Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
Câu 1: ( 4.5 điểm )
Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao,
hạt dài có tỷ lệ là 18,75%.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên mỗi nhiễm sắc thể khác
nhau; ngược với cây cao, hạt dài là các tính trạng cây thấp, hạt tròn.
Xác định tính chất của tỷ lệ trên và viết sơ đồ lai để nhận biết tỷ lệ kiểu gen,
kiểu hình của F2.
Giải:
Câu 1: ( 3.5đ )
0.5đ - 18,75% = 3/16 chứng tỏ F2 có 16 tổ hợp, suy ra F1 cho 4 loại giao tử
( dị hợp tử 2 cặp gen ). F1 : A a B b
1đ - Sơ đồ lai: F1, giao tử F1, F2 đúng và đầy đủ.
0.75đ - Tỷ lệ kiểu gen đúng: 1:1:1:1:2:2:2:2:4
Kiểu gen tổng quát F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
0.5đ - Nếu kiểu gen A-bb tương ứng với kiểu hình cây cao hạt dài, ta có quy
định gen: A : cây cao; a : cây thấp
B : hạt tròn; b : hạt dài
0.5đ - Kiểu hình của F2 là: 9 cây cao hạt tròn
3 cây cao hạt dài
3 cây thấp hạt tròn
1cây thấp hạt dài
0.5đ -Nếu kiểu gen aaB- tương ứng với kiểu hình cây cao hạt dài, ta có quy
định gen: A : cây thấp; a : cây cao
B : hạt dài; b : hạt tròn
0.5đ - Kiểu hình của F2 là: 9 cây thấp hạt dài
3 cây thấp hạt tròn
3 cây cao hạt dài
1 cây cao hạt tròn
0.25đ - Tỷ lệ kiểu gen không thay đổi:1:1:1:1:2:2:2:2:4
thường và di truyền độc lập với nhau.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2.
Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họa
Giải:
Câu 4 : ( 5đ)
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1 :
0.5 – Xét về chiều cao cây ở F2:
Thân cao/Thân thấp = xấp xỉ 3 cao/ 1 thấp (tỷ lệ của quy luật phân
li)
Suy ra, cao là trội so với thấp. Quy định A: cao, a: thấp.
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3cao : 1 thấp, suy ra F1 đều dị hợp: A a
F1: A a x A a
0.5 - Xét về màu quả của cây ở F2:
Quả đỏ/Quả vàng = xấp xỉ 3 đỏ/ 1 vàng (tỷ lệ của quy luật phân li)
Suy ra, đỏ là trội so với vàng. Quy định B: đỏ, b: vàng.
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3đỏ : 1 vàng, suy ra F1 đều dị hợp: B b
F1: B b x B b
0.25 - Tổ hợp 2 tính trạng, do PLĐLập, suy ra F1: A a B b (thân cao, quả đỏ)
2
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
Sơ đồ lai:
0.5 - Đúng kiểu gen từ F1 đến F2.
0.25 - Đúng kiểu hình từ F1 đến F2.
b) Kiểu gen, kiểu hình của P:
Do F1 chứa đồng loạt 2 cặp gen dị hợp: A a B b ; suy ra P mang lai phải
thuần chủng về 2 cặp gen tương phản. Có thể có 1 trong 2 trường hợp sau:
0.5 - P : A A B B (cao đỏ) x a a b b (thấp vàng)
0.5 - P : A A b b (cao vàng) x a a B B ( thấp đỏ)
Sơ đồ lai:
đỏ ; 3 cây thân cao, quả vàng; 3 cây thân thấp, quả đỏ; 1 cây thân thấp, quả
vàng.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P F2.
b. Cho các cây thân cao, quả đỏ của F2 lai phân tích, hãy viết các sơ đồ lai.
Giải :
3
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
a. Biện luận:
- Xét cặp tính trạng Thân cao: thân thấp. F1100% thân cao. F2có tỉ lệ
Cao: Thấp= 3:1.
Đúng với quy luật phân li của Menden P t/c. Cao là trội hoàn toàn
so với thấp.
