BỘ ĐỀ THI CUOIS HỌC KỲ II CÁC MÔN LỚP 4-CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 28

Họ và tên
HS:
………………………………………
Lớp:
Trường:
KIỂM TRA ĐỊNH
KỲ
CUỐI HỌC KỲ II
Môn : TIẾNG VIỆT -
LỚP 4
Chữ ký
GT
Số mật

Số TTĐIỂM CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 1 CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 2
Số mật

Số TT
Thời gian làm bài: 65 phút (không kể thời gian phát đề)
I/ Kiểm tra đọc:
1/ Đọc thành tiếng (5 điểm)
2/ Đọc hiểu (5 điểm): Thời gian: 25 phút
* Đọc thầm đoạn văn Đường đi Sa Pa
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh.
Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng
bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời,
những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim
dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường.

C. so sánh và nhân hóa
4. Chủ ngữ trong câu “Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa
thu. ” là:
A. Thoắt cái
B. lá
C. lá vàng
D. lá vàng rơi
5. Trong câu: ˝ Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong
một vườn đào ven đường.”. Bộ phận vị ngữ là ?
A. lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn
đào ven đường
B. ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven
đường.
C. mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường
D. đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường
6. Từ “áp phiên” trong bài có nghĩa là gì?
A. hôm trước phiên chợ
B. hôm sau phiên chợ
C. một ngày trong phiên chợ
7. Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa
như thế nào?
A. Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa.
B. Ca ngợi sa Pa là món quà kỳ diệu.
C. Ca ngợi vẻ đẹp độc đáp của Sa Pa.
D. Ca ngợi vẻ đẹp độc đáp của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến,
tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
Câu 2: Những hoạt động nào được gọi là du lịch?

A. Đi chơi ở công viên gần nhà
B. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

thích.
- Bài không mắc lỗi chính tả nhưng chữ viết chưa rõ ràng, trình bày chưa sạch,
đẹp trừ 01 điểm toàn bài.
- Trong bài viết cứ mắc 01 lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
2/ Tập làm văn : 5 điểm
- Bài văn tả đồ vật đảm bảo các yêu cầu sau được : 5 điểm
+ Con vật đó có thể là con vật nuôi trong nhà em hoặc của nhà hàng
xóm ,
+ Đủ các phần (mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt thành câu, lời tả sinh
động, tự nhiên, thể hiện được tình cảm đối với con vật được tả, độ dài bài viết từ
14 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm : 4,5; 4,0; 3,5; 3.0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0).

Họ và tên HS: ĐIỂM
………………………………………
Lớp:
KIỂM TRA ĐỊNH
KỲ
CUỐI HỌC KỲ II
Môn : TOÁN - LỚP4
Chữ ký
GTThời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
1. Giá trị chữ số 6 trong số 456701 là:

20
4. Phân số
45
63
rút gọn được phân số nào?
A.
5
6
B.
5
4
C.
5
3
D.
5
75. Kết quả của phép tính 1 +
1
5
là:
A. 1
1
5
B.
2
5
C.


7. Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 14 cm và 10 cm. Diện tích
hình thoi đó là:
A. 140 cm
2
B.70cm
2
C. 1400cm
2
D.
700cm
2
Bài 2: Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống:
A. 103 m
2= 10300 dm
2
B.

2 kg 7 hg = 2700 g
C. 3 giờ 15 phút = 195 giây D.
1
10
dm
2
= 100 cm
2
Bài 3: Tính :

Bài 4: Tìm x :
a.
2
7

×

x
=
2
3

…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
b.
3
1
:
x
=
3
1

…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….

2 : ý D
3 : ý C
4: ý D
5 : ý A
6 : ý C
7. ý B
Bài 2 : 1 điểm ( Điền đúng Đ, S vào mỗi ô trống : 0,25 điểm )
a. Đ b. Đ c. S d. S
Bài 3 : 2 điểm ( tính đúng kết quả mỗi phép tính được: 0,5 điểm)
5
2
3
4
?
Bài 4 : 1 điểm ( Thực hiện và đúng các bước tìm x mỗi bài: 0,5 điểm)
Bài 5 : 2 điểm : Giải bài toán
- Vẽ được , đúng sơ đồ : 0,25 điểm
- Hiệu số phần và giá trị một phần: 0,25 điểm
- Lời giải và phép tính đúng chiều dài, chiều rộng :1 điểm
- Lời giải và phép tính đúng diện tích :0,5 điểm
Bài 6: 1 điểm: số cần điền vào chỗ dấu ? là :
2
5
Họ và tên
HS:
Lớp: Trường
………………….
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CUỐI HỌC KỲ II
Môn : KHOA HỌC - LỚP

A. Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều
hơn truyền cho gỗ. Vì vậy, tay ta có cảm giác lạnh hơn khi chạm vào vật bằng
đồng.

