Đề Cương Ôn Tập Môn Địa Lí 9 Phần Kinh Tế Vùng - Pdf 28

Thành Viên Tuổi Học Trò
123doc.org
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 - PHẦN KINH TẾ VÙNG
I. Trung du và miền núi Bắc bộ
1. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa đối với phát triển kinh tế xã hội
- Vị trí: Phía bắc của đất nước. Phía bắc giáp Trung Quốc, đông giáp vịnh bắc bộ, tây giáp Lào,
nam giáp đồng bằng sông Hồng; Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích cả nước (100.965 km
2
); dân số 11,5
triệu người (năm 2002).
+ Ý nghĩa: Thuận tiện giao lưu với nước ngoài và các vùng trong nước.
2. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh
tế-xã hội
- Đặc điểm: Địa hình chia làm hai tiểu vùng có địa hình khác nhau:
+ Tây bắc: núi cao, chia cắt sâu, địa hình hiểm trở; khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh. Thế
mạnh phát triển thủy điện (Hòa Bình, Sơn La ). Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia
súc lớn (cao nguyên Mộc Châu)
+ Đông bắc: Núi trung bình và núi thấp, có nhiều dãy núi hình cánh cung (CC sông Gâm, Bắc
Sơn ). Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh. Thế mạnh: Khai thác khoáng sản: Than (Quảng
Ninh, Sắt (Thái Nguyên ). Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả. Du lịch sinh thái: Sa
Pa (Lào Cai), hồ Ba Bể (Bắc Cạn) Kinh tế biển: nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản và du lịch
vinh Hạ Long,
+ Khó khăn: Địa hình bị chia cắt khó khăn giao thông đi lại, thời tiết diễn biến thất thường (Mùa
đông rét đậm, rét hại; úng, lụt, sạt lở đất, sói mòn, lũ quét ảnh hưởng đến đời sống con người) ;
khoáng sản nhiều nhưng trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp.
3. Đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của
vùng
+ Đặc điểm: Là địa ban cư trú xen kẽ nhiều dân tộc ít người (Thái, Mông, Dao ở Tây bắc; Tày,
Nùng, Dao, Mông ở Đông bắc). Người Kinh cư trú ở hầu hết các địa phương
+ Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giưa Đông bắc và Tây bắc, Đông bắc dân trí phát triển
hơn Tây bắc. Đời sống các dân tộc bước đầu đang được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới đất nước

trồng cây vụ đông, nguồn nước tưới dồi dào, đất trồng chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc bộ giàu
tiềm năng kinh tế biển.
+ Thuận lợi: Tài nguyên quý giá nhất của vùng là đất phù sa màu mỡ có diện tích lớn phù hợp để
trồng lúa có năng xuất cao. Khí hậu, thủy văn thuận lợi thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp. Thời
tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây ưa lạnh. Một số khoáng sản có giá trị (đá vôi: Hải Phòng,
Ninh Bình, Hà Nam ). Than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình) Vùng ven biển và biển:
thuận lợi để nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và du lịch (Vịnh Hạ Long )
+ Khó khăn: Thiên tai: Bão, lũ, thời tiết thất thường tài nguyên khoáng sản ít.
3. Đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của
vùng
+ Đặc điểm: Dân số đông: 17,5 triệu người, mật độ dân số cao nhất nước: 1179 người/km
2
(năm
2002); vùng có nhiều lao động có kỹ thuật.
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, nhiều lao động có trình độ, có kinh
nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật cao. Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả
nước (hệ thổng đê sông, đê biển; đường giao thông, trường học hoàn thiện). Có một số thành thị
hình thành từ lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
+ Khó khăn: Dân số đông gây sức ép đối với phát triển kinh tế-xã hội (Việc làm, đi lại, học tập, ăn
ở, chữa bệnh, sinh hoạt, vui chơi gặp khó khăn). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
4. Tình hình phát triển kinh tế.
+ Công nghiệp: Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Giá trị sản xuát công nghiệp tăng mạnh: 18,3 nghìn tỷ đồng (năm 1995) tawg lên 55,2 nghìn tỷ
đồng (năm 2002) tăng 36,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước. Phần lớn giá trị
sản xuất coongnghieepj tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng. Các ngành Công nghiệp trọng điểm là:
Chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí
+ Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực,đứng đầu đứng đầu
cả nước về năng xuát lúa (năng xuất lúa đạt 56,4 tạ/ha, trong khi đồng bằng sông Cửu Long 46,2
ta/ha (năm 2002). Phát triển cây ưa lạnh đem lại giá trị kinh tế cao: Ngô đông, khoai tây, su hào

