Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ CÔNG TÁC
CHUẨN HÓA DỮ LIỆU KHÔNG GIAN VỀ ĐẤT ĐAI
Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ CÔNG TÁC
CHUẨN HÓA DỮ LIỆU KHÔNG GIAN VỀ ĐẤT ĐAI
Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.2.1. Nhiệm vụ của công tác chuẩn hóa dữ liệu .............................................. 8
1.2.2. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu không gian................................................. 9
1.2.3. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính ................................................ 10
1.3. Vấn đề ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ......... 11
1.3.1. Khái quát về GIS ................................................................................. 11
1.3.2 Khả năng ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian
về đất đai....................................................................................................... 15

Field Code Changed
Field Code Changed

1.4. Khái quát về tình hình xây dựng chuẩn dữ liệu và công tác chuẩn hóa
dữ liệu không gian về đất đai ............................................................................. 16
1.4.1. Trên thế giới ........................................................................................ 16
1.4.2. Ở Việt Nam ......................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CHUẨN HÓA DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG ................................................... 28
2.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu................................................................ 28

Formatted: Left, Space Before: 12 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Left, Space After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1,1 li

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 30
2.2. Thực trạng công tác thu thập và chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai
ở thành phố Hải Phòng ...................................................................................... 31
2.2.1. Công tác thu thập dữ liệu đất đai ......................................................... 31


3.1.1. Phân tích, đánh giá dữ liệu và nhận dạng vấn đề .................................. 48
3.1.2. Chuẩn hóa về hệ tọa độ........................................................................ 48
3.1.3. Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng CSDL ........................................... 49
3.1.4. Chuẩn hóa về phân lớp đối tƣợng, kiểu đối tƣợng ................................ 49
3.1.5. Chuẩn hóa về quan hệ không gian giữa các đối tƣợng trong cùng một
lớp hoặc khác lớp .......................................................................................... 50
3.1.6. Thiết lập siêu dữ liệu ........................................................................... 50
3.2. Thử nghiệm chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai
ở thành phố Hải Phòng ...................................................................................... 51
3.2.1. Khái quát về các dữ liệu thử nghiệm .................................................... 51
3.2.2. Chuẩn hóa về hệ tọa độ........................................................................ 52
3.2.3. Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng CSDL ........................................... 53
3.2.4. Chuẩn hóa về phân lớp đối tƣợng, kiểu đối tƣợng ................................ 55
3.2.5. Chuẩn hóa quan hệ không gian giữa các đối tƣợng cùng một lớp
và khác lớp .................................................................................................... 62
3.2.6. Thiết lập và cung cấp siêu dữ liệu bằng công nghệ WebGIS ................ 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 74
Formatted: Space Before: 6 pt, Line
spacing: Multiple 1,1 li

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSDL

Cơ sở dữ liệu

Hình 1.2. Thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) ..................................... 12
Hình 1.3. CSDL nền của GIS................................................................................. 13
Hình 1.4. Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin................................. 14
Hình 1.5 Mô hình tổng quát theo đề xuất của Inspire ............................................. 18
Hình 1.5. Giao diện ngƣời sử dụng của cổng thông tin LMIS ................................ 22
Hình 2.1. Vị trí thành phố Hải Phòng .................................................................... 28
Hình 3.1: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bằng GIS ................................................... 47
Hình 3.2. Chuyển đổi dữ liệu từ Microstation sang ArcGIS ................................... 54
Hình 3.3. Ba lớp dữ liệu của mảnh bản đồ địa chính sau khi chuyển đổi ................ 55
Hình 3.4. Bảng thuộc tính của nhãn thửa sau khi đã chọn lọc các phần tử diện tích
.............................................................................................................................. 56
Hình 3.5. Bảng thuộc tính của lớp thửa sau khi đã gán 3 thông tin từ nhãn thửa ... 57
Hình 3.6. Các thửa đất sau khi đƣợc chuyển đổi về dạng vùng và gán thuộc tính từ
nhãn thửa ............................................................................................................... 58
Hình 3.7. Đoạn mã lệnh VBA Script để chuyển đổi ký hiệu loại đất ...................... 59
Hình 3.8. Bảng thuộc tính của lớp thửa đất sau khi chuẩn hóa ............................... 59
Hình 3.9. Ranh giới nhà không khép kín trên bản đồ địa chính .............................. 61
Hình 3.10. Lớp nhà dạng polygon sau khi đã đƣợc bóc tách bằng nhãn nhà. .......... 62
Hình 3.11. Tìm và sửa lỗi bằng công cụ Error Inspector ........................................ 63
Hình 3.12. Đối tƣợng chồng đè đã đƣợc xử lý ....................................................... 63
Hình 3.13. Tìm và sửa lỗi tạo khoảng trống trong thửa .......................................... 64
Hình 3.14. Quy tắc topology để kiểm tra quan hệ không gian giữa thửa đất và vùng
hiện trạng .............................................................................................................. 64
Hình 3.15. Lỗi khi chồng xếp bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
(khu vực đánh dấu bằng mũi tên) ........................................................................... 65
Hình 3.16. Sơ đồ khái niệm về WebGIS ................................................................ 66
Hình 3.17. Giao diện chính của hệ thống ............................................................... 70

