SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP HÓA 9 - Pdf 28

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP HÓA 9
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Lí do chọn đề tài:
Để dạy học có hiệu quả ,Giáo viên không chỉ có kiến thức sâu rộng về bộ
môn mà còn phải có phương pháp thích hợp. Kiến thức Hóa học ở trường THCS
đối với học sinh vừa mới mẻ vừa trừu tượng nên việc hình thành các kỹ năng cho
học sinh nhằm vận dụng kiến thức đã học rất quan trọng và cần thiết.
Bên cạnh hình thành kĩ năng giải bài tập định lượng thì việc hình thành các kĩ
năng giải bài tập định tính nhằm củng cố kiến thức đã học một các có hệ thống
cũng rất quan trọng.
Thông qua việc giải bài tập Hóa học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, củng cố
kiến thức về Hóa học. Giải bài tập Hóa học giúp giáo viên có thể kiểm tra kiến thức
của học sinh, phát hiện khả năng tư duy, khả năng nắm bắt kiến thức và kĩ năng giải
bài tập của các em đang ở mức độ nào? từ dó giáo viên kịp thời điều chỉnh phương
pháp giảng dạy của mình, kịp thời củng cố kiến thức cũ và bổ sung kiến thức mới cho
học sinh.
Xuất phát từ lí do trên cùng với những suy nghĩ là làm thế nào để giúp học sinh
giải tốt các bài tập Hóa học . Đó là lí do giúp tôi chọn đề tài “Hướng dẫn cách làm bài
tập Hóa học 9”.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Một số dạng bài tập hóa học 9 :
- Bài toán xác định công thức của hợp chất vô cơ.
- Bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết 2 chất phản ứng.
- Tìm công thức hóa học của hợp chất hữu cơ.
- Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon
3. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tham khảo tài liệu: nghiên cứu một số tài liệu về phương pháp giải
các bài toán có liên quan đến phạm vi nghiên cứu, các định luật hóa học.
Phương pháp trao đổi kinh nghiệm: Tiến hành trao đổi kinh nghiệm, học h\i từ
đ]ng nghiệp, các kiến thức có liên quan đến việc nghiên cứu và tích lũy qua các tiết dự
giờ của đ]ng nghiệp.

n
=
Trong đó: m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g)
-Dựa vào thể tích chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc)
22,4
V
n
=
Trong đó: V: thể tích chất khí đo ở đktc (lít)
-Dựa vào nồng độ mol dung dịch.
n = C
M
.V
Trong đó: C
M
: n]ng độ mol dung dịch (mol/lít)
V: thể tích dung dịch (lít)
Nồng độ phần trăm (C%).
%100.
m
m
C%
dd
ct
=
m
ct
: khối lượng chất tan (g)


A/B
=
M
A
M
B
Trong đó: • M
A
: khối lượng mol của khí A.
• M
B
: khối lượng mol của khí B.
*Chú ý: Nếu B là không khí thì M
B
= 29
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật: Trong một phản ứng hóa học tồng khối lượng các chất phản ứng bằng
tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Phản ứng hóa học: A + B → C + D
Ta có: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Ngoài ra việc giải bài toán hóa học đòi h\i học sinh phải biết cách giải phương
trình bậc nhất một ẩn số, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số, …và còn biết tổng hợp
kiến thức như bảng sau:

vị, ít tan trong nước,
nhẹ hơn không khí
Chất khí không màu
,không mùi, không vị, ít
tan trong nước, nhẹ hơn
không khí
Chất khí không màu
,không mùi, không vị, ít
tan trong nước, nhẹ hơn
không khí
Chất l\ng không màu ,không tan
trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan
nhiều chất.
Tính chất
Phản ứng cháy
CH
4
+2O
2
CO
2
+2H
2
O
Phản ứng cháy
C
2
H
4
+3O


Trang 3
t
o
t
o
t
o
t
o
hóa học
Phản ứng thế
CH
4
+Cl
2
CH
3
Cl+ HCl
Phản ứng cộng
CH
2
=CH
2
+Br
2
Br-CH
2
–CH
2

