Đánh giá chất lượng nước ngầm trong mối quan hệ với bãi rác mễ trì - Pdf 28

Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BÃI RÁC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 9
1.1. Lịch sử chôn lấp rác 9
1.2 Phân bố các khu xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 11
1.3 Khối lượng và thành phần rác thải 14
1.4 Phân loại bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn Hà Nội 14
1.5 Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường địa chất 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 17
2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 17
2.1.1 Vị trí địa lý 17
2.1.2 Đặc điểm địa hình 18
2.2 Đặc điểm bãi rác Mễ Trì 18
2.2.1 Đặc điểm hình thành bãi rác 18
2.2.2 Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn của bãi rác Mễ Trì 20
2.2.2.1 Đặc điểm địa chất công trình 20
2.2.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 22
CHƯƠNG 3: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
3.1 Cơ sở lý thuyết 24
3.1.1 Quá trình phân hủy rác thải tại các bãi chôn lấp 24
3.1.2 Quá trình hình thành nước rác 32
3.1.3 Cơ chế ô nhiễm môi trường địa chất 36
3.2 Các phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu 39
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
3
DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Đặc trưng của nước rác (tất cả các nồng độ đều tính bằng mg/lít, ngoại trừ
pH và Eh (Giá trị trung bình được đặt trong ngoặc): 35
Bảng 3.2: Các thông số chất lượng nước tại các điểm khảo sát……………………42
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước tại các điểm lấy mẫu………………………… 43

Bảng 3.4: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm 46
Bảng 4.1: Chỉ tiêu vật lý tầng nông qh……………………………………………… 51
Bảng 4.2: Hàm lượng BOD, COD, DO tại LK2, LK4, LK25B, LK41B, LK59B…53
Bảng 4.3: Hàm lượng NH4 tại LK2, LK4, LK25B, LK41B, LK59B 55
Bảng 4.4: Kết quả phân tích tầng nông qh từ 3/2007-03/2013 57
Bảng 4.5: Kết quả phân tích tầng nông qh từ 01/2002-01/2004 55
Bảng 4.6: Hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng tại LK2, LK4, LK25B, LK41B,
LK59B 59
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
4
DANH MỤC CÁC ẢNH VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí các bãi thải thành phố Hà Nội……………………………….13
Hình 2.1: Sơ đồ bãi rác thải Mễ Trì 17
Hình 2.2: Mặt cắt địa chất công trình – Địa chất thủy văn bãi rác Mễ Trì 20
Hình 3.1: Quá trình phân hủy rác (Giai đoạn 1: Giai đoạn oxy hóa (Giai đoạn tạo

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sự thay đổi NH
4
theo thời gian tại các lỗ
khoan quan trắc từ 03/2007 – 03/2013 56
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng chất ô nhiễm tầng qh tại các vị
trí quan trắc 57
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng As, Pb tầng qh tại các vị trí quan
trắc 60
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng Fe tầng qh tại các vị trí quan trắc
Error! Bookmark not defined.
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
5
Hình 4.13: Hút nước làm hạ thấp mực nước ngầm vùng bãi rác 63
Hình 4.14: Bơm các chất dinh dưỡng vào tầng chứa 63
Hình 4.15: Tường chắn thẳng đứng ngăn chất gây bẩn 64
Ảnh 3.1: Cuộc sống của dân cư vùng ven bãi rác Mễ Trì đã đóng cửa Error!
Bookmark not defined.
Ảnh 3.2: Rác vẫn tiếp tục đổ trên bề mặt bãi rác Mễ Trì đã đóng cửa Error!
Bookmark not defined.42
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

LỜI MỞ ĐẦU

Sự suy giảm chất lượng nước dưới đất được biểu hiện bằng sự tăng lên các yếu
tố độc hại làm cho nó một phần hoặc hoàn toàn không đáp ứng các tiêu chuẩn sử
dụng.
Nam Từ Liêm là một quận thuộc thành phố Hà Nội là phần phía Nam của
huyện Từ Liêm trước đây, là nơi có nhiều dự án xây dựng các khu chung cư cao
tầng phục vụ giải quyết nhà ở cho cộng đồng dân cư. Sự hình thành, tồn tại và hoạt
động của bãi rác Mễ Trì không hợp vệ sinh trước đây, nay đang trong quá trình
phân hủy đã ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, để lại những hậu quả bất lợi về
nguồn nước sinh hoạt của người dân.
Những hậu quả bắt nguồn từ tình