vii


đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông hƣớng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trƣờng tại cơ
quan Nhà nƣớc các cấp”. Từ những yêu cầu nêu trên, việc xây dựng CSDL đất đai
là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu với ngành quản lý đất đai. Đối với CSDL đất đai, việc
đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính nhất quán của dữ liệu đầu vào có ý
nghĩa quyết định. Vì vậy, công tác chuẩn hóa dữ liệu đƣợc đặc biệt quan tâm khi
xây dựng và vận hành các CSDL đất đai.
Nằm trong bối cảnh chung của đất nƣớc, tại thành phố Hải Phòng, dữ liệu
thông tin về đất đai chủ yếu tồn tại dƣới dạng sổ sách, lƣu trữ dạng giấy, các thông
tin về biến động đất đai chƣa đƣợc cập nhật thƣờng xuyên, CSDL không đƣợc
chuẩn hóa đồng bộ nên khả năng sử dụng dữ liệu đất đai còn khá hạn chế, gây khó
khăn cho công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai của địa phƣơng. Vì vậy,

1


vấn đề chuẩn hóa dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu không gian về đất đai đƣợc đặt ra nhƣ
một vấn đề hết sức cấp thiết đối với ngành quản lý đất đai của thành phố Hải Phòng.
Việc chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai đòi hỏi phải thực hiện một khối
lƣợng lớn công việc gắn liền với các bài toán không gian phức tạp. Vì vậy, nhu cầu
tất yếu là phải áp dụng các công nghệ hiện đại, có khả năng phân tích không gian
mạnh nhƣ công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS).
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, việc “Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ
công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố Hải Phòng” có ý
nghĩa thực tiễn cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng GIS để giải quyết một số vấn đề tồn tại trong dữ liệu
không gian về đất đai hiện nay ở thành phố Hải Phòng nhằm đảm bảo tính chính
xác và tính nhất quán của dữ liệu, phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai của thành phố.

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai ở
thành phố Hải Phòng và đƣa ra một số giải pháp công nghệ để thực hiện công việc
này.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chƣơng:
- Chƣơng 1. Dữ liệu không gian về đất đai và vấn đề chuẩn hóa dữ liệu.
- Chƣơng 2. Đánh giá nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai tại
thành phố Hải Phòng.
- Chƣơng 3. Nghiên cứu đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu không
gian về đất đai bằng GIS.

3


CHƢƠNG 1: DỮ LIỆU KHÔNG GIAN VỀ ĐẤT ĐAI
VÀ VẤN ĐỀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

1.1. Nội dung và vai trò của dữ liệu đất đai với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến dữ liệu đất đai
Dữ liệu về đất đai bao gồm tất cả các thông tin về tự nhiên, pháp lý, kinh tế,
môi trƣờng và các đặc tính của đất đai cùng các đối tƣợng có liên quan. Dữ liệu về
đất đai bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu đặc tả.
- Dữ liệu không gian về đất đai là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;
hệ thống đƣờng giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa
giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [4].
- Dữ liệu thuộc tính về đất đai là dữ liệu về ngƣời quản lý đất, ngƣời sử dụng

chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… Để đáp ứng đƣợc các yêu cầu
này, nhóm dữ liệu đất đai có các nội dung cơ bản sau [4]:
- Nhóm thông tin về ngƣời sử dụng đất: gồm dữ liệu ngƣời quản lý đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, ngƣời có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm thông tin về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
của thửa đất;
- Nhóm thông tin về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm thông tin về quyền và nghĩa vụ: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hạn chế quyền và nghĩa
vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giao dịch về đất
đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