6
+3Cl
2

C
6
H
5
Cl+
HCl
phản ứng trùng hợp
…+CH
2
= CH
2
+ CH
2
=CH
2
+ CH
2
= CH
2
+
…xúc

tác,áp suất,

H
6
+3Cl
2
askt C
6
H
6
Cl
6
Điều chế
CH
3
COONa+NaOH
CH
4+
Na
2
CO
3
Al
4
C
3
+12H
2
O
CH
4
+Al(OH)

+ Ca(OH)
2
Trong CN:
2CH
4
1500
o
C
Làm
lạnh nhanh
C
2
H
2
+ 3H
2

3C
2
H
2
C, 600
0
C C
6
H
6
Ứng dụng
Làm nhiên liêu
trong đời sống và


Trang 4
as
Fe,t
o
Fet
o
Phải tích cực rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương. Phân
loại bài tập hóa học và lập hướng giải cho từng dạng toán.
Bài tập hoá học là một trong những cách hình thành kiến thức kỹ năng mới cho
học sinh.
Rèn kỹ năng hoá học cho học sinh khả năng tính toán một cách khoa học.
Phát triển năng lực nhận thức rèn trí thông minh cho học sinh.
-Về thái độ
Làm cho các em yêu thích, đam mê học môn hóa học khi đã hiểu r\ vấn đề.
Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân
tích khoa học.
3. Một số cách giải bài tập hóa học 9.
a. Xác định công thức của hợp chất vô cơ.
-Dạng 1: Lập CTHH của oxit sắt.
*Phương pháp:
- Đặt công thức của oxit sắt là Fe
x
O
y
- Dựa vào dữ kiện của đề bài ta đưa về tỉ số
y
x
. Thí dụ :
y

100
70
= 0,7
⇔ 16,8x = 11,2y ⇒
y
x
=
16,8
11,2
=
3
2
⇒ x = 2, y = 3
Công thức của oxit sắt là Fe
2
O
3
.
Thí dụ 2: Xác định công thức của hai oxit sắt A. Biết rằng 23,2 gam A tan tan vừa đủ
trong 0,8 lít HCl 1M.
Hướng dẫn giải
n
HCl
= 1.0,8 = 0,8 (mol)
Đặt công thức của oxit sắt là Fe
x
O
y

Trang 5

4
3
⇒ x = 3, y = 4
Công thức của oxit sắt là Fe
2
O
3
.
- Dạng 2: Lập CTHH dựa vào phương trình hóa học (PTHH).
*Phương pháp:
- Phân tích đề chính xác và khoa học.
- Quy đổi các dữ kiện ra số mol (nếu được)
- Viết phương trình hóa học
- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.
Thí dụ 1: Cho 2,4 gam kim loại R hoá trị II tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy
giải phóng 2,24lít H
2
(đktc). Hãy xác định kim loại M.
Hướng dẫn giải
n
H
2
= 2,24 : 22,4 = 0,1mol
PTHH: R + H
2
SO

2
O
mol: x x x
m
dd H
2
SO
4

=
15,8
98.x.100
= 620,25x
m
RSO
4
= (M
R
+ 96).x

Trang 6
⇒ m
dd sau phản ứng
= m
RO
+ m
dd H
2
SO
4

Số mol chất B (theo đề bài)
Hệ số chất A (theo phương trình) Hệ số chất B(theo phương trình)
So sánh hai tỉ số này, số nào lớn hơn thì chất đó dư, chất kia phản ứng hết. Tính
toán (theo yêu cầu của đề bài) theo chất phản ứng hết.
Thí dụ 1: Hoà tan 2,4 g CuO trong 200 gam dung dịch HNO
3
15,75%. Tính n]ng độ
phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
Hướng dẫn giải
n
CuO
= 2,4 : 80 = 0,03 (mol)
m
HNO
3
=
100
15,75.200
= 31,5 (g)
⇒ n
HNO
3
= 31,5 : 63 = 0,5 (mol)
PTHH: CuO + 2HNO
3

→
Cu(NO
3
)

