Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng - Pdf 28


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, dƣới tác động của quá trình đô thị
hóa, các biến động về đất đai diễn ra thƣờng xuyên và nếu không có biện pháp quản
lý chặt chẽ thì sẽ dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột về đất đai mà trong thực tế đã
xảy ra khá nhiều. Do đó, việc quản lý thông tin về đất đai một cách kịp thời, chính
xác là rất cần thiết. Trên thực tế, công tác quản lý thông tin, tƣ liệu về đất đai bằng
phƣơng pháp truyền thống khó đáp ứng đƣợc nhu cầu tra cứu, khai thác thông tin.
Năm 2004, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg về việc
phê duyệt Chiến lƣợc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tài nguyên và
Môi trƣờng đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020. Trong Quyết định đã đƣa
ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm vụ trọng tâm. Trong đó, việc xây dựng CSDL Tài
nguyên và Môi trƣờng nói chung và xây dựng CSDL đất đai nói riêng đƣợc cho là
một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất. Ngày 27/8/2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã có
Quyết định số 1065/QĐ-TTg phê duyệt Chƣơng trình Quốc gia về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc giai đoạn 2011-2015, trong
đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông hƣớng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trƣờng tại cơ
quan Nhà nƣớc các cấp”. Từ những yêu cầu nêu trên, việc xây dựng CSDL đất đai
là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu với ngành quản lý đất đai. Đối với CSDL đất đai, việc
đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính nhất quán của dữ liệu đầu vào có ý
nghĩa quyết định. Vì vậy, công tác chuẩn hóa dữ liệu đƣợc đặc biệt quan tâm khi
xây dựng và vận hành các CSDL đất đai.
Nằm trong bối cảnh chung của đất nƣớc, tại thành phố Hải Phòng, dữ liệu
thông tin về đất đai chủ yếu tồn tại dƣới dạng sổ sách, lƣu trữ dạng giấy, các thông

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: giới hạn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi khoa học: ứng dụng khả năng phân tích không gian của GIS để giải
quyết một số bài toán liên quan đến chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai.

3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu: Dựa vào số liệu thống kê,
tài liệu, tƣ liệu bản đồ trên địa bàn thành phố Hải Phòng để phân tích, nhận dạng
các vấn đề chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai.
- Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: sử dụng để giải quyết các
bài toán liên quan đến chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai.
- Phương pháp thử nghiệm thực tế: nhằm kiểm chứng những ý tƣởng về
chuẩn hóa dữ liệu và đánh giá khả năng ứng dụng trong thực tế.
6. Kết quả đạt đƣợc
Đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai và thử
nghiệm các quy trình này trong điều kiện thực tế của thành phố Hải Phòng.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đã đƣa ra một số ý tƣởng ứng dụng công nghệ GIS trong
chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai ở
thành phố Hải Phòng và đƣa ra một số giải pháp công nghệ để thực hiện công việc
này.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chƣơng:
- Chƣơng 1. Dữ liệu không gian về đất đai và vấn đề chuẩn hóa dữ liệu.

giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4].
- Dữ liệu đặc tả (siêu dữ liệu - metadata) là những thông tin mô tả các đặc
tính của dữ liệu nhƣ nội dung, định dạng, chất lƣợng, điều kiện và các đặc tính khác
nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lƣu trữ dữ liệu [4].
- CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu đất đai đƣợc sắp
xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng xuyên bằng phƣơng
tiện điện tử [4].

5
Cần lƣu ý rằng CSDL là tập hợp các thông tin có tính chất hệ thống, không
phải là các thông tin rời rạc, không có liên quan với nhau. Các thông tin này phải có
cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác
của nhiều ngƣời sử dụng một cách đồng thời. Đó chính là đặc trƣng của CSDL.
- Hệ thống thông tin: là hệ thống tổng hợp các yếu tố (gồm hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin, phần mềm, con ngƣời, dữ liệu và quy trình, thủ tục) cho phép
thu thập, cập nhật, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin. Là sự kết hợp của công
nghệ thông tin và các hoạt động của con ngƣời liên quan vận hành, quản lý của hệ
thống để hỗ trợ ra quyết định.
- Hệ thống thông tin đất đai: là hệ thống thông tin đƣợc xây dựng để thu
thập, lƣu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai
và thông tin khác có liên quan đến đất đai.
1.1.2. Nội dung dữ liệu đất đai
Thông tin đất đai đƣợc sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… Để đáp ứng đƣợc các yêu cầu
này, nhóm dữ liệu đất đai có các nội dung cơ bản sau [4]:
- Nhóm thông tin về ngƣời sử dụng đất: gồm dữ liệu ngƣời quản lý đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài

công trình.
1.1.3. Vai trò của dữ liệu đất đai và hệ thống thông tin đất đai đối với phát triển
kinh tế - xã hội
Quản lý Nhà nƣớc về đất đai luôn là một vấn đề nóng và phức tạp. Vì vậy,
các dữ liệu về đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng để thực hiện công tác này
trong xã hội hiện đại. Bên cạnh đó, dữ liệu đất đai phục vụ không chỉ cho công tác
quản lý đất đai mà còn phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực quản lý khác và phát
triển kinh tế. Hầu hết các nƣớc tiên tiến trên thế giới đã hoàn thành việc xây dựng
CSDL đất đai để phục vụ công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, nhiều nƣớc sử dụng
Giấy chứng nhận điện tử,… đã đem lại nhiều lợi ích to lớn.
- Đối với xã hội:
Việc sử dụng dữ liệu đất đai trong quản lý đất đai làm cho công tác quản lý

7
tài chính về đất đai một cách dễ dàng, hiệu quả và chính xác góp phần tăng thu ngân
sách của địa phƣơng bằng việc thu đúng, thu đủ các loại thuế về đất đai.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai:
Góp phần giúp các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về đất đai giảm đƣợc thời
gian, công sức và quản lý một cách chính xác các thông tin về đất đai:
Với việc sử dụng dữ liệu đất đai trong hệ thống thông tin đất đai giúp các nhà
quản lý về đất đai giảm đƣợc đáng kể thời gian cho việc tra cứu, tìm kiếm các thông
tin về đất đai và giúp có đƣợc thông tin một cách chính xác nhất, giúp quản lý các
biến động và cập nhật chúng một cách kịp thời nhanh chóng, làm cho các thông tin
luôn phản ánh một cách trung thực nhất về hiện trạng của từng thửa đất, giúp cho
công tác quản lý tài chính về đất đai một cách dễ dàng và chính xác bằng việc cập
nhật thuế đất, giá đất từng năm vào hệ thống,… Trong đó, cần nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của dữ liệu không gian về đất đai trong sự phát triển kinh tế xã hội. Dữ

nhật vào CSDL. Nội dung chính của công tác chuẩn hóa dữ liệu bao gồm:
- Xây dựng bộ tài liệu hƣớng dẫn chuẩn hóa, thiết kế các mô hình dữ liệu
thống nhất và xây dựng các môdun (chuẩn hóa, biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu,
cập nhật và phân phối dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu, thông báo tƣ liệu).
- Áp dụng chuẩn vào thực hiện đối với các dữ liệu thực nhƣ thực hiện chuẩn
hóa, kiểm tra số liệu để đảm bảo tính đúng đắn và toàn vẹn của dữ liệu, xử lý và
chuyển đổi dữ liệu ban đầu theo chuẩn.
- Việc chuẩn hóa dữ liệu đƣợc chia làm 2 khối: chuẩn hóa dữ liệu không gian
và chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính để trở thành một CSDL hoàn chỉnh.
9
Các qui định kỹ thuật, tài liệu
chuẩn hóa cho hệ thống CSDL
Các qui định kỹ thuật, tài liệu chuẩn hóa đã có,
đã công bố ở Việt Nam
Các dữ liệu bản đồ
từ 1/200 đến 1/1.000.000,…
Các qui định kỹ thuật, tài liệu
chuẩn hóa cho hệ thống CSDL

10
1.2.3. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính
Đối soát phân loại thửa đất trên nguồn bản đồ sử dụng để xây dựng dữ liệu
không gian địa chính so với thửa đất tƣơng ứng trong tƣ liệu hồ sơ địa chính. Dựa
vào mức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp GCN để đƣa ra danh sách phân
loại thửa đất nhƣ sau [7]:
- Thửa đất loại a: Bao gồm các thửa đất đã đƣợc cấp GCN theo BĐĐC có
nội dung thông tin phù hợp với qui định hiện hành và chƣa có biến động;
- Thửa đất loại b: Bao gồm các thửa đất đã đƣợc cấp GCN theo BĐĐC có
một số nội dung thông tin (nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng,…) chƣa phù hợp
với qui định hiện hành và chƣa có biến động;
- Thửa đất loại c: Bao gồm các thửa đất đã đƣợc cấp GCN theo BĐĐC
nhƣng đã biến động thông tin thuộc tính;
- Thửa đất loại d: Bao gồm thửa đất đã đƣợc cấp GCN theo BĐĐC nhƣng đã
có biến động ranh giới thửa đất (tách, hợp thửa, điều chỉnh ranh giới,…) mà chƣa
chỉnh lý BĐĐC;
- Thửa đất loại e: Trƣờng hợp thửa đất đã đƣợc cấp GCN nhƣng chƣa cấp
đổi GCN theo BĐĐC mới;

