Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII - Pdf 28

Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
híng dÉn «n tËp häc k× II.
M«n ng÷ v¨n líp 8. N¨m häc 2010-2011
I. Phần văn bản:
1.Lập bảng thống kê các văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản theo mẫu dưới đây.
TT VB Tác giả
Thể
loại
Nội dung
1.
Nhớ
rừng
Thế Lữ Thơ
mới
tám chữ
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu
sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm
khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy
cảm hứng lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi niềm yêu nước
thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
2.
Ông
đồ
Vũ Đình
Liên
Thơ
mới
ngũ
ngôn
Là bài thơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng, đầy gợi cảm.
Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của "

tuyệt
Đường
luật
Là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa cho thấy
tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác hồ
trong cuộc sống cách mạng đầy khó khăn gian khổ ở
Pác Bó. Vời Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với
thiên nhiên là một niềm vui lớn.
6. Ngắm
trăng
Là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, cho thấy tình
yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của
Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm
7. Đi
đường
Là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư
tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí
đường đời : vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng
lợi vẻ vang.
8. Chiếu
dời đô
Lí Công
Uẩn
Chiếu
(Chữ
hán)
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đát nước độc
lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của
dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có
sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện

thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất
định thất bại.
11 Bàn
luận
về
phép
học
Nguyễn
Thiếp
Tấu Với cách lập luận chặt chẽ , bài văn giúp ta hiểu mục
đích của việc học là để làm người có đạo đức có tri thức
góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để
cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp, học
cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi
đôi với hành.
12
Thuế
máu
Nguyễn
Ái Quốc
Phóng
sự
Chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở
các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích
của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Nguyễn
Ái Quốc đã vạch trần sự thực ấy bằng những tư liệu
phong phú, xác thực, bằng ngòi bút sắc sảo. Đoạn trích
Thuế máu có nhiều nhiều hình ảnh giàu giá trị biểu
cảm, có giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai, chua
chát.

Thuế máu. Nêu tác giả, hoàn cảnh sáng tác của các văn bản trên?
5. Viết đoạn văn từ 5- 7 câu theo mô hình diễn dịch hoặc quy nạp, trình bày cảm nhận của em
về:
a. Sự sáng suốt của Lí Công Uẩn trong việc dời đô.
b. Tấm lòng yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn.
c. Quan điểm và phương pháp học tập của Nguyễn Thiếp
d. Bộ mặt của chính quyền thực dân ở các nước thuộc địa.
II. Phần Tiếng Việt:
1. Kiểu câu.
GVBM : Huỳnh Công Thăng
2
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
KC Khái niệm
1. Câu
nghi
vấn
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao ) hoặc có từ hay ( nối các vế có
quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
*Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu cầu người đối thoại
trả lời
2. Câu
cầu
khiến
* Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,
hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
* Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu

- Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán ) ( Ngày mai trời sẽ mưa )
- Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức, ) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé )
- Hành động hứa hẹn .( Tôi xin hứa sẽ không đi học muộn nữa )
- Hành động bộc lộ cảm xúc. ( Tôi sợ bị thi trượt học kì này )
* Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với
hành động đó ( cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)
3. Hội thoại.
*Vai hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại . Vai
xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
- Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) .
- Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)
GVBM : Huỳnh Công Thăng
3
Tr ng THCS M Hi cng ụn tp Ng vn 8 HKII
* Trong hi thoi ai cng c núi. Mi ln cú mt ngi tham gia hi thoi núi c gi l
mt lt li .
* gi lch s cn tụn trng lt li ca ngi khỏc, trỏnh núi tranh lt li, ct li hoc
tranh vo li ngi khỏc.
* Nhiu khi, im lng khi n lt li ca mỡnh cng l mt cỏch biu th thỏi .
4. La chn trt t t trong cõu.
* Trong mt cõu cú th cú nhiu cỏch sp xp trt t , mi cỏch em li hiu qu din t riờng.
Ngi núi,vit cn bit la chn trt t t thớch hp vi yờu cu giao tip.
* Trt t t trong cõu cú tỏc dng :
- Th hin th t nht nh ca s vt, hin tng, hot ng, c im.
- Nhn mnh hỡnh nh, c im ca s vt, hin tng.
- Liờn kt cõu vi nhng cõu khỏc trong vn bn.
- m bo s hi hũa v mt ng õm ca li núi.
5. Bài tập viết đoạn văn ngắn:
- Bài 1 : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cả 4 kiểu câu chia theo mục đích nói
- Bài 2 : Viết đoạn văn nghị luận ( diễn dịch, qui nạp ) triển khai các luận điểm sau :