3

= (0,5- 0,06).63 = 27,72(g)
m
dd sau phản ứng
= m
CuO
+ m
dd HNO
3

= 2,4 + 200 = 202,4(g)
C%
ddCu(NO
3
)
2
=
%100.
202,4
5,64
= 2,78%
C%
ddHNO
3

=
%100.
202,4
27,72

mol phản ứng: 0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,1
Lập tỉ số: ⇒
1
0,1
<
2
0,3
⇒ HCl dư, CaO
3
hết ta tính theo CaCO
3
.
Vậy dung dịch A g]m: CaCl
2
và HCl còn dư, khí x là CO
2
m
CaCl
2
= 0,1 . 111 = 11,1(g)
m
HCl dư
= 0,1 . 36,5 = 3,65 (g)
m
dd sau phản ứng
= m
CaCO
3
+ m
dd HCl

2
O xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo A,
biết PTK của A là 30 ?
Bài3: Đốt cháy 3 gam một chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O.
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO
2
và 5,4
gam H
2
O.
a) Trong chất hữu cơ A chứa những nguyên tố nào ?
b) Biết phân tử khối của A nh\ hơn 40. Tìm công thức phân tử của A?
c) Chất A có làm mất màu dung dịch brom không ?
d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng.

Trang 8
Bài 5: Hợp chất hữu cơ A có tỷ khối đối với hiđro là 14. Đốt cháy 1,4 gam A thu
được sản phẩm g]m 4,4 gam CO
2
và 1,8 gam H
2
O. Xác định công thức phân tử của
A?
Bài 6: Khi đốt hoàn toàn 2,2 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 6,6 gam CO

2
c co
m =(m .12):44

2
H H O
m =(m .2):18
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ mà sản phẩm thu được chỉ g]m có CO
2
và H
2
O, thì hợp chất đó có chứa 2 nguyên tố ( cacbon, hiđro) hoặc 3 nguyên tố
(cacbon, hiđro và oxi).
Nếu đề bài đã cho biết rõ chất hữu cơ đem đốt cháy chỉ chứa 2 nguyên tố
hoặc chất hữu cơ đó là một hiđrocacbon thì chỉ cần xác định khối lượng cacbon
và hiđro.
Nếu chất hữu cơ đem đốt cháy không nói rõ chứa những nguyên tố nào thì
ta phải xác định xem chất đó có chứa thêm nguyên tố oxi hay không :
Nếu m
O
= m
A
– (m
C
+ m
H
) = o

A chỉ


C H O
m m
m
n :n :n = : = =x:y:z
M M M
Bước 4: Công thức thực nghiệm (C
x
H
y
O
z
) n = M
A
Bước 5: Viết công thức phân tử.

Trang 9
Bài 1: Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A
thu được 5,4 gam H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol
của A là 30 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Vì A là hợp chất hữu cơ nên A phải chứa nguyên tố cacbon.
Chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố, khi đốt A (A hóa hợp với khí oxi trong không
khí) thu được 5,4 g H
2
O như vậy trong A có nguyên tố hiđro.
Bước 1: Tìm Khối lượng mỗi nguyên tố:
m

cháy A thu được H
2
O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng C
x
H
y
.
= =
A
3
n 0,1(mol)
30
= =
2
H O
5,4
n 0,3(mol )
18
PTHH phản ứng cháy của A là:
4C
x
H
y
+ (4x + y) O
2

→
0
t

2
và 3,6 gam H
2
O
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Hướng dẫn giải
Chất hữu cơ A không nói rõ có chứa những nguyên tố, khi đốt A ( A phản
ứng với khí oxi trong không khí) thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O như vậy
trong A phải chứa 2 nguyên tố C và H. và phải xét xem A có chứa thêm O hay
không?
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố:
m
C
= ( 6,6.12): 44 = 1,8 (g)
m
H
= (3,6. 2) : 18 = 0,4 (g)
m
O
= 3 - (1,8 + 2,2) = 0,8 (g) A có chứa thêm nguyên tố oxi
Bước 2 : Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 1,8 : 12 = 0,15 (mol )
n

= (5,4. 2) : 18 = 0,6 (g)
m
O
= 3 – (2,4+ 0,6 )= 0

A Chỉ chứa 2 nguyên tố C ,H.
Bước 2 :Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 2,4 : 12 = 0,2 (mol )
n
H
= 0,6 : 1 = 0,6 (mol)
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol n
C
: n
H
= 0,2 : 0,6 = 1 : 3
Bước4: Công thức thực nghiệm: (CH
3
) n < 40 ( n là số nguyên dương)
n 1 2 3 …
Công thức phân tử CH
3
C
2
H
6
C
3

H
=
M
d
M

Suy ra:

2
2
A H
A/H
= . =14.2 = 28 (gam)
d
M M
( bài tập 5)M =d .M =22.2=44(gam)
A A/H H
2 2
(bài tập 6)

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO
2
, và
4,5 gam H
2
O. Ở đltc 2,24 lít khí A có khối lượng 5,8 gam. Xác định công thức
phân tử và công thức cấu tạo của A?

