Đề cương ôn tập học kì II văn 8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II
I. Phần văn:
Câu 1. Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau của các thể loại hòch, chiếu, cáo tấu!
Câu 2. Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học theo mẫu sau:
( cần nắm giá trò nội dung và nghệ thuật của từng văn bản)
TT Tên văn
bản
Tác giả Thể loại Giá trò nội dung Giá trò nghệ thuật Ghi
chú
Câu 3. Học thuộc lòng tất cả các bài thơ đã học ở chương trình lớp 8 và phần tác giả, hoàn
cảnh sáng tác của tác phẩm.
Câu 4. Vẽ lại sơ đồ lập luận của các tác phẩm thuộc văn bản nghò luận (Hòch tướng só,
Nước Đại Việt ta, Chiếu dời đô, bàn luận về phép học)
I. Phần Tiếng Việt.
Câu 1. Hãy Lập bảng thống kê các kiểu câu đã học theo mẫu sau:
KiỂU
CÂU
DẤU HIỆU HÌNH THỨC CHỨC NĂNG VÍ DỤ
Câu 2. Hành động nói là gì? Có những kiểu hành động nói nào? Cách thực hiện hành động
nói?
Câu 3. Vai xã hội là gì? Vai xã hội được xác đònh qua những quan hệ xã hội nào? Khi tham
gia hội thoại mọi người cần chú ý điều gì?
Câu 4. Lựa chọn trật tự từ có những tác dụng nào ? Cho ví dụ minh hoạ.
III. Tập làm văn.
Câu 1. Muốn làm văn thuyết minh trước hết phải làm gì? Hãy cho biết các phương pháp
thuyết minh cần dùng ! Cho ví dụ về các phương pháp ấy.
Câu 2. Hãy cho biết bố cục thường gặp khi làm bài thuyết minh về :
- Một đồ dùng.
- Cách làm một sản phẩm nào đó.
- Một di tích, danh lam thắng cảnh.
Thế Lữ
1907-1989
Thơ mới
tám chữ
Mượn lời con hổ bò nhốt trong vườn
bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán
ghét thực tại tầm thường, tù tùngvà
khao khát tự do mãnh liệt của nhà
thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín
của người dân thủa ấy.
Bút pháp lãng mạn rất
truyền cảmsự đổi mới câu
thơ vân điệu, phép tương
phản đối lập nghệ thuật
toạ hình đặc sắc
2 Ông đồ
Bài 18
Vũ Đình
Liên
Thơ mới
Ngụ ngôn
Tình cảnh đáng thương của ông đồ
,qua đó toát lên niềm cảm thương
chân thành trước một lớp người đang
tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ, người
xưa
Lời thơ bình dò, cô đọng,
hàm súc.Đối lập, tương
phản, hình ảnh thơ nhiều
sức gợi, câu hỏi tu từ, tả
1890-1969
Đường luật
thất ngôn tứ
tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung
dungcủa bác trong cuộc cách mạng
đầy gian khổ nhưng người luônhoà
hợp với thiên nhiên.
Giọng thơ hóm hónh, từ
láytả thực, vừa hiện đại
vừa cổ điển
6 Ngắm trăng Hồ Chí Minh
1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên tha thiết giưã
chốn tùlao tù và lòng lạc quan cách
mạng
Nhân hoá điệp từ, câu hỏi
tu từ, đối lập
7 Đi đường
Tẩu lộ
Hồ Chí Minh
1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt
nghóa tượng trưng và triết lí sâu sắc:
từ việc đi đường núi gợi nên chân lí
đường đời, đường cách mạng.
Điệp từ tính đa nghó của
Nước Đại
Việt ta
Nguyễn Trãi
(1380-1442)
Nghò luận
trung đại
Bản tuyên ngôn đôc lập: nước ta có
nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ
riêng, có phong tục riêng , có chủ
quyền riêng, có truyền thống lich sử
riêng; kẻ xăm lược là phản nhân
Lập luận chặt chẽ, chứng
cứ hùng hồn, tạo sức
thuyết phục.