* Gii thớch : Sỏch l ti sn vụ giỏ, l ngi bn tt bi vỡ sỏch l ni lu gi ton b sn phm
trớ tu ca con ngi, giỳp ớch cho con ngi v nhiu mt trong cuc sng
* Chng minh tỏc dng ca sỏch
- Sỏch giỳp ta cú kin thc, m rng tm hiu bit , thu nhn thụng tin mt cỏch nhanh nht+
DC chng minh
- Sỏch bi dng tinh thn , tỡnh cm cho chỳng ta chỳng ta tr thnh ngi tt + DC
- Sỏch l ngi bn ng viờn ,chia x lm vi i ni bun ca ta + DC
GVBM : Hunh Cụng Thng
4
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
* Tác hại của việc không đọc sách : Hạn hẹp về tầm hiểu biết tri thức, tâm hồn cằn cỗi
* Phương pháp đọc sách
- Phải chọn sách tốt, có giá trị để đọc
- Phải đọc kỹ, vừa đọc vừa nghiền ngãm ,suy nghĩ , ghi chép những điều bổ ích
- Thực hành , vận dụng những điều học được từ sách vào đời sống.
C. Kết bài
- Khẳng định sách là người bạn tốt
- Lời khuyên phải chăm chỉ đọc sách , phải yêu quý sách
Đề 2 Hãy viết một bài văn nghị luận để khuyên một số bạn còn lười học, đi học không
chuyên cần.
A. Mở bài
Giới thiệu bài : Lười học là tình trạng phổ biến đối với học sinh hiện nay, nhất là học sinh vùng
nông thôn và vùng sâu xa
B. Thân bài
- Đất nước đang rất cần những người có tri thức để xây dựng đất nước
- Muốn có tri thức , học giỏi cần chăn học : kiên trì làm việc gì cũng thành công…
- Xung quanh ta có nhiều tấm gương chăm học học giỏi :…
- Thế mà một số bạn học sinh còn chểnh mảng trong học tập khiến thầy cô và cha mẹ lo buồn
- Các bạn ấy chưa thấy rằng bây giờ càng ham vui chơi thì sau này càng khó tìm được niềm vui
trong cuộc sống = > Vậy thì ngay từ bây giờ các bạn hãy chăm chỉ học tập

5
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
- Gần gũi với thiên nhiên là thêm yêu đời, yêu cuộc sống, tạo nên cảm hứng sáng tác văn học.
(Dẫn chứng một số nhà văn gần gũi với thiên nhiên trong văn học:Nguyễn Trãi trong Côn Sơn ca)
* Cần gần gũi với thiên nhiên, yêu mến với thiên nhiên. Bằng cách: Cùng gia đình có những
ngày nghỉ cuối tuần đến với thiên nhiên; su tần các mẫu trong thiên nhiên; vẽ tranh phong cảnh;
chăm sóc cây xanh
C. Kết bài -Khái quát lại vai trò của thiên nhiên với đời sống con người. Lời kêu gọi mọi người
hãy gần gũi với thiên nhiên.
ĐỀ 5 Một số bạn lớp em đang đua đòi ăn mặc theo lối không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi
học sinh, với truyền thống dân tộc, gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn
đó thay đổi cách ăn mặc cho đứng đắn hơn.
A. Mở bài - Vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con ngời có văn hoá nói chung và
tuổi học trò nói riêng.
B. Thân bài:
- Tình hình ăn mặc hiện nay của lứa tuổi học sinh
+ Đa số các bạn ăn mặc đứng đắn, có văn hoá
+ Tuy nhiên vẫn còn một số bạn đua đòi chạy theo mốt ăn mặc không lành mạnh ( đan yếu tố tự
sự, miêu tả )
- Tác hại của lối ăn mặc không lành mạnh
+ Vừa tốn kém, mất thời gian, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập
+ lại không có văn hoá, thiếu tự trọng, ảnh hưởng tới nhân cách của con người
- ăn mặc như thế nào là có văn hoá ?
+ Phải phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia
đình.
+ Đó là cách ăn mặc giản dị, gọn gàng, đứng đắn để chứng tỏ mình là người lịch sự, có văn
hoá, biết tự trọng và tôn trọng mọi người
C. Kết bài :- Các bạn cần thay đổi lại cách ăn mặc cho phù hợp, lành mạnh, đứng đắn
ĐỀ 6 .Trong các môn thể thao bóng đá là môn thể thao có lợi cho sức khoẻ.Hãy nêu
những lợi ích của môn thể thao đó và suy nghĩ của bản thân.