B. Đồng toả nhiệt lạnh cho tay nhiều hơn gỗ.

C. Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ.

D. Đồng có chất lạnh, gỗ không có chất lạnh nên chạm tay vào vật bằng
đồng khi trời rét ta có cảm giác lạnh hơn.
B/ Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống trước những câu sau:
1. Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu thì cũng đều hại cho
mắt.
2. Nhìn trực tiếp vào đèn pha xe máy đang bật sáng không ảnh hưởng
đến mắt.
3. Đội mũ rộng vành hoặc che ô, đeo kính râm khi đi ra ngoài
trời nắng.
4. Chỉ có động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời.
PHẦN II (6 điểm)
Câu 1 (1,5đ): Chọn các từ có trong khung để điền vào chỗ của các
câu sau cho phù hợp (Lưu ý một từ có thể sử dụng nhiều lần)
a/ Ô-xi trong không khí cần cho
b/ Càng có nhiều thì càng có nhiều ô-xi
và diễn ra lâu hơn.
c/ trong không khí không duy trì sự cháy nhưng nó
giữ cho sự cháy không diễn ra
Câu 2 (1,5đ): Để phát triển bình thường thì thực vật cần có đủ những
điều kiện nào?
Ni-tơ, sự cháy, quá nhanh, không khí


Câu 3 (1 đ) : HS nêu đúng nguyên nhân sinh ra gió: 1 điểm
Câu 4 (2đ) : HS đánh đúng các mũi tên: 0,5 điểm
Điền đúng các chất vào 5 ô còn thiếu : 1,5 điểm
Tùy theo mức độ làm bài của HS mà GV thống nhất cho điểm ở câu 2,3
phần II.

ĐIỂM
Họ và tên
HS:
Lớp: Trường
…………………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CUỐI HỌC KỲ II
Môn : LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ- LỚP 4
Chữ

GT
Thời gian làm bài: 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN LỊCH SỬ:
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng:
1. Bia đá dựng ở Văn Miếu là để khắc tên tuổi người ?
a. Đỗ cử nhân b. Đỗ tiến sĩ c. Đỗ tú tài
2. Nhà văn, nhà khoa học lớn thời Hậu Lê là ?
a. Lê Lợi b. Nguyễn Trãi c. Lương Thế Vinh
3. Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long tiêu diệt họ Trịnh, thống
nhất giang sơn vào năm nào?
a. 1786 b. 1789 c. 1879
4. Những thành thị nổi tiếng ở thế kỷ XVI - XVII là ?
a. Thăng Long, Hội An, Sài Gòn.
b. Thăng Long, Phố Hiến, Quy Nhơn.

1. Ở đồng bằng duyên hải miền Trung :
A. Dân cư thưa thớt, chủ yếu là người kinh, người chăm.
B. Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người kinh, người chăm.
C. Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người kinh.
2. Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để đồng bằng Nam Bộ trở
thành vựa lúa vựa trái cây lớn nhất cả nước ?
A. Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.
B. Có nhiều đất chua, đất mặn.
C. Người dân cần cù lao động.
3. Vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta là ?
A. Đồng bằng Nam Bộ.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Cả hai ý A và B đều đúng.
4. Ở nước ta tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa
là?
A. Đồng, sắt.
B. Nhôm, dầu mỏ và khí đốt.
C. Dầu mỏ và khí đốt.
Câu 2: . Điền vào ô chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai
a. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ hai cả nước.
b. Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông
Đồng Nai
bồi đắp.
c. Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp với nhiều cồn cát và
đầm phá.
d. Nghề chính của cư dân đồng bằng duyên hải miền Trung là khai thác
dầu khí
và trồng các loại rau xứ lạnh.
Câu 3: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta.
…………………………………………………………………………………………

Câu 1: 2 điểm ( 0,5 điểm/ 1 ý đúng)
ý 1: b ý 2: b ý 3: a ý 4: c
Câu 2: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,25đ)
Ý đúng: b, c ; Ý sai : a ,d
Câu 3: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
- Điều hoà khí hậu
- Là kho muối vô tận
- Khoáng sản, hải sản quý
- Có bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du
lịch, xây dựng các cảng biển.
Câu 4: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
- Nuôi trồng và chế biến thủy sản, chế biến lương thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status