5


- Nhóm thông tin về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm thông tin về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính về hệ thống đƣờng giao thông;
- Nhóm thông tin về biên giới, địa giới: gồm gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về mốc và đƣờng biên giới quốc gia, mốc và địa giới hành chính các cấp;
- Nhóm thông tin về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về vị trí, tên của các đối tƣợng địa danh sơn văn, thủy văn, dân cƣ, biển
đảo và các ghi chú khác;
- Nhóm thông tin về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ
đo vẽ lập bản đồ địa chính;

nhật thuế đất, giá đất từng năm vào hệ thống,… Trong đó, cần nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của dữ liệu không gian về đất đai trong sự phát triển kinh tế xã hội. Dữ
liệu không gian về đất đai bao quát toàn thể những vấn đề liên quan đến vị trí, hình
thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hệ thống thủy văn, hệ thống
thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; địa giới,... Đây là những vấn đề có liên quan
trực tiếp đến việc sử dụng đất của đối tƣợng sử dụng đất.
Hiện nay, tranh chấp về quyền sử dụng đất liên quan đến tranh chấp về địa
giới hành chính xảy ra khá nhiều. Loại tranh chấp này thƣờng xảy ra giữa ngƣời ở
hai tỉnh, hai huyện hoặc hai xã, tập trung ở những nơi có vị trí quan trọng trong việc
phát triển kinh tế, văn hóa hay ở những vị trí dọc triền sông lớn, những vùng có địa
giới không rõ ràng, không có mốc giới nhƣng là vị trí quan trọng nhƣ những nơi có
nguồn lâm sản quý. Cùng với việc chia tách các đơn vị hành chính tỉnh, huyện, xã
thì tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tƣơng đối nhiều. Vì vậy,
trong quá trình xây dựng CSDL, dữ liệu không gian đóng vai trò rất quan trọng,
nhằm tạo ra cơ sở pháp lý trong công tác giải quyết tranh chấp nói riêng và công
tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch xây dựng nói chung.
- Đối với người dân:
Giúp ngƣời dân giảm thời gian đi lại, chờ đợi trong việc xin cấp các loại giấy tờ

7


về đất đai, có đƣợc các thông tin về đất đai một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Có thể giúp ngƣời dân tìm hiểu các thông tin của từng thửa đất một cách
nhanh chóng, tiện lợi thông qua các trạm thông tin đƣợc lắp đặt sẵn của cơ quan
quản lý đất đai, tại đây họ có thể tìm thấy những thông tin cần thiết về đất đai thay
vì phải hỏi trực tiếp cán bộ làm công tác quản lý.
1.2. Nội dung và nhiệm vụ của công tác chuẩn hóa dữ liệu
1.2.1. Nhiệm vụ của công tác chuẩn hóa dữ liệu
Chuẩn hóa dữ liệu là công việc chuyển đổi, xử lý những dữ liệu cần đƣa vào

dụng
- Application Web
-…

Các dữ liệu bản đồ
từ 1/200 đến 1/1.000.000,…

Các chuẩn áp dụng cho việc chuẩn hóa dữ liệu trƣớc khi tích hợp vào CSDL
Các qui định kỹ thuật, tài liệu
chuẩn hóa cho hệ thống CSDL