các cường quốc , khoa học kỹ thuật phát triển mạnh cùng nền văn hoá đa dạng , đậm đà bản sắc
- Muốn có được điều đó phần lớn dựa vào công lao học tập của các cháu-> làm rõ mối quan hệ
giữa tương lai tươi sáng của dân tộc với …
- Liên hệ thực tế học sinh và thế hệ trẻ hiện nay đang và đã làm gì cho sự phát triển của đất nước ,
liên hệ bản thân
C. Kết bài :Khẳng định lại vai trò của học sinh với tương lai đất nước
ĐỀ 8 Hình ảnh Bác Hồ qua các bài thơ: “Ngắm trăng” “Đi đường” “Tức cảnh Pác Bó”
A. Mở bài :
-Dẫn dắt, giới thiệu về 3 bài thơ có trong đề.
- Giới thiệu hình ảnh của Bác qua 3 bài thơ: Hoà nhập với thiên nhiên, yêu thiên nhiên; luôn lạc
quan trong mọi hoàn cảnh, có nghị lực phi thường.
B. Thân bài:
- Lần lượt làm rõ nội dung các luận điểm:
+Yêu thiên nhiên, hoà hợp với thiên nhiên ( dẫn chứng và phân tích dẫn chứng )
+ Có tinh thần lạc quan ( lấy dẫn chứng và phân tích )
+ Nghị lực phi thường ( lấy dẫn chứng và phân tích )
C Kết bài:- Khẳng định lại vấn đề. Nêu cảm xúc, suy nghĩ.
ĐỀ 9 Lời ca tiếng hát làm con người thêm vui vẻ,cuộc sống thêm tươi trẻ.Em hãy chứng
minh nhận xét trên.
A. Mở bài :
-Hàng ngày lời ca tiếng hát đến với con người và trở thành món ăn tinh thần của con người
làm cho con người trở lên vui vẻ,cuộc sống thêm tươi trẻ
B. Thân bài:
-Tiếng hát gắn liền với cả cuộc đời của con người.
-Tiêng hát là niềm vui của con người trong lao động để quyên hết mệt nhọc,vất vả.
-Tiếng hát động viên,khích lệ con người trong chiến đấu:Trong hai cuộc chiến đấu tiếng hát
theo anh bộ đội ra trận(Dẫn chứng)
-Tiếng hát đem lại niềm tin yêu,lạc quan cho những chiến sĩ cách mạng trong nhà tù đế
quốc(Dẫn chứng).
-Tiếng hát tạo lên không khí vui tươi trong tuổi trẻ học đường.(Dẫn chứng)

3. Bài viết cần có đủ 3 phần: MB, TB, KB, diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ và có sức thuyết
phục, xen một cách khéo léo các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.
4. Dàn ý:
a) MB:
- Thảm hoạ tại Nhật Bản 11/3 và những nghĩa cử cao đẹp
- Dn câu tc ng thg ng nh thể thg thân
- Khẳng định đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp
b) TB:
* GiảI thích:
- Tình thg và biểu hiện của tình thg ( biết quan tâm chia sẻ)
- Thg thân: Thg yêu chính bản thân mình
- Ng: Mọi ng xquanh ta ( anh em, bạn bè, gđình, lành xóm,đnc, dtộc )
- Thg ng: Tình thg thể hiện với mọi ng xquanh ( thg yêu đồng loại) nhất là khi họ lâm vào hcảnh
khoa khăn cơ cực
* Lập luận : Tại sao con ng phảI sống có tình thg?
- Con ng không thể sống lẻ loi ( Con ong làm mật yêu hoa.)
- Tình thân áI giữa con ng với con ng lam cho ta tốt đẹp hơn, nhất là khi ng khác lâm vào hcảnh
khó khăn một miếng khi đói
- Cội nguồn của tình thg yêu mà mỗi ng cần có đó chính là lòng nhân ái
* Chứng minh: Biểu hiện của tình thg
- Trong mối quan hệ ruột thịt : anh em nh thể chân tay
- Trong mqhệ bạn bè giàu vì bạn
- Trong mqh đòng bào tổ quốc: bầu ơi thg: chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
- Xã hội: toàn thể nhân loại: Tại Nhật Bản: thảm hoạ động đất sóng thần, sự cố nhà máy điện hạt
nhân.
=> khắp nơi trên thế giới trong đó có VN đã chung tay góp sức ủng hộ nhân dân NB
* Liên hệ bản thân
c) KB
-Kđịnh lời dạy của cha ông là một cách sống đẹp cần giữ gìn, phát huy
GVBM : Hunh Cụng Thng