A + O
2

→
0
t

CO
2
↑ + H
2
O
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
+ = +
= + −
2 2 2
2 2 2
A O CO H O
A CO H O O
m m m m
m m m m

= + −
8,8 5,4 11,2

=
3(g)

Bước 4: Tìm công thức nghiệm
Ở bài tập này khối lượng mol là một bất đẳng thức ( 25 < M

Bước 5 : Công thức phân tử của A là: C
2
H
6
Bài 9: Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O.Trong đó % C= 60 %,
%H = 13,33 %. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là
60 g.
Phương pháp giải bài tập này khác các bài tập ở trên (không cho khối
lượng sản phẩm sau khi đốt cháy mà cho phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố
trong hợp chất).
Các bước giải dạng bài tập này các em đã học ở lớp 8 ( tính theo công thức
hoá học- hoá học 8) , vì thế giáo viên có thể yêu cầu các em nêu lại các bước tiến
hành giải bài tập.

Cách 1:
Bước 1 : Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C
= ( 60.60 ) : 100 = 36 (g)
m
H
= ( 60.13,33 ) : 100 = 8 (g)
m
O
= ( 60. 26,67) : 100 = 16 (g)
Hoặc ( % O = 100 - (60+ 13,33 ) = 26,67 %)
Bước 2 : Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 36:12 = 3 (mol)

Các bước tiến hành:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C
= ( M
A
.%C ) : 100
m
H
= ( M
A
. %H ) : 100
m
O
= ( M
O
. %O ) : 100
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên t ố
n
C
= m
C
: M
C
n
H
= m
H
: M
H

viên nên thống nhất cho học sinh giải dạng bài tập này theo cách 1 ( vì cách này
môn hóa học 8- phần tính theo công thức hóa học các em đã được học) còn bước
2 chỉ giời thiệu cho học sinh, em nào giải được theo cách này thì giải.
d. Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon.
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí etilen C
2
H
4
.
a) Viết PTHH?
b) Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng etilen ở trên, biết rằng oxi
chiếm 1/5 thể tích không khí).
a) Dẫn toàn bộ lượng khí CO
2
sinh ra ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Muối
nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ? ( thể tích các khí đo ở đktc)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan. Hãy tính:
b) Thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
c) Thể tích CO
2
sinh ra?
d) Nếu dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam?( thể tích các khí đo ở
đktc).
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí axetilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí cần dùng , biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí
b) Thể tích CO
2

CO
2
, tùy theo tỷ lệ số mol hai chất tham gia mà có thể tạo muối axit, muối trung hòa
hoặc hai muối. Để xác định muối nào tạo thành sau phản ứng, giáo viên hướng dẫn
học sinh lập bảng sau:
Bảng 4: Phản ứng giữa CO
2
với dung dịch NaOH ( hoặc dung dịch KOH)
1)
NaOH + CO
2
NaHCO
3
2)
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
n
NaOH
/ n
CO2 = k
Sản phẩm phản ứng PTHH
k < 1 Muối axit NaHCO
3

a)Viết PTHH:
Số mol C
2
H
4
:

2 4
C H
6,72
n = = 0,3 (mol)
22,4
C
2
H
4
+ 3O
2
2CO
2
+ 2H
2
O
0,3 mol 0,9 mol 0,6 mol
b) Thể tích không khí:
V
KK
= 5.V
O2
= 5.(0,9.22,4) = 100,8 (l)

2
sinh ra?
c) Nếu dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ?( thể tích các khí đo ở
đktc)
Hướng dẫn giải
a) Tính thể tích không khí cần dùng:
Số mol CH
4
:
n
CH4
= 4,48: 22,4 = 0,2(mol)
CH
4
+ 2O
2
t
o
CO
2
+ 2H
2
O
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol
Thể tích không khí:
V
KK

Na
2
CO
3
(1)
x 0,5 x
NaOH + CO
2
NaHCO
3
(2)
y y
Từ (1) ,(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình:
x + y = 0,25
0,5x + y = 0,2
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1, y= 0,15
m
Na2CO3
= 0,5 . 0,1 . 106 =5,3 (gam)
m
NaHCO3
= 0,15.84=12,6 (gam)
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí axetilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
b) Thể tích CO
2
sinh ra?