- Tương tự như trên ta có ở cặp Quả đỏ : quả vàng Pt/c .quả đỏ là
trội hoàn toàn so với vàng.
- Xét tỉ lệ kiểu hình F2 của hai cặp tính trạng : 9 : 3 : 3 : 1 = (3:1).(3:1)
các tính trạng di truyền độc lập.
- Quy ước: A - Thân cao; a - thân thấp; B - quả đỏ; b - quả vàng.
- Kiểu gen : + Cây thân cao, quả đỏ t/c: AABB
+ Cây thân thấp , quả vàng : aabb
- Viết sơ đồ lai: (HS tự viết)
- Kết luận : Kết quả đúng như đề ra
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
b. Các phép lai là:
1. P : AABB x aabb
2. P : AaBB x aabb
9.10
5
ĐVC mà 1 nuclêotít có
khối lợng 300 ĐVC. Vậy số Nuclêotít của gen = N ( 0,5 điểm)
Ta suy ra: X = G = 1500 - 1050 = 450 ( 0,25 điểm)
2. Chiều dài của gen bằng số N trên mỗi mạch đơn nhân với kích thớc của 1
N là 3,4 A
0
.
L = 1500 . 3,4 A
0
= 5100A
0
hay 0,51
m
( 1,0 điểm).
3. Số lợng Ribônuclêotít trên ARN thông tin
Ribônuclêotít
( 1,0 điểm
Câu 9: (6,0 điểm)
Lai hai giống đậu thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng đối lập cây
hạt vàng trơn với cây hạt xanh nhăn. F
1
thu được toàn đậu hạt vàng trơn. Cho 10
cây đậu F
1
tự thụ phấn, F
2
thu được 210 cây đậu hạt vàng trơn, 72 cây đậu hạt
xanh trơn, 69 cây đậu hạt vàng nhăn, 24 cây đậu hạt xanh nhăn.
2
.
Vàng 210 + 69 297 3
= = (0,25 đ)
Xanh 72 + 24 96 1
Trơn 210 + 72 282 3
= = (0,25 đ)
Nhăn 69 + 24 93 1
Từ kết quả trên ta suy ra:
• Tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với xanh, tính trạng hạt trơn là
trội hoàn toàn so với nhăn ( 0,5 điểm).
• Hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
( 0,5
điểm)
2. Qui ớc gen A qui định tính trạng hạt vàng; a qui định tính trạng hạt xanh.
(0,25
điểm)
Qui ớc gen B qui định tính trạng hạt trơn; b qui định tính trạng hạt nhăn.
( 0,25
điểm)
Cây đậu hạt vàng trơn thuần chủng có kiểu gen AABB (0,25
điểm)
Cây đậu hạt xanh nhăn thuần chủng có kiểu gen aabb (0,25
điểm)
Học sinh viết sơ đồ lai( 1 điểm)
Xác định tỉ lệ kiểu gen ( 0,5
điểm)
≈
≈
6
Giải :
Cõu 3
a. Cà chua quả đỏ thuần chủng có KG AA, cà chua quả vàng có KG
aa ta có sơ đồ lai:
P: AA (Đỏ) x aa (Vàng)
G: A a
F
1:
Aa (100% đỏ)
F
1
x F
1 :
Aa x Aa
G: A, a A, a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
3 đỏ : 1 vàng
7
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
b. F
2
quả đỏ có KG là AA và Aa.Khi cho tự thụ phấn có 2 trường
hợp xảy ra.
Trường hợp 1: AA x AA.
Trường hợp 2: Aa x Aa.
(Học sinh viết đúng 2 trường hợp lai trên)
c. Số N. của gen : N = (2 x 5100) : 3,4 = 3000.
1
dị hợp tử.
Qui ước : Gen A qui định thân cao
Gen a qui định thân thấp
Gen B qui định chín sớm
Gen b qui định chín muộn
- F
1
dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích mà đời sau chỉ thu được tỉ lệ 1 :1 => F
1
chỉ
tạo được 2 loại giao tử => các gen đã liên kết hoàn toàn với nhau .