Nhân vật văn học là một đơn vị nghệ thuật mang tính chất ớc lệ ( nghĩa là ngời
ta không miêu tả nhân vật một cách toàn vẹn nh trong thực tế). Nhà văn sáng tạo ra
nhân vật nhằm mục đích nhất định.Vì thế mỗi loại hình nhân vật giữ vai trò quan
trọng trong tác phẩm.Nhân vật chính là nhân vật trung tâm trong việc thực hiện đề tài
chủ đề , t tởng của tác phẩm, đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành và phát triển
cốt truyện. Trong tác phẩm " Lão Hạc" , nhân vật trung tâm: Lão Hạc, ông
Giáo. Còn nhân vật phụ giữ một vị trí thứ yếu so với nhân vật chính, loại nhân vật
này đợc tác giả đa ra nhằm phụ trợ , bổ sung cho nhân vật chính .Cậu vàng trong tác
phẩm " Lão Hạc" là một nhân vật phụ có vai trò quan trong góp phần thể hiện rõ số
phận của nhân vật Lão Hạc.
Nhân vật phụ trong tác phẩm có thể là con ngời nhng có thể là con vật không
đợc miêu tả cụ thể về ngoại hình,không đợc nói rõ về tính cách, mà có thể rất trầm
lặng hoặc thoáng qua. Cậu Vàng trong tác phẩm " Lão Hạc" là một trong những nhân
vật nh thế.Nhng nhân vật này có ví trí quan trọng trong tác phẩm.
Hình ảnh Cậu Vàng trong tác phẩm " Lão Hạc " là một nhân vật có số phận
trở thành một ảm ảnh nghệ thuật. Sự hiện diện của Cậu Vàng trong tác phẩm không
phải là vật nuôi bình thờng mà là ngời bạn thân thiết, là cái bóng đứa con trai của lão;
và cũng là kĩ niệm , là khát vọng của Lão về sự đoàn tụ với đứa con tha phơng cầu
thực. Cậu vàng là nguồn an ủi duy nhất của Lão.
Không phải ngẫu nhiên Lão chăm bẵm, trút hết cả tình yêu thơng chân thành
nhất của mình cho Cậu Vàng. Bởi lúc này đây Cậu Vàng là " bạn", " con trẻ" ," chú
bé", là đứa con cầu tự duy nhất hiện hữu có thể lắng nghe, chia sẽ những niềm vui nỗi
buồn của Lão trong cuộc sống thờng ngày.
Có thể khẳng định số phận của Cậu vàng gắn với số phận của Lão Hạc. Qua
Cậu vàng , nhà văn Nam Cao giúp chúng ta hình dung đợc tấn bi kịch xót xa, đáng th-
ơng, tội nghiệp của Lão Hạc nói riêng và ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng
tháng tám nói chung. Đó là tấn bi kịch giữa một tình thơng cao cả, lòng thánh thiện
của con ngời và một bên là hoàn cảnh nghiệt ngã ( nghèo túng) đã xô đẩy con ngời ta
vào con đờng tội lỗi : " đánh lừa một con chó " nỡ tâm lừa nó. Nếu không có hoàn
cảnh trớ trêu , éo le nh thế thì làm sao Lão Hạc phải rơi vào con đờng tội lỗi? Tội lỗi

Nhà văn Nam Cao đã mở rộng biên độ hình ảnh giúp ngời đọc thấy đợc sự đối lập
giữa ngời và sự vật. Sự đối lập này gieo vào ngời đọc về nỗi cay đắng của một kiếp
ngời . Điều này cô đặc ở đoạn đối thoại giữa ông Giáo và Lão Hạc:
" Lão chua chát bảo:
- Ông Giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hóa kiếp cho nó để
nó làm kiếp ngời, may ra nó sung sớng hơn một chút kiếp ngời nh kiếp tôi
chẳng hạn !
- Kiếp ai cũng thế thôi cụ ạ ! Cụ tởng tôi sớng hơn chăng?
- Thế thì không biết nếu kiếp ngời cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho
thật sớng?"
Không biết làm kiếp gì cho sớng đó là câu hỏi đạt ra cho biết bao ngời nhng
tất cả đều rơi vào bề tắc . Ăng ghen trong tác phẩm " Tác động của lao động trong
chuyển biến từ vợn sang ngời " đã kiến giải một cách thuyết phục về nguồn gốc loài
ngời và quá trình tiến hóa từ vợn thành ngời . Còn trong tác phẩm " Lão Hạc" , nhà
văn Nam Cao đã phát hiện quá trình tha hóa từ ngời đến vật để rồi muốn tồn tại phải
bán rẻ lơng tâm nh Binh T , muốn giữ lơng tâm thì con đờng duy nhất là phải tự sát
nh Lão Hạc.
Mặt khác , Nam Cao còn đối lập giữa phần xác và phần hồn . Cái chết của
Lão Hạc là cái chết thể xác ( Hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo , bọt mép sùi ra , để
cho tâm hồn ngời tảo sáng , bất tử.)
III. Kết thúc vấn đề
Trong bất kì một tác phẩm nào cũng vậy, đành rằng nhân vật chính giữ vai
trò quan trọng nhng cũng phải kể đến vai trò quan trọng của nhân vật phụ. Nhân vật
phụ chỉ là thoáng qua , không chủ chốt nhng góp làm nổi bật nhân vật chính, nội
dung t tởng tác phẩm. Nhân vật phụ có thể là con ngời nhng cũng có thể là con vật
nh Cậu Vàng. Và đó cũng chính là công trình sáng tạo của nhà văn. Vì thế khi tìm
hiểu chi tiết nghệ thuật trong văn bản chúng ta nên quan tâm đến nhân vật phụ.Trải
qua bao thời gian, ngời đọc có lẽ ngời đọc không quên đợc hình ảnh Cậu Vàng trong
tác phẩm " Lão Hạc".