Các qui định kỹ thuật, tài liệu
chuẩn hóa cho hệ thống CSDL

Các qui định kỹ thuật, tài liệu chuẩn hóa đã có,
đã công bố ở Việt Nam
Hình 1.1. Kiến trúc chuẩn hóa CSDL[11]
1.2.2. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu không gian
Chuẩn hóa các lớp đối tƣợng không gian theo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội
dung bản đồ số:
+ Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tƣợng không gian địa chính với nội dung
tƣơng ứng trong từng loại bản đồ để tách, lọc các đối tƣợng cần thiết từ nội dung
từng loại bản đồ.
+ Chuẩn hóa các lớp đối tƣợng không gian địa chính chƣa phù hợp với yêu
cầu của chuẩn dữ liệu địa chính.
+ Chuẩn hóa quan hệ không gian (topology) giữa các đối tƣợng trong cùng
một lớp hay thuộc các lớp khác nhau.

9


bản lƣu GCN hoặc hồ sơ đăng ký biến động.

10


Đối với thửa đất loại d:
- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ
sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính đã lựa chọn tƣơng ứng với
hiện trạng pháp lý của thửa đất trƣớc khi biến động;
- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ
sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính tƣơng ứng với hiện trạng
pháp lý của thửa đất đƣợc tạo mới sau biến động.
Đối với thửa đất loại e:
- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ
sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính đã lựa chọn tƣơng ứng với
hiện trạng pháp lý của thửa đất theo GCN đã cấp;
- Nhập thông tin thay đổi theo BĐĐC mới (số tờ, số thửa, diện tích).
Đối với thửa đất loại g:
Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ
sử dụng đất, phục vụ đăng ký cấp mới GCN.
1.3. Vấn đề ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai
1.3.1. Khái quát về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – gọi tắt là GIS)
là lĩnh vực công nghệ thông tin về lƣu trữ, phân tích và trình bày các thông tin
không gian và thông tin phi không gian, có thể nói công nghệ GIS là tập hợp hoàn
chỉnh các phƣơng pháp và phƣơng tiện nhằm sử dụng và lƣu trữ các đối tƣợng.
Theo Burrough: “GIS nhƣ là một tập hợp các công cụ cho việc thu thập, lƣu trữ, thể
hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải
quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể” [11].
GIS đƣợc kết hợp bởi năm thành phần chính đó là: Con ngƣời, phần cứng,


Hình 1.3. CSDL nền của GIS
Trên thế giới, các hệ thống GIS tiên phong đƣợc xây dựng ở Bắc Mỹ. Năm
1964, Bộ Rừng và Phát triển nông thôn Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa
lý đầu tiên trên thế giới gọi là Canadian Geographical Information System [167].
Song song với Canada, tại Mỹ hàng loạt các trƣờng đại học cũng tiến hành nghiên
cứu và xây dựng các Hệ thống thông tin địa lý. Tuy nhiên, nhiều hệ thống trong số
đó không tồn tại là do thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao. Trong những năm
1970 – 1980, các ứng dụng của GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên
và môi trƣờng phát triển mạnh trong thời gian này gồm hàng loạt các sản phẩm
thƣơng mại của các hãng, các tổ chức nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS nhƣ
ESRI, Computer Vision, Intergraph,…
Ở các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, Liên Hợp Quốc chủ trì chƣơng
trình Cơ sở hạ tầng về thông tin địa lý Châu Á – Thái Bình Dƣơng (GIS

13


Infastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia [167]. Với
sự hình thành các nhóm nghiên cứu về hệ quy chiếu, địa giới hành chính, hệ thống
pháp lý, bản đồ nền và chuẩn hóa dữ liệu, kể từ năm 1997 chƣơng trình này tập
trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu – hệ tọa độ khu vực và CSDL không gian
và khu vực.