Đối với thửa đất loại g:
Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ
sử dụng đất, phục vụ đăng ký cấp mới GCN.
1.3. Vấn đề ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai
1.3.1. Khái quát về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – gọi tắt là GIS)
là lĩnh vực công nghệ thông tin về lƣu trữ, phân tích và trình bày các thông tin
không gian và thông tin phi không gian, có thể nói công nghệ GIS là tập hợp hoàn
chỉnh các phƣơng pháp và phƣơng tiện nhằm sử dụng và lƣu trữ các đối tƣợng.
Theo Burrough: “GIS nhƣ là một tập hợp các công cụ cho việc thu thập, lƣu trữ, thể
hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải
quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể” [11].
GIS đƣợc kết hợp bởi năm thành phần chính đó là: Con ngƣời, phần cứng,
phần mềm, dữ liệu và phƣơng pháp đƣợc mô tả nhƣ hình 1.2.

12

Hình 1.2. Thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của một hệ thống
và các thiết bị ngoại vi, các thiết bị mà ngƣời sử dụng có thể thao tác với các chức
năng của GIS. Phần cứng gồm máy tính (computer), thiết bị quét ảnh (scanners),
các phƣơng tiện lƣu trữ số liệu ( CD ROM,…).
- Phần mềm: Các chƣơng trình chạy trên máy của ngƣời sử dụng; đƣợc thiết
kế cho việc điều khiển và phân tích các dữ liệu không gian: ArcView, ArcGIS
(ESRI)
- Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ thống thông tin địa
lý. Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (Attributive data) 14
Infastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia [167]. Với
sự hình thành các nhóm nghiên cứu về hệ quy chiếu, địa giới hành chính, hệ thống
pháp lý, bản đồ nền và chuẩn hóa dữ liệu, kể từ năm 1997 chƣơng trình này tập
trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu – hệ tọa độ khu vực và CSDL không gian
và khu vực.

Hình 1.4. Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin
Ở nƣớc ta, công nghệ GIS mới đƣợc chú trọng trong vòng 20 năm trở lại đây,
tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng CSDL cho các dự án nghiên
cứu. Một số phần mềm GIS phổ biến nhƣ ArcInfo, MapInfo, MGE,… đã đƣợc sử
dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và các công nghệ
về trắc địa, bản đồ,… công nghệ GIS đã tạo ra một sự phát triển mạnh mẽ các ứng
dụng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng, quản lý vùng lãnh thổ đa
ngành. Sự kết hợp giữa viễn thám và GIS đã bắt đầu đƣợc ứng dụng trong một số
nghiên cứu về nông lâm nghiệp nhƣ trong công tác điều tra quy hoạch rừng (Viện
Điều tra quy hoạch rừng), công tác điều tra đánh giá và quy hoạch đất nông nghiệp
của Viện Quy hoạch, thiết kế nông nghiệp,… Công nghệ GIS đƣợc tiếp cận và