2. Thể hiện chân dung tinh thần của người tù CM:
a. Tâm hồn lớn
 Lòng nhân đạo: thương người dân TQ đau khổ ở trong tù và ngoài tù
- Trong tù, Người lắng nghe tiếng khóc vang của 1 em bé nửa tuổi (Cháu bé trong ngục Tân
Dương),
xót xa trước cái chết của một người tù (Một người tù cờ bạc chết cứng), cảm thông với “Người
bạn tù
thổi sáo” nhớ quê, nhớ nhà; với cảnh “Vợ người bạn tù đến nhà lao thăm chồng”
- Khi bị giải đi, dù trong cảnh bị trói xích. Người vẫn thương nhà nông cần kiệm mà có thể bị
đói kém
(Long An – Đồng Chính)
Người còn thương anh làm đường:
“Dãi gió dầm mưa chẳng nghỉ ngơi
Phu đường vất vả lắm ai ơi”
(Phu làm đường)
 thương nhớ đất Việt và dân Việt: Tức cảnh, Ốm nặng, Không ngủ được
 Tình yêu thiên nhiên: Ngắm trăng, Cảnh chiều hôm, Trên đường đi, Hoàng hôn… Tâm hồn
tinh tế,
nhạy cảm với mọi biến đổi của thiên nhiên, lòng người: Chiều tối, MRTTLN…
 Tình yêu tự do: Cảnh binh khiêng lợn cùng đi, Bị hạn chế … Phong thái ung dung tự tại:
Giữa
đường đáp thuyền đi Ung Ninh
 Tinh thần lạc quan, luôn hướng về ánh sáng tương lai: Giải đi sớm, Chiều tối, Ốm nặng…
GVBM : Huỳnh Công Thăng
12
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
CHẤT THÉP
b. Trí tuệ lớn:
 Nhận thức quy luật cuộc sống theo chiều hướng tích cực: Tự khuyên mình, Trời hửng…
Tổng kết những bài học quý về sống, đấu tranh, sáng tác: Học đánh cờ, Nghe tiếng giã gạo,

ph ng ông c ng c bi t chú ý n vai trò c a thiên nhiên. Bác H sáng tác “Nh t kí trong ươ Đ à đặ ệ đế ủ ồ ậ
tù” trong i u ki n lao tù kh c nghi t, v y m b i th v n tr n ng p hình nh c a thiên nhiên. đề ệ ắ ệ ậ à à ơ ẫ à ậ ả ủ
Nh nghiên c u ng Thai Mai có nh n xét: “trong “Nh t kí trong tù” thiên nhiên chi m m t à ứ Đặ ậ ậ ế ộ
a v danh d ”.đị ị ự
Thiên nhiên c miêu t trong “Nh t kí trong tù” r t chân th t, mang rõ nét c m h ng v t đượ ả ậ ấ ậ ả ứ ềđấ
n c v con ng i. Bác b giam hãm trong tù ng c en t i, b gi i i c ng h t s c kh s , v y mướ à ườ ị ụ đ ố ị ả đ ũ ế ứ ổ ở ậ à
th Bác âu có thi u hình nh thiên nhiên. Mây, gió, tr ng, hoa trong th x a c ng hi n di n ơ đ ế ả ă … ơ ư ũ ệ ệ
trong th Bác, t t nhiên l v i m u s c m i. Hình nh c a núi sông c ng khác, p hùng v v ơ ấ à ớ à ắ ớ ả ủ ũ đẹ ĩ à
GVBM : Huỳnh Công Thăng
13
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
th m ng. N u thi u h a ch ng l thi u bi n, ngh a l thi u i m t m ng thiên nhiên y s c ơ ộ ế ế ọ ă à ế ể ĩ à ế đ ộ ả đầ ứ
h p d n nh ng ng i c c ng d thông c m v i tác gi . n bù v o ó l i có bi n c a tình yêuấ ẫ ư ườ đọ ũ ễ ả ớ ả Đề à đ ạ ể ủ
th ng mênh mông c a Bác i v i con ng i:ươ ủ đố ớ ườ
''Anh ng trong song s tđứ ắ
Em d ng ngo i song s từ à ắ
G n nhau trong gang t cầ ấ
Má cách nhau tr i v c.''ờ ự (V ng i b n tù n th m ch ng)ợ ườ ạ đế ă ồ
Hình nh thiên nhiên trong th Bác cao r ng, p m t cách hùng v v th m ng. Thiên nhiên ả ơ ộ đẹ ộ ĩ à ơ ộ
mang kích th c c a tâm h n l n. Chòm sao nâng v ng tr ng lên nh núi mùa thu kia (Chòm ướ ủ ồ ớ ầ ă đỉ
sao nâng nguy t v t lên ng n), cho th y cái bao la th m th m c a v tr . Mây ph trùng trùng ệ ượ à ấ ă ẳ ủ ũ ụ ủ
trên nh núi Tây Phong L nh kia không hùng v l m sao! D i chân núi l m t dòng sông m m đỉ ĩ ĩ ắ ướ à ộ ề
m i sáng trong nh tâm h n thi nhân sau m i b n tháng tù không v ng chút b i b n:ạ ư ồ ườ ố ướ ụ ẩ
“Núi p ôm mây mây p núiấ ấ
Lòng sông g ng sáng b i không m ”ươ ụ ờ
Thiên nhiên p trong th Bác còn t ng tr ng cho m c, ni m vui, t ng lai t i sáng, khát đẹ ơ ượ ư ơướ ề ươ ươ
v ng t do. Có hai hình nh c a thiên nhiên th hi n m t cách m nét v kì l l v ng tr ng ọ ự ả ủ ể ệ ộ đậ à ạ à ầ ă
v m t tr i. V ng tr ng th hi n m t cách m nét v kì l l v ng tr ng v m t tr i. V ng à ặ ờ ầ ă ể ệ ộ đậ à ạ à ầ ă à ặ ờ ầ
tr ng tiêu bi u cho v p huy n o, th m ng c a thiên nhiên, c ng l bi u t ng c a t do. ă ể ẻđẹ ề ả ơ ộ ủ ũ à ể ượ ủ ự
Cho nên Bác tha thi t v i tr ng h n b t c hình nh n o c a thiên nhiên. Trong bóng t i, Ng iế ớ ă ơ ấ ứ ả à ủ ố ườ