Giáo viên: Trần Thị Hoa – Trường THCS- THPT Dân tộc nội trú Đạ Tẻ- Lâm Đồng
2
Đề cương ôn tập học kì II văn 8
nghóa, nhất đònh thất bại.
1
1
Bàn luận
vế phép
học
Nguyễn
Thiếp
(1723-1804
Nghò luận
trung đại
Học để có tri thức phục vụ đất nước
chứ không phải cầu danh
khiến, khằng dònh, phủ đònh,
bộc lo ätình cảm…Và không yêu
cầu ngưới đối thoại trả lời.
1.Anh học hay tôi học
2.Nào đâu những …
ánh trăng tan?
Câu cầu
khiến
-Là câu có những từ cầu khiền như:
hãy, đừng , chớ , đi, thôi, nào ……
hay ngữ điệu cầu khiến.
-Khi viết thường kết thúc bằng dấu
chấm than nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh có thể kết
thúc bằng dấu chấm.
-Dùng đế ra lệnh, yêu cầu, đề
nghò, khuyên bảo…….
Câu cảm
thán
Là câu có những từ cảm thán như: ôi,
than ôi, hỡi ơi, chao ơi,(ôi),trời ơi,
thay,biết bao, xiết bao, biết chừng
nào….
- Khi viết câu cảm thán thường được
kết thúc bằng dầu chấm than.
-Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói, người viết;
Xuất hiện chủ yếu trong ngôn
ngữ nói hàng ngàyhay ngôn ngữ
văn chương.
phải (là), chẳng phải(là)ø, đâu có
phải(là), đâu(có)…
-Thông báo, xác nhận không có
sự vật, sự việc tính chất, quan
hệ nào đó (câu phủ đònh miêu
tả)
- Phản bác một ý kiến, mộtnhận
đònh(câu phủ đònh bác bỏ)
1Nam chẳng đi chơi.
2. Hôm qua anh đi
chơi.
- Đâu có .Anh ở nhà.
Câu 2. Hành động nói là: hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất đònh.
- Các kiiểu hành động nói: hỏi, trình bày, (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…), điều khiển (cấu
khiến, đe dọa , thách thức ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
- Cách thực hiện hành động nói: Thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chình phù hợp với hành
động đó (cách dùng trực tiếp); hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)
Giáo viên: Trần Thị Hoa – Trường THCS- THPT Dân tộc nội trú Đạ Tẻ- Lâm Đồng
3
Đề cương ôn tập học kì II văn 8
Câu 3. Hội thoại: Vai xã hội là vò trí người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại .
vai xã hội được xác đònh bằng các quan hệ xã hội:…
III.TẬP LÀM VĂN:
Câu 2.
1. Dàn bài thuyết minh về môït danh lam thắng cảnh
A.Mởbài. - Giới thiệu vò trí của danh lam thắng cảnh đối với quê hương, đất nước.
- Nêu nét đặc sắc nổi bật nhất của danh lam thắng cảnh đó.
B.Thân bài.
-Lòch sử của danh lam thắng cảnh.
-Cấu trúc của danh lam thắng cảnh.
+ Bắt nạt phụ nữ.
+ Tham lam
- Lòng căm thù giặc vô cùng sâu sắc.
+ Đi vào bữa ăn, giấc ngủ.
+ Ý chí quyết tâm diệt giặc dù phải hi sinh bản thân mình.
C.Kết bài:
- Khẳng đònh lại vấn đề.
- Nêu cảm nghó về tác giả và bài học cho bản thân.
Giáo viên: Trần Thị Hoa – Trường THCS- THPT Dân tộc nội trú Đạ Tẻ- Lâm Đồng
4
ẹe cửụng oõn taọp hoùc kỡ II vaờn 8
Giỏo viờn: Trn Th Hoa Trng THCS- THPT Dõn tc ni trỳ T- Lõm ng
5