- Kiểu gen của P : + Cây thân cao chín sớm :
+ Cây thân thấp chín muộn :
AB
AB
ab
ab
8
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
2/ Sơ đồ lai.
(0,5 điểm )
P : x
G
P
: AB ab
F
1
:
=> Số Nu của từng gen lần lượt là :
+ NgenI = 8400 : (1 + 1,5 + 2 + 2,5 ) .1 = 1200 => L = (N/2) . 3,4 =
2040 A
0
.
+ NgenII = 1200 . 1,5 = 1800 => L = (N/2) . 3,4 =
3060 A
0
+ NgenIII = 1200 . 2 = 2400 => L = (N/2) . 3,4 =
4080 A
0
+ NgenIV = 1200 . 2,5 = 3000 => L = (N/2) . 3,4 =
5100 A
0
2/ * Số lượng Nu từng loại trên mạch đơn.
(0,75đ)
AB
AB
ab
ab
ab
AB
ab
AB
ab
ab
ab
AB
ab
ab
2
+ 2
5
+ 2
x
= K
2
=> 2
x
= K
2
- 36 2
x
= (K - 6)(K + 6 )
- Đặt K + 6 = 2
m
Điều kiện m>n .
K – 6 = 2
n
=> 2
x
= 2
m
. 2
n
=> x = m + n
Giải hệ ta có : 2
m
– 2
n
bao nhiờu nuclờotit tự do?
Gen B đột biến thành gen b. Gen b ít hơn gen B một liên kết hydro
nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau. Đột biến thuộc dạng nào? Tính số
nuclêotit từng loại của gen b/
Cõu 8
4.0 đ
a. Số lượng từng loại nuclêotit của gen.
2T + 3X = 3600 (1)
T – X = 300 (2)
G = X = 600 (nu)
A = T = 900 (nu)
b. Chiều dài của gen
- Tổng số nuclờotit của gen:
A + G = (900 + 600).2 = 3000 (nu)
- Chiều dài gen : (A
0
)
c. Môi trường nội bào cung cấp số nu tự do:
Ntdo = 3000(2
2
-1) = 9000 (nu)
d.
- Tổng số nu của gen b bằng gen B = 3000 (nu)
- Số nu từng loại của gen b :
2T + 3X = 3599 (1)
2T + 2X = 3000 (2)
G = X = 599 (nu)
A = T = 901 (nu)
- Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T
( Thí sinh có thể làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
muộn
- Qui ước gen:
A: chớn sớm, a: chớn muộn
Kiểu gen của P: chớn muộn (aa) , chớn sớm (AA)
- Sơ đồ lai:
P : aa ( chớn muộn) x AA ( chớn sớm)
G
P
: a ; A
F
1
: 100% Aa (chớn sớm)
F
1
x F
1
: Aa (chớn sớm) x Aa (chớn sớm)
G
F1
: ;
F
2
:
Kiểu gen :
Kiểu hỡnh : A- ( chớn
sớm) : aa ( chớn muộn)
( Thí sinh có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
b. Cho lỳa chớn sớm F
1
lai với cõy lỳa khỏc.
4
2
:
4
1
4
3
4
1
aA
2
1
:
2
1
aa
2
1
aA
2
1
:
2
1
12
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được
toàn lúa chín sớm. Tiếp tục cho F
1
dị hợp 1 cặp gen
P thuần chủng 1 cặp gen, chớn sớm là trội hoàn toàn so với chớn
muộn
- Qui ước gen:
A: chớn sớm, a: chớn muộn
Kiểu gen của P: chớn muộn (aa) , chớn sớm (AA)
- Sơ đồ lai:
P : aa ( chớn muộn) x AA ( chớn sớm)
G
P
: a ; A
F
1
: 100% Aa (chớn sớm)
F
1
x F
1
: Aa (chớn sớm) x Aa (chớn sớm)
G
F1
: ;
F
2
:
Kiểu gen :
Kiểu hỡnh : A- ( chớn
sớm) : aa ( chớn muộn)
( Thí sinh có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
b. Cho lỳa chớn sớm F
4
1
4
3
4
1
aA
2
1
:
2
1
13
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
Thế hệ con cú tỉ lệ chớn muộn là
cõy lỳa khỏc phải cho 1 loại giao tử a
cõy lỳa khỏc cú kiểu gen aa (chớn muộn)
- Sơ đồ lai :
P : Aa (chớn sớm) x aa (chớn muộn)
G : ;
a
F : 50% Aa ( chớn sớm) : 50% aa (chớn muộn)
(Thớ sinh cú thể giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
Câu 10. (2,0 điểm)
Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ. F1 thu
được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 918 cây
thân cao, quả đỏ, 305 cây thân cao, quả vàng, 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100
cây thân thấp, quả vàng.
a. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
1
14
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
phép lai phân tich.
- Theo qui định như phần a ta có (Aa x a a)(Bb x bb) tức là có 2 trường hợp
sau:
+TH1: P AaBb ( thân cao, quả đỏ) x aabb( thân thấp, quả vàng)
Gp : AB, Ab, aB, ab x ab
F1: 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb(cao, vàng) :1 aaBb( thấp, đỏ) :1aabb(thấp,
vàng)
+TH 2: P A abb ( thân cao, quả vàng) x a aBb(thân thấp, quả đỏ)
Gp: Ab, ab x aB, ab
F1: 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb (cao, vàng) :1 aaBb ( thấp đỏ) :1aabb (thấp,
vàng)
Câu 11. (1,5 điểm)
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Một hợp tử của loài
ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Hỏi:
a.Số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
b. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể cho quá
trình nguyên phân nói trên?
Câu 11 (1,5 điểm) Mỗi ý cho 0,75
a. Số tế bào con tạo ra sau 4 lần nguyên phân liên tiếp là: 2
4
= 16 tế bào con.
(0,5đ)
b. Số NST mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên
là:
2n(2
4
=3000
+ Trên mạch đơn 2 có: A
2
=1000, G
2
=4000
a) Hóy xỏc định số nuclêotit mỗi loại trên từng mạch và trong cả phân tử
AND
b) Tính chiều dài của phân tử AND theo đơn vị milimet (mm)
Câu 14 : (2đ)
a) (1đ)
Số nulờotit trờn từng mạch
A
1
= T
2
= 2000, G
1
= X
2
= 3000 (0.5đ)
A
2
= T
1
= 1000, G
2
= X
1
= 4000 (0.5đ)
và gây đột biến (0.5đ)
- Những nét cơ bản của phương pháp nghiên cứu di truyền người .
+ Phả hệ : là phương pháp theo dừi sự di truyền của một
tớnh trạng trờn những người thuộc cùng một dũng họ qua nhiều thế hệ, người ta
có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn do một hay nhiều gen quuy
định) (0.5đ)
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rừ vai trũ của
kiểu gen và vai trũ của mụi trường đối với sự hỡnh thành tớnh trạng. (0.25đ)
Hiểu rừ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường
16
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. (0.25đ)
Câu 17: (3đ)
Ở người bệnh máu khó đông là do gen lặn liên kết với NST giới tính X
quy định. Đàn ông có gen m trên NST X là mắc bệnh, đàn bà chỉ biểu hiện khi
nào có đồng hợp tử gen này.
a) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh này, con trai và con
gái của họ ra sao?
b) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy
bệnh này do ai truyền lại cho con trai? Tại sao
Câu 17 : (3đ)
Theo giả thuyết :
M : khụng bệnh
m : Bệnh (0.25đ)
a)
+ Kiểu gen của người đàn ông mắc bệnh : X
m
Y
m
đời con của họ có 1 người con gái và 1
người con trai bị bệnh do gen lặn biểu hiện (X
m
X
m
), (X
m
Y) (SĐL : 0.5đ, giải
thích : 0.25đ)
b) Cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy
bệnh này do người mẹ truyền vỡ : người con trai phải nhận từ bố 1 NST Y và từ
mẹ 1 NST X mà bệnh là do gen lặn liên kết với NST giới tính X.(0.5đ)
Câu 18 (3đ)
Ở lỳa tớnh trạng cõy cao là trội hũan tũan so với cõy thấp. Hóy xỏc định
kết quả ở F
1
trong cỏc phộp lai sau:
a) Cõy cao x Cõy cao
b) Cõy cao x Cõy thấp
c) Cõy thấp x Cõy thấp
Câu 18 : (3đ)
Quy ước gen :
A : cõy cao
a : cõy thấp
• Cõy cao cú kiểu gen : AA và Aa
• Cõy thấp cú kiểu gen : aa
17
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
mARN ADN
- Xảy ra khi tế bào cần tổng hợp
protờin.