Hoa h ng n hoa h ng l i r ng,ồ ở ồ ạ ụ
Hoa t n, hoa n c ng vô tình;à ở ũ
H ng hoa bay th u v o trong ng c,ươ ấ à ụ
K v i tù nhân n i b t bình.ể ớ ỗ ấ
GVBM : Huỳnh Công Thăng
14
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
Trong “Nh t kí trong tù” thiên nhiên c ng c miêu t qua nh ng hình nh y th thách. ó ậ ũ đượ ả ữ ả đầ ử Đ
l nh ng êm t i m a gió, giá l nh, ng sá hi m tr . ó l nh ng hình nh chân th t trong à ữ đ ố ư ạ đướ ể ở Đ à ữ ả ậ
nh ng êm gi i tù:ữ đ ả
“N m m i ba cây s m t ng yă ươ ố ộ à
Áo m gi m m a rách h t gi y”ũ ầ ư ế à
ó l nh ng c nh “gió s c t a g m m i núi, rét nh dùi nh n chích c nh cây”. Ho c:Đ à ữ ả ắ ự ươ à ư ọ à ặ
“Ng i i c t b c trên ng th mườ đ ấ ướ đườ ẳ
Rát m t, êm thu, tr n gió h n.”ặ đ ậ à
Thiên nhiên còn l nh ng hình nh th thách y gian lao:à ữ ả ử đầ
“ i ng m i bi t gian laoĐ đườ ớ ế
Núi cao r i l i núi cao tr p trùng”.ồ ạ ậ
Nh ng ng i C ng s n H Chí Minh bao gi c ng v t qua nh ng th thách gian lao c a thiên ư ườ ộ ả ồ ờ ũ ượ ữ ử ủ
nhiên t n m c ích cu i cùng:đểđạ đế ụ đ ố
“Gi y rách ng l y chân l m lápà đườ ầ ấ
V n còn d n b c d m ng xa”ẫ ấ ướ ặ đườ
(M a lâu)ư
“Núi cao lên n t n cùngđế ậ
Thu v o t m m t muôn trùng n c non”à ầ ắ ướ
“Th thiên nhiên trong “Nh t kí trong tù” th c s có nh ng b i r t hay. Có nh ng phác h a s ơ ậ ự ự ữ à ấ ữ ọ ơ
s i m chân th t v m , c ng nhìn c ng thú v nh m t b c tranh th y m c c i n. có à à ậ àđậ đà à à ị ư ộ ứ ủ ặ ổđể
nh ng hình nh l ng l y sinh ng nh nh ng tâm th m thêu n n g m ch v ng, c ng có nh ngữ ả ộ ẫ độ ư ữ ả ề ấ ữ à ũ ữ
b i l m cho ng i c ngh n nh ng b c s n m i thâm tr m r n r p” ( ng Thai Mai). Thiên à à ườ đọ ĩ đế ữ ứ ơ à ầ ộ ị Đặ
nhiên trong “Nh t kí trong tù” còn cho ta nh ng b i h c l n, ví nh b i h c n y ch ng h n: conậ ữ à ọ ớ ư à ọ à ẳ ạ

Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
=> HCM không hề phủ nhận những đề tài thiên nhiên, trong thơ Người chỉ nhận xét thơ xưa
quá thiên về thiên nhiên đẹp mà quên đi bao nhiêu điều khác, thơ hiện đại bên cạnh đề tài thiên
nhiên cần có thêm tinh thần thép.
- Nhà phê bình Hoài Thanh không chỉ đòi hỏi người đọc phải hiểu một cách linh hoạt uyển
chuyển chất thép trong thơ Bác tránh khiên cưỡng cứng nhắc, mà còn chỉ ra hai dạng biểu hiện
của chất thép trong thơ Bác:
+ Có khi chất thép được biểu hiện trực tiếp qua việc "nói giọng thép" "Lên giọng thép". Trong
tập nhật kí, bên cạnh bài thơ "Cảm tưởng đọc thiên gia thi" trực tiếp nói chuyện thép, chỉ có vài
bài thơ "lên giọng thép":
"Kiên trì và nhẫn nại
Không chịu lùi một phân
Vật chất tuy đau khổ
Không nao núng tinh thần"
(Nghe tiếng giã gạo)
"Nghĩ mình trong bước gian truân
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng"
(Tự khuyên mình)
+ Bên cạnh đó phần lớn các từ thơ trong tập "NKTT" đều thể hiện một chất thép gián tiếp qua
đề tài thiên nhiên. Đó là những bài thơ "không nói chuyện thép, lên giọng thép mà vẫn nồng
nàn tinh thần thép", tiêu biểu là bài "Giải đi sớm".
3. Bình giảng bài thơ (Đề 6).
=> "Không nói chuyện thép, không nên giọng thép nhưng vẫn nồng nàn tinh thần thép".
III. Kết bài
Lời nhận xét của Hoài Thanh đã chỉ ra những dạng biểu hiện tinh tế của chất thép trong
"NKTT" của HCM, một chất thép khi được bộc lộ trực tiếp qua việc nói chuyện thép", "lên
giọng thép", khi được bộc lộ gián tiếp qua đề tài thiên nhiên trong thơ Bác mà bài thơ "Giải đi
sớm" là một hiện thân cụ thể độc đáo. ý kiến của Hoài Thanh dù chưa chỉ ra được mỗi quan hệ
giữa chất thép và chất tình trong thơ Bác như lời nhận xét của nhà thơ Hoàng Trung Thông
nhưng vẫn là một nhận xét sâu sắc và có sức thuyết phục về sáng tác của HCM trong hoàn cảnh

là một "ý đẹp", đẹp cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật. Lời NX này đã khẳng
định giá trị lớn lao của từng ý thơ, từng tác phẩm trong tập Nhật ký.
Dòng thơ :" ánh đèn xanh" vừa như một hình ảnh tả thực, miêu tả ánh sáng toả ra từ ngọn đèn
soi sáng mái đầu còn trẻ của nhà thơ khi đọc thơ Bác, vừa có thể hiểu như một hình ảnh biểu
tượng chỉ ánh sáng tinh thần toả ra từ tập "NKTT", soi sáng tâm hồn trí tuệ cho những thế hệ
sau, cho những người đầu xanh tuổi trẻ => ý thơ đã khẳng định giá trị của ánh sáng tư tưởng,
của những bài học nhân sinh toả ra từ tập nhật ký.
- Nếu Hoài Thanh chỉ khẳng định hai dạng biểu hiện cảu chất thép trong thơ Bác thì HTT
không chỉ khẳng định chất thép trong thơ người mà còn khẳng định mối quan hệ độc đáo giữa
chất thép và chất tình.
+ "Thép" ở đây là xu hướng CM và tiến bộ về tư tưởng là cảm hứng quan tâm đến thơ "chuyên
chú" ở con người như Nguyễn Văn Siêu đã nói, tinh thần "đâm mấy chẳng tà" của NĐC và
được nâng cao trong thời đại CMVS.
"Thép" là tích cách của nhà thơ đối với thiên nhiên ưu đãi với vạn vật, với con người. Củng có
khi là những tâm sự riêng tư thầm kín, là những nỗi niềm tâm sự của một con người bình
thường như mọi người mà HCM thể hiện trong mọi sáng tác của mình.
2. CM
Bình giảng một trong hai bài thơ
a. Với bài "Chiều tối"P
- "Thép" là những phương diện lớn lao cao cả phi thường (đề số 5.2b )
- "Tình":
+ Tình yêu thiên nhiên, niềm thiết tha gắn bó với cuộc sống bình dị của con người.
+ Những tính cách bình thường (Đề 5, 2c)
b. Đối với bài "Giải đi sớm"
- "Thép":
+ Vượt lên trên hoàn cảnh, sự tự do tinh thần, cuộc vượt ngục tinh thần lớn lao cao cả.
- "Tình":
+ Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nghệ sĩ tinh tế nhạy cảm trước bức tranh TN buổi sớm với
những vận động đổi thay hết sức bất ngờ.
+ Là tính cảm xót xa thương cho chính mình khi đối diện trước cái khắc nghiệt của cảnh giải đi