đông các tình đều lần lượt có: núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo
- Thuận lợi: Có một số tài nguyên quan trọng: (rừng: phía bắc Hoành Sơn chiếm 61% diện tích,
khoáng sản: Sắt: Thạch Khê (Hà Tĩnh), Crôm (Thanh Hóa) Di lịch: Sầm Sơn, Cửa Lò , Quê
Bác thuận lợi phát triển nền kinh tế đa ngành…
- Khó khăn: Thiên tai thường xẩy ra: Bào. lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay Vấn đề đạt ra
là phải trồng rừng chắn cát có hiệu quả.
3. Đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của
vùng
- Đặc điểm: Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt
từ tây sang đông. Phía đông: Chủ yếu người Kinh -> Hoạt động kinh tế: Sản xuất lượng thực, cây
công nghiệp, đánh bắt và nuôi trổng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ Phía
tây: Chủ yếu là dân tộc thiểu số: Thái, Mường, Tày. Mông -> Hoạt động kinh tế: Nghề rừng, trồng
cây công nghiệp, canh tác nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn
- Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm
trong đấu tranh với thiên nhiên và ngoại xâm
- Khó khăn: Đời sống dân cư ở vùng cao, biên giới còn nhiều khó khăn, mức sống chưa cao, tỷ lệ
hộ nghèo cao (19,3%-năm), cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế…
4. Tình hình phát triển và phân bố một số ngành chủ yếu
+ Nông nghiệp:
- Lúa: BTB khó khăn trong sản xuất ngông nghiệp, năng suất lúa thấp so với cả nước do điều kiện
tự nhiên. Lúa được trồng chủ yếu vùng bắc dãy Hoành Sơn, thực hiện thâm cánh tăng vụ trong dải
đồng bằng các trỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Trồng các loại cây công nghiệp hàng năm (lạc, vừng) được trồng với diện tích khá lớn trên dải
đất pha cát duyên hải. Vùng gò đồi phía tây trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi
trâu, bò.
- Vùng ven biển phía đông phát triển nghề nuôi, trồng, đánh bắt thủy hải sản
+ Công nghiệp: Phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị tăng
trưởng nhanh (3.705,2 tỉ đồng năm 1995, lên 9.883,2 tỉ đồng năm 2002 -> tăng 6.178 tỉ đồng).
Phân bố chủ yếu phía bắc dãy Hoành Sơn (Thanh Hóa, Nghệ An). Các ngành công nghiệp chế
biến gỗ, cơ khí, luyện kim, may mặc, chế biễn thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ phát triển ở các

+ Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác nhau giữa vùng đồi núi phía tây và
vùng đồng bằng ven biển phía đông.
- Vùng đồng bằng ven biển phía đông: chủ yếu là dân tộc Kinh, một bộ phận nhỏ người Chăm,
mật độ dân số cao tập trung ở các thành phố, thị xã. Hoạt động kinh tế: Công nghiệp, thường mại,
di lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Vùng đồi núi phía tây: Chủ yếu là dân tộc thiểu số: Cơ-tu, Ra-glai, Ê-đê , mật độ dân số thấp.
Tỷ lệ hộ nghèo cao. Hoạtđộng kinh tế: Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công
nghiệp.
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm trong lao động sản xuất; vùng có nhiều
địa điểm du lịch nổi tiếng hấp dẫn: Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn, Nha Trang, Mũi Né
+ Khó khăn: D[ì sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn nhất là ở vùng phía tây nơi có
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Tình hình phát triển và phân bố một số ngành chủ yếu
+ Nông nghiệp của vùng gặp nhiều khó khăn: Do quỹ đất nông nghiệp hạn chế, các cánh đồng ven
biển có diện tích nhỏ, đất xấu, thiếu nước,thường xuyên bị bào lụt về mùa mưa. Bình quân lương
thực đầu người so với cả nước thấp (285,5kg/người so với 463,6kg/người – năm 2002).
- Chăn nuôi bò đàn và ngư nghiệp là thế mạnh của vùng. Đàn bò: 1026,0 nghìn con (năm 1995)
duy trì 1008,6 nghìn con (năm 2002).
- Giá trị khai thác thủy sản chiếm 27,4% so với cả nước (năm 2002). Các mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu là: mực, tôm, cá đông lạnh.
- Nghề làm muối, chế biến thủy sản phát triển. Khai thác muổi ở Cà Ná, Sa Huỳnh, chế biến nước
mắm ở Nha Trang, Phan Thiết.
+ Công nghiệp: Cơ cấu công nghiệp bước đầu được hình thành và khá đa dạng gồm cơ khí, chế
biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng. Một số cơ sở khai thác: Cát (Khánh
Hòa), titan (Bình Định). Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng trưởng khá nhanh (5,6% năm
1995 lên 14,7% năm 2002, tăng 9,1%, tỷ lệ tăng trưởng chiếm 14,7% cả nước năm 2002
+ Dịch vụ: Do vị trí địa lí thuận lợi, các hoạt động trung chuyển trên tuyến Bắc-Nam diễn ra sôi
động. Các thành phố biển vừa là đầu mối giao thông đường thủy vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan
trọng của các tỉnh trong vùng với Tây Nguyên. Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng. Có các bãi
biển nổi tiếng: Non Nước, Nha Trang, Mũi Né, các quần thể di sản văn hóa: Hội An, Di tích Mỹ

vùng
- Đặc điểm: Tây Nguyên là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Gia-rai, Ê-đê, Ba- na,
Mnông sống ở các buôn làng sa xôi Dân tộc Kinh sống ở các đô thị, ven đường giao thông, các
nông, lâm trường
- Thuận lợi: Nền văn hóa giàu bản sắc, mỗi dân tộc có phong tục tập quán, tiếng nói riêng, thuận
lợi cho phát triển các loại hình du lịch
- Khó khăn: Mật độ dân số thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao (21,2% năm 1999), tỷ lệ người biết chữ
chưacao, Vùng đang thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao
4. Tình hình phát triển và phân bố một số ngành chủ yếu
+ Nông nghiệp: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn.Cây cà phê chiếm tỷ trọng lớn so với
cả nước về diện tích và sản lượng. Cụ thể: Về diện tích chiếm 85,1%, sản lượng chiếm 90,6% năm
2001 so với cả nước. Từ các năm 1995 đến 2001 luôn chiếm từ 80 đến 90% so với cả nước.
Địa bàn phân bố: Cà phê: KonTum, Play ku, Buôn Ma Thuật; cây cao su: KonTum, Play ku,
Buôn Ma Thuật, Cây chè: Play ku, Lâm Đồng
+ Lâm nghiệp: Kết hợp khai thác rừng tự nhiên với nuôi trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo
vệ rừng; gawnskhia thác với chế biến. Độ che phủ của rừng đã cao hơn mức trung bình cả nước
65% năm 2010
+ Công nghiệp: Chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực. Giá trị sản
xuất công nghiệp từ 1,2% tăng lên 2,3% so với cả nước (từ năm 1999 đến năm 2002
tăng 1,1 lần). Các ngành công nghiệp của vùng là chế biến nông sản và lâm sản. Tập trung phát
triển một số thủy điện: Y-a-ly (trên sông Xê Xan); Xre Pôk trên sông Xrê Pôk
+ Dịch vụ: Phát triển dịch vụ xuất khẩu nông, lâm sản và du lịch. Là vùng xuất khẩu nông sản lớn
thứ hai cả nước. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực do đó nước ta là nước xuất khẩu cà phê lơn
trên thế giới. Tây Nguyên có nhiều điểm du lịch tự nhiên và du lịch sinh thái.Nổi bật là Thành phổ
Đà Lạt.
5. Các trung tâm kinh tế và chức năng của từng trung tâm:
- Thành phố Buôn Mê Thuột là trung tâm công nghiệp, đào tạo và nghiên cứu khoa học của vùng
Tây Nguyên.
- Thành phố Đà Lạt: Là trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học của vung
Tây Nguyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status