15
nghiên cứu với những quy mô khác nhau và mục đích khác nhau nhƣ: Thành phố

16
- Điều khiển nhiều lớp thông tin theo phƣơng thẳng đứng (Vertical
operation) dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa các lớp thông tin. Việc xử lý này cung
cấp khả năng cơ bản nhất cho việc phân tích không gian vì nó cho phép điều khiển
dữ liệu ở những lớp riêng biệt đồng thời kiểm tra mối liên quan giữa các đối tƣợng
khác nhau, ngƣợc lại nhiều lớp thông tin của một vùng cũng có thể đƣợc tổng hợp
lại tạo nên một lớp để tiện trong quá trình xử lý và thiết lập mô hình. Tiện ích này
phục vụ tốt cho công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai.
Các chức năng trong phân tích không gian có thể chia thành 3 nhóm chính:
phân tích chồng xếp các lớp (overlay), phân tích quan hệ gần gũi về không gian,
phân tích quan hệ không gian.
+ Phân tích chồng xếp: là xử lý mối quan hệ logic và tổ hợp thông tin không
gian của nhiều lớp thành một lớp riêng biệt.
+ Phân tích mối quan hệ gần gũi có mục đích là đo đạc về khoảng cách giữa
các đặc điểm đối tƣợng ở các lớp khác nhau.
+ Phân tích quan hệ không gian để làm rõ mối quan hệ giữa các đối tƣợng.
Trong khuôn khổ thực hiện đề tài tác giả sử dụng phần mềm ArcGIS
Desktop 9.3 để chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai. Phần mềm ArcGIS
Desktop đƣợc sử dụng khá phổ biến cho các ứng dụng trên máy tính cá nhân,
ArcGIS Desktop gồm 3 thành phần chính: ArcCatalog, ArcMap và ArcToolbox [1].
ArcCatalog cho phép ngƣời sử dụng dễ dàng truy cập và quản lý những dữ liệu địa
lý đƣợc lƣu trữ trong thƣ mục và đĩa cứng hoặc trong những vùng có thể liên kết dữ
liệu hệ thống. ArcToolbox cung cấp một môi trƣờng cho xử lý thông tin địa lý bao
gồm thay đổi hoặc trích dẫn thông tin.ArcMap cho phép ngƣời sử dụng trình bày và
truy vấn bản đồ, tạo nên bản sao đầy đủ của bản đồ và thực hiện các chức năng phân
tích bản đồ.
1.4. Khái quát về tình hình xây dựng chuẩn dữ liệu và công tác chuẩn hóa dữ
liệu không gian về đất đai
1.4.1. Trên thế giới

18

Hình 1.5 Mô hình tổng quát theo đề xuất của Inspire [143].
Các chuẩn chính đƣợc sử dụng trong Inspire bao gồm:
- Các chuẩn của tổ chức chuẩn hóa thế giới nhƣ ISO/211 tập hợp các chuẩn
cho thông tin địa lý.
- Các chuẩn của World Wide Web Consortium, ví dụ nhƣ XML.
- Các chuẩn và đặc tả của OGC nhƣ: WMS, WFS,… [143].
1.4.1.2. Tại Rumani
CSDL đất đai Rumania (BDUST) nhằm mục đích quản lý ở các cấp quốc
gia, huyện và xã, đƣợc phân cấp tổ chức thực hiện theo xã, huyện và tỉnh [5].
Nội dung dữ liệu đƣợc xác định bằng các yêu cầu sử dụng ở các cấp độ khác
nhau (quốc gia, huyện, xã) và khả năng tƣơng thích trong hệ thống chung của châu
Âu. Mô hình dữ liệu đƣợc xác định phù hợp với từng loại đất và xác lập mã cho
từng loại, nhƣng cũng có một số mô hình mô phỏng các loại đất. Tiêu chuẩn cho
việc thiết lập nội dung dữ liệu BDUST và định dạng dữ liệu thiết lập nội dung dữ
liệu của các CSDL BDUST, ba yêu cầu cơ bản đã đƣợc đƣa vào mã hóa [5]:
- Các dữ liệu theo yêu cầu của các phƣơng pháp / mô hình và các thuật toán
đƣợc sử dụng cho quá trình xử lý dữ liệu và giải thích để đáp ứng cho ngƣời sử
dụng yêu cầu hiện tại đánh giá sự phù hợp đất cho mục đích sử dụng, đánh giá khả