“Lại thương nỗi đọa đày thân Bác
Mười bốn trăng tê tái gông cùm
Ôi! Chân yếu mắt mờ tóc bạc
Mà thơ bay … cánh hạc ung dung”
(Tố Hữu)
Từ những bài đã học và đã đọc trong “Nhật ký trong tù” của Hồ Chủ Tịch, hãy chứng minh
nhận định trên.
4. Đề 4 :
Tình cảm nhân đạo trong “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh
5. Đề 5 :
Trong chuỗi ngày bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm, Bác Hồ cảm thấy đau khổ vô
hạn vì mất tự do. Vậy mà có lúc Bác lại tự nhận là “Khách tự do”, “Khách tiên”, có thể giải
thích điều đó như thế nào?
6. Đề 6 :
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà thơ lớn, nhưng trong “Nhật ký trong tù”, Người lại viết:
“Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây;
Ngày dài ngâm ngợi cho khuây,
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do”
Anh (chị) hãy giải thích về hiện tượng trên như thế nào?
Hồ Chí Minh - Biên niên tiểu sử ghi: Ngày 13-8-1942, Nguyễn Ái Quốc với tên Hồ Chí
Minh lên đường đi Trung Quốc để liên lạc với lực lượng cách mạng của người Việt Nam và
đồng minh; cùng đi với Bác có đồng chí Lê Quảng Ba.
Ở trong nước lúc đó phong trào Mặt trận Việt Minh lên cao. Trên thế giới, phát xít Đức đang
tấn công như vũ bão vào Liên Xô. Hồng quân đang rút lui. Phát xít Đức có tới 266 sư đoàn, tức
6,2 triệu quân, 70.000 pháo cối, 6.600 xe tăng và pháo tự hành 3.500 máy bay chiến đấu,194
tàu chiến trên đất Liên Xô.
Dự báo của Bác Hồ: Liên Xô sẽ thắng. Điều này đã được ghi trong Nghị quyết Trung ương
Tám (khóa I) tháng 5-1941. Ta phải xây dựng và chuẩn bị lực lượng để chuẩn bị Tổng khởi
nghĩa.

chí rất riêng, có những chuyện không thể cho người khác biết được. Bác cũng viết riêng những
tâm sự của mình như vậy. Đồng chí Vũ Kỳ, là Bí thư riêng của Bác từ năm 1945 cho đến lúc
Bác qua đời, kể lại việc công bố cuốn “Nhật ký trong tù” : Những năm tháng sống bên Bác,
Người rất giản dị, vài bộ quần áo vải, đôi dép cao su, không hòm rương, tủ mà hồi kháng chiến
Bác đựng đồ đạc trong ba lô như ba lô của chiến sĩ. Thấy Bác có cuốn vở học sinh cũ, chữ viết
bằng bút chì, một lần tò mò, đồng chí giở ra xem thì đó là những bài thơ bằng chữ Hán, Bác
làm trong thời gian bị tù đày trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch. Đồng chí Vũ Kỳ đọc, các
đồng chí sống bên Bác đọc, thấy khẳng khái, tràn đầy ý chí, nghị lực và những bài học về rèn
luyện, tu dưỡng, những vần thơ về con người và yêu thương con người, thậm chí có cả những ý
tưởng, những định hướng chiến lược cách mạng, văn hóa… Mọi người đề nghị Bác cho in ra để
nhiều người đọc. Bác cười bảo rằng: Nhật ký là những tâm sự riêng của Bác, chứ không phải
cho mọi người. Sau nghe các đồng chí xin nhiều lần, Bác đồng ý cho in, nhưng phải chọn lọc
những bài thật cần thiết mới được xuất bản.
“Nhật ký trong tù” có 135 bài, nhưng bài thứ 135 không là bài thơ nằm trong “Nhật ký” đó là
bài “Tâm xuất ngục, học đăng sơn” (Mới ra tù, tập leo núi). Tên của bài thơ đã nói rõ điều đó.
Tức là bài thơ làm sau khi Bác đã ra tù. Bài số 1, không có tựa đề, được coi là bài đề từ cho
GVBM : Huỳnh Công Thăng
19
Tr ường THCS Mỹ Hội Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII
Nhật ký. Trang đầu của Nhật ký, Bác viết bài đề từ, ghi 29-8-1932 đến 10-9-1933 và hình ảnh
hai nắm tay xiềng xích giơ cao:
“Thân thể ở trong lao,
Tinh thần ở ngoài lao,
Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần càng phải cao”.(1) Hồ Chí Minh - Toàn tập - Tập3 - Nhật ký trong tù - Từ trang 263
- 440
Như vậy, tính cả bài đề từ, tập “Nhật ký trong tù” có 134 bài.
Trước đây, tập thơ này của Bác được xuất bản với 130 hoặc 132 bài. Điều đó có những lý do
mang tính chất tế nhị của quan hệ quốc tế. Lúc đó, Việt Nam và Trung Quốc là hai nước xã hội
chủ nghĩa láng giềng, nhưng trong tập thơ của Bác có bài “Cảm ơn Hầu Chí Minh” (Chủ nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status