Trang 16
c) Nếu dùng dung dịch NaOH 0,5 M (lấy dư) hấp thụ toàn bộ lượng CO

= 5.(1.22,4) = 112 (lít)
b) Thể tích CO
2
sinh ra:
V
CO2
= 0,4 . 22,4 = 8,96 (lít)
c) Vì lượng dung dịch NaOH lấy dư nên phản ứng tạo muối trung hoà.
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3

0,8 mol 0,4 mol
m
Na2CO3
= 0,8 : 0,5 =1,6 (lít)
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí ( chứa 1/5 oxi) cần dùng ?
b) Khối lượng CO
2
sinh ra ?
c) Dẫn toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở trên vào dung dịch KOH dư. Tính khối lượng
muối tạo thành? ( thể tích các khí đo ở đktc)
Hướng dẫn giải
a)Thể tích không khí ( chứa 1/5 oxi) cần dùng :

c) Vì lượng dung dịch KOH lấy dư nên phản ứng tạo muối trung hoà.
2KOH + CO
2
K
2
CO
3
+ H
2
O
0,4 mol 0,4 mol
M
K2CO3
= 0,4 : 138 = 55,2 (gam)
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí metan. Dẫn lượng CO
2
sinh ra ở trên vào dung
dịch NaOH( dung dịch A). Biết rằng :
-Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M mới
bắt đầ thấy khí thoát ra.
-Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch A thu được 7,88 gam kết tủa.h\i dung
dịch A chứa những muối nào?
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học
CH
4
+ 2O
2

0,05 0 05
NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ NaOH + H
2
O
0,05 0,05
n
BaCO3
= 0,05 ( sai với dữ kiện đề bài đã nêu ra nên trường hợp này loại)
Trường hợp 2: CO
2
phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra NaHCO
3
và Na
2
CO
3
.
Khi cho từ từ dd HCl vào dung dịch A thì mới bắt đầu có khí bay ra phản ứng
dừng lại ở giai đoạn tạo muối axit.
Na
2
CO
3
+ HCl NaHCO

Theo phản ứng (4)n
BaCO3
=n
Na2CO3
= 0,05 n
BaCO3

đề cho
= 0,04
Trường hợp này cũng loại
Vậy dung dịch A chứa muối Na
2
CO
3
và NaOH dư.
4. Kết quả đạt được:
Tôi đã áp dụng một số phương pháp giải bài toán hóa học 9 này vào trong giảng
dạy học sinh lớp 9 trong một vài năm qua, tôi thấy đa số học sinh đã nắm được các
phương pháp cơ bản để giải bài toán hóa học 9. Phần lớn học sinh trở nên tự tin hơn,
tích cực hơn và sáng tạo hơn trong việc giải bài toán hóa học 9, việc giải quyết những
bài tập trong sách giáo khoa và bài tập trong các sách tham khảo đã không còn là sự khó
khăn như lúc trước nữa. Từ đó chất lượng của bộ môn hóa ngày càng có chuyển biến tốt
và đã đạt được thành tích tốt hơn
III. KẾT LUẬN
1. Kết luận:
Trên đây là một số phương pháp giải bài toán hóa học 9 với mục tiêu nhằm tạo sự
thuận lợi cho học sinh trong việc làm bài toán hóa học. Chúng ta đã biết trong dạy học
không có PPDH nào là vạn năng, chỉ có trình độ và năng lực của người giáo viên làm
chủ được kiến thức, hiểu rõ nhu cầu và khả năng học sinh để đưa những bài tập và
những phương pháp thật phù hợp với từng đối tượng. Có như vậy thì việc hiểu kiến

học.Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status