- Gen tháo xoắn 2 mạch đơn ( tương
ứng với từng gen ) tách rời nhau .
- A của ADN liên kết với U của
môi trường nội bào .
- Chỉ có một đoạn ADN dùng làm
khuụn tổng hợp nhiều phõn tử
mARN cựng loại.
- Mạch mARN sau khi được tổng
hợp rời ADN ra tế bào chất .
- Diễn ra theo 2 nguyờn tắc :
Nguyờn tắc bổ sung , nguyờn tắc
khuụn mẫu .
- Xảy ra trước khi phân bào .
- Toàn bộ hai mạch đơn của ADN
tách rời
- A của ADN sẽ liên kết với T ở môi
trường nội bào .
- Cả hai mạch đơn của ADN đều
được dùng làm khuôn mẫu tổng
hợp nên hai ADN con giống với
ADN mẹ .
- Một mạch của ADN mẹ liờn kết
với mạch mới tổng hợp tạo thành
phõn tử ADN mới .
- Diễn ra theo 3 nguyờn tắc :
Nguyờn tắc bổ sung , nguyờn tắc
khuụn mẫu , nguyờn tắc bỏn bảo
123doc.org
T = 1000(nuclờụtit ) X = 500 (nuclờụtit )
Cõu VII :
Một loài cú bộ NST 2n = 24. Một hợp tử sau khi thụ tinh nguyên phân liên tiếp 1
số lần , đó tạo ra 256 tế bào con mới .
a) Hóy xỏc định số lần nguyên phân của hợp tử này .
b) Tế bào của loài đang ở kỳ sau của nguyên phân, tế bào đó có bao nhiêu
NST
Giải:
a ) Số lần nguyờn phõn của hợp tử :
Gọi x là số lần nguyờn phõn của hợp tử .
Ta cú : 2
x
= 256 ( tế bào )
→ 2
x
= 2
8
→ x = 8 ( lần nguyờn phõn )
b ) Kỳ sau của nguyên phân có : 2 x 2n = 2 x 24 = 48 NST đơn
Cõu 3 (1,5 điểm).
Từ hai dạng lỳa có một cặp gen dị hợp ( kiểu gen Aabb và aaBb), người
ta muốn tạo ra giống lúa có hai cặp gen dị hợp ( kiểu gen AaBb). Hóy trỡnh bày
cỏc bước để tạo ra giống lỳa đó? Trong thực tế sản xuất, người ta sử dụng cỏc
bước nói trên với mục đích gỡ?
Giải
* Cỏc bước tiến hành:
- Bước 1: Cho hai dạng lúa có kiểu gen Aabb và aaBb tự thụ phấn:
+ Từ dạng Aabb khi tự thụ phấn sẽ tạo ra thế hệ lai gồm 3 loại kiểu gen là AAbb, Aabb,
aabb.