Hình 1.4. Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin
Ở nƣớc ta, công nghệ GIS mới đƣợc chú trọng trong vòng 20 năm trở lại đây,
tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng CSDL cho các dự án nghiên
cứu. Một số phần mềm GIS phổ biến nhƣ ArcInfo, MapInfo, MGE,… đã đƣợc sử
dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc.


trang

Web />474&nt=link&inpage=0&ArtID=305).
Một số địa phƣơng đã thành lập trung tâm GIS nhƣ Đà Lạt, thành phố Hồ
Chí Minh trực thuộc UBND thành phố nhƣ: Trung tâm ứng dụng GIS trực thuộc Sở
Khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đƣợc thành lập năm 2004 và đã có
khá nhiều hoạt động nghiên cứu và ứng dụng GIS.
Thừa Thiên – Huế là một trong những tỉnh đã xây dựng đƣợc một bộ chuẩn
dữ liệu cho toàn tỉnh để tích hợp với bộ chuẩn CSDL Quốc gia đáp ứng nhu cầu về
tích hợp, xử lý và khai thác một cách tốt nhất các CSDL GIS. Bộ chuẩn GISHue
đƣợc UBND tỉnh ra Quyết định ban hành một cách độc lập, bắt buộc áp dụng cho
toàn bộ các CSDL địa lý trong khuôn khổ GIS tại Thừa Thiên Huế theo Quyết định
số 2320/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 [8].
1.3.2 Khả năng ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai
Ngày nay công nghệ GIS đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và
có nhiều ƣu điểm so với các phƣơng pháp truyền thống, đặc biệt là trong lĩnh vực
quản lý đất đai. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thƣờng và
các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình
ảnh đƣợc cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Tìm kiếm và phân tích dữ liệu không
gian là chức năng đóng vai trò quan trọng trong GIS giúp tìm ra những đối tƣợng đồ
họa theo các điều kiện đặt ra hay hỗ trợ việc ra quyết định của ngƣời dùng GIS. Một
số ứng dụng của GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai:
- Xếp chồng các đối tƣợng: Khi xếp chồng các đối tƣợng sẽ tạo ra đối tƣợng
mới. Có các kiểu xếp chồng dữ liệu (union, intersect, merge, dissolve, clip).

15


- Điều khiển nhiều lớp thông tin theo phƣơng thẳng đứng (Vertical


1.4.1.1. Tại Liên minh Châu Âu
Một sáng kiến đƣợc hỗ trợ của Uỷ Ban Châu Âu gọi là INSPIRE
(Infrastructure for Spatial Information in the European Community – hạ tầng dữ
liệu không gian ở Liên minh Châu Âu) do Nghị viện Châu Âu ban hành năm 2007.
Cơ sở hạ tầng thông tin này đƣợc hy vọng là giúp mở khoá các giá trị của thông tin
địa lý trên toàn Châu Âu đem lại lợi ích cho quản trị tốt, lĩnh vực tƣ nhân và cả
ngƣời dân nói chung [143].
Đề xuất INSPIRE đặt ra những quy tắc chung trong việc thiết lập cơ sở hạ
tầng thông tin quốc gia mà sau đó có thể đƣợc dùng để hỗ trợ các chính sách về
môi trƣờng, hoặc các hoạt động có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp lên môi
trƣờng. INSPIRE dựa trên cơ sở hạ tầng thông tin không gian đã đƣợc thiết lập và
hoạt động nhƣ là thành viên của Liên minh Châu Âu. Các hợp phần của những cơ
sở hạ tầng này bao gồm: siêu dữ liệu, các bộ dữ liệu không gian (bao gồm cả thửa
đất địa chính mà đƣợc miêu tả là các khu vực xác định ranh giới địa chính có tình
trạng pháp lý cụ thể về quyền sở hữu); các dịch vụ và công nghệ mạng lƣới; các
điều khoản thống nhất về chia sẻ, tiếp cận và sử dụng; cơ chế theo dõi, đánh giá;
quy trình và thủ tục
INSPIRE đã đề xuất mô hình kiến trúc tổng quát (hình 1.2) gồm:
a) User application: Bao gồm các Web clients, destop clients đƣợc xây
dựng với nhiều mục đích khác nhau và trên các platforms khác nhau.
b) Geoprocessing and Catalogue Services: Bao gồm các dịch vụ xử lý
chuẩn hóa dữ liệu, dịch vụ chỉ dẫn ngƣời sử dụng tìm kiếm, định vị và hiểu biết
thông tin khai thác.
c) Catalogue: Kho dữ liệu về các thông tin mô tả dịch vụ và dữ liệu.
d) Distributed Content Repositories: Các kho dữ liệu phân tán khắp
châu Âu.

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status