19


20
thống thông tin đất đai hiện đại và hiệu quả, một số nguyên tắc chính đã đƣợc đề ra
khi tiến hành xây dựng hệ thống, bao gồm: thông tin là tài sản có giá trị; hệ thống
phải đáp ứng mục tiêu đề ra và ngƣời khai thác hệ thống trở thành mục tiêu quan
tâm; thông tin thu thập một lần, sử dụng nhiều lần; phải có sự kết hợp thông tin,
chia sẻ tài nguyên với giá trị gia tăng; chi phí duy trì, bảo dƣỡng hợp lý, hiệu quả;
có đăng ký phân quyền, bảo mật, duy trì mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý
thông tin [145].
Với lịch sử gần ba mƣơi năm, WALIS đã đạt đƣợc nhiều thành công trong
việc xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin địa lý cũng nhƣ thông tin đất
đai, hỗ trợ tích cực cho cơ chế truy cập thông tin đất đai. Điều này đƣợc thể hiện
qua mối quan hệ giữa công tác quản lý, lƣu trữ thông tin, thƣơng mại, siêu dữ liệu
và phân quyền truy cập thông tin của hệ thống.
Hệ thống WaLIS có các nhiệm vụ sau:
- Quản lý và cập nhật dữ liệu không gian và phi không gian;
- Chuẩn bị và chia sẻ các sản phẩm và dịch vụ dữ liệu không gian chất lƣợng
cao từ các ứng dụng dữ liệu không gian;
- Đảm bảo dữ liệu không gian và phi không gian tƣơng thích và có thể tích
hợp với các hệ thống khác;
- Quản lý, xây dựng và phát triển các ứng dụng dữ liệu không gian;
- Cung cấp tƣ vấn kỹ thuật, hƣớng dẫn, hỗ trợ ngƣời dùng hệ các thống dữ
liệu không gian khác nhau;
- Thiết kế, thực thi và hỗ trợ các giải pháp trên thiết bị di động và các ứng
dụng Web.
- Xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn, chính sách và quy trình của tổ chức liên
quan tới việc vận hành hệ thống dữ liệu không gian và phi không gian.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên, có một số yêu cầu đặt ra đối với dữ liệu:
- Dữ liệu quan trọng nhất là CSDL địa chính số đƣợc cập nhật hàng ngày;


nghiên cứu, các nguyên tắc làm việc đã đƣợc thiết lập cho việc phát triển cơ sở dữ
liệu không gian.

22
Trong hệ thống thông tin quản lý đất đai, kỹ thuật thông tin mở đƣợc áp dụng
để có khả năng truy cập giữa các chƣơng trình ứng dụng khác nhau làm việc với
nhiều ngôn ngữ khác nhau trên nhiều nền khác nhau và truyền thông tin giữa máy
chủ dữ liệu với các máy tính khác thông qua Internet. Về mặt này, hệ thống ứng
dụng công nghệ 3 tầng theo kiến trúc khách/chủ (client/server) với CORBA – một
trong những chuẩn đƣợc đƣa ra bởi OGC [132].

Hình 1.5. Giao diện người sử dụng của cổng thông tin LMIS
Các hệ thống ứng dụng trong quản lý đất đai đƣợc phân cấp giữa các đơn vị
khác nhau trong chính phủ theo chiều dọc. Những hệ thống này bao gồm hệ thống
hỗ trợ chính sách đất đai, thu thập và phân tích số liệu thống kê thông tin đất đai, hỗ
trợ lập kế hoạch sử dụng đất đƣợc phát triển sử dụng ArcInfo và MapObjects để tích
hợp và phân tích dữ liệu không gian và dữ liệu thống kê.
Hệ thống hỗ trợ quản lý đất đai đƣợc chia thành các hệ thống ứng dụng cho
quản lý giao dịch đất đai, quản lý giá đã niêm yết, quản lý dữ liệu không gian và
dịch vụ thông tin đất đai. Hệ thống dịch vụ thông tin đất đai cung cấp thông tin đất
đai cho các nhân viên và ngƣời dân thông qua Internet đem lại lợi ích cho ngƣời sử
dụng [12].

23
24
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
cho các chuẩn sau:
- QCVN 37:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hoá địa
danh phục vụ công tác thành lập bản đồ; quy chuẩn này nhằm chuẩn hoá địa danh
trong nƣớc, chuẩn hoá địa danh nƣớc ngoài; CSDL địa danh trong nƣớc và nƣớc
ngoài.
- Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
quy chuẩn này áp dụng để phân định và lập hồ sơ địa giới hành chính cho các xã,
phƣờng, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
Hiện nay, Bộ TN & MT đang xây dựng dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật cho
các chuẩn:
- Quy chuẩn kỹ thuật về hồ sơ địa chính; Quy chuẩn này quy định về nội
dung, thành phần hồ sơ địa chính; việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính và việc cung cấp thông tin từ hồ sơ địa chính.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa chính; Quy chuẩn kỹ thuật này
quy định các yêu cầu kỹ thuật của việc đo đạc thành lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng
bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đã đƣợc quan tâm song song với công tác
quản lý đất đai qua từng giai đoạn thông qua việc ban hành các văn bản về việc
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trƣờng:
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Chiến lƣợc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và
môi trƣờng đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020;
- Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và

- Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (ban hành kèm theo
Quyết định số 39/2004/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status