L = 5100 (2)
Vậy Số Nuclờotit trong gen B là
N = = = 3000 Nuclờotit. (3)
Mặt khỏc ta cú:
N = 2 A + 2 X
Từ (1) và (3) ta được:
3000 = 2 X + 600 + 2X
4X = 2400
=> X = G = 600 Nu
T = A = 900 Nu
Vậy: % A = % T = x 100 = 30%
% G = % X = 20%
Xột gen A ta cú:
N (B) = N (A) + 600 (1)
3 A = 2 G (2)
Mặt khỏc ta cú:
N = 2 A + 2 X
Từ (1) và (2) ta được:
2400 = 2A + 3A
5A = 2400
=> A = T = 480 Nu
X = G = 720 Nu
Vậy: % A = % T = x 100 = 20%
% G = % X = 30%
b./ Số liờn kết hidro của 2 gen
- Số liờn kết hidro của gen A
H = 2 A + 3 G
= 960 + 2160 = 3120 H
- Số liờn kết hidro của gen B
H = 2 A + 3 G
bình thường
Giao tử 1 NST số 21 2 NST số 21 0 NST số 21
Hợp tử 3 NST số 21
( Bệnh Đao)
Câu 3: Hai gen có chiều dài bằng nhau và bằng 5100A
0
tự sao liên tiếp 1 số lần
không bằng nhau kết quả đã tạo ra 24 gen con. Trong quá trình tự sao môi
trường đã cung cấp 17200 nuclêôtít loại A.
a. Xác định số lần tự sao của mỗi gen?
b. Số nu từng loại của mỗi gen, biết rằng gen I có số nuclêôtít loại A ít hơn số
nuclêôtít của gen II là 120 nucêôtít.
c. Do bị tác nhân phóng xạ gen I bị đột biến có 3799 liên kết hiđro. Hãy cho biết
đây là dạng đột biến gì? Số nu từng loại của mỗi gen là bao nhiêu? Biết rằng
chiều dài của gen không thay đổi
Giải:
Câu 3:
a. - Gọi k
1
là số lần tự sao của gen I => Số gen con được tạo ra từ gen I là 2
k1
.
- Gọi k
2
là số lần tự sao của gen II => Số gen con được tạo ra từ gen II là 2
k2
.
Theo đầu bài tổng số gen con được tạo ra là 2
k1
k1
- 1).
- Số nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen I là:
A
II
. ( 2
k2
- 1).
Theo giả thiết ta có: A
I
. ( 2
k1
- 1) + A
II
. ( 2
k2
- 1) = 17200
=> A
I
. ( 2
k1
- 1) + (A
I
+ 120). ( 2
7-k1
- 1) = 17200.
+ Trường hợp 1: k
1
= 3
=> 7 A
D
: Bình thường
X
d
: Teo cơ
- Mẹ bình thường có kiểu gen : X
D
X
D
hoặc X
D
X
d
- Bố bình thường có kiểu gen X
D
Y.
Có 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Mẹ bình thường có kiểu gen X
D
X
D
Sơ đồ lai:
P : Mẹ X
D
X
D
x Bố X
D
Y
d
X
D
; Y
23
Thành Viên Tu i H c Tròổ ọ
123doc.org
Kiểu gen F
1
: X
D
X
D
: X
D
X
d
: X
D
Y : X
d
Y
Kiểu hình F
1
: 2 Con gái bình thường
1 con trai bình thường
1 Con grai teo cơ.
b. Xác định bố mẹ:
- Xét con trai:
Con trai bình thường: X
d
từ bố.
Bố tạo được giao tử X
d
nên kiểu gen của bố là X
d
Y, kiểu hình bị teo cơ.
Sơ đồ lai minh hoạ:
P : mẹ X
D
X
d
x bố X
d
Y
Gp XD ; Xd Xd ; Y
Kiểu gen F1 : XDXd : XdXd : XDY : XdY
Kiểu hình : 1 con gái bình thường.
1 con gái teo cơ.
1 con trai bình thường.
1 con trai teo cơ.Câu 2 : 2 điểm
Ở một bệnh nhân : Người ta đếm thấy trong bộ nhiễm sắc thể có 45 chiếc, gồm 44 chiếc
nhiễm sắc thể thường và 1 chiếc nhiễm sắc thể giới tính X.
a. Bệnh nhõn là nam hay nữ? Vỡ sao?
b. Đây là loại bệnh gỡ? Biểu hiện bờn ngoài và biểu hiện sinh lớ ra sao?
c. Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa?
Trả lời:
XX XY
Giao tử : X X Y
Hợp tử : X
25