hòn bi B thì nó chuyển động chậm dần và dừng lại,
lúc này động năng của nó có bị mất đi không? Vì sao?
Câu 3 (2,5 điểm ):
Người ta dùng hệ thống ròng rọc (như hình 2) để trục vớt
một vật bằng đồng có trọng lượng P = 5340N từ đáy một
hồ nước có độ sâu H = 8 m lên.
1) Khi vật chìm hoàn toàn dưới nước. Hãy tính:
a) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật.
b) Lực kéo F.

phản xạ quay vào nhau. Nằm trong khoảng hai
gương có hai điểm O và S (như hình 3).
Hãy vẽ một tia sáng từ S đến gương G
1
tại I,
phản xạ đến gương G
2
tại J rồi phản xạ đến O.
(Yêu cầu nêu cách vẽ)
Câu 6 (1,0 điểm ): Trong tay bạn An có một quả cân 500 gam, một thước thẳng bằng kim loại
có vạch chia và một số sợi dây buộc. Em hãy nghĩ cách giúp bạn An xác nhận lại khối lượng
của một vật nặng 2 kg bằng các vật dụng đó? Vẽ hình minh họa.
Hết -
Họ và tên thí sinh:……………………………………….Số báo danh:…………………
Chữ ký của giám thị số1:………………………………………….……………………….
ĐỀ CHÍNH THỨC
A
B
Hình 1
. S
G
1
. O
G
2
Hình 3
Hình 2
F
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN KHOÁI CHÂU

= = =
(s)
0,5
Thời gian vật chuyển động hết nửa đoạn đường sau là:
2
2
s 180
t 60
v 3
= = =
(s)
0,5
Thời gian để vật đi từ A đến B là:
t = t
1
+ t
2
= 36 + 60 = 96 (s)
0,25
b) Vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường AB là:
tb
AB
v
t
=
360
3,75
96
= =
(m/s)

d
= =
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng bằng:
F
A
= V.d
0
= 0,06. 10000 = 600(N)
0,25
0,25
b/ Lực do dây treo tác dụng lên ròng rọc động là:
P
1
= P – F
A
= 5340 – 600 = 4740(N)
0,25
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.
Nên lực kéo tượng khi nó còn chìm hoàn toàn dưới nước là:
F =
1
4740
2370( )
2 2
P
N= =
0,25
2. Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực, nên lực kéo vật
khi đã lên khỏi mặt nước là: F


n
. (0,18 - h)
10. D
d
. 0,18 = 10 . D
n
. (0,18 - h)
0,5
800.10. 0,18 = 1000.10. (0,18 - h)
1440 = 1800 - 10000.h
10000.h = 360
. h = 0,036 (m) = 3,6 ( cm)
0,5
Hình vẽ
Đổi 18 cm = 0,18 m
1
h
B
A
?
18cm
2
Vậy: Độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở hai nhánh là: 3,6cm 0,25
Câu 5
* Nêu cách vẽ
Chọn S
1
đối xứng S qua gương G
1
.

/P
2
= OB/OA
Tính được P
1
/P
2
= 1/4
0,25
Xác định tỉ lệ OB/OA bằng cách tính các độ dài OA và OB trên
thước. Nếu tỉ lệ này bằng 1/4 thì khối lượng vật nặng là 2kg.
0,25
O
B A
P
2
P
1
O
G
2
G
1
O
1
J
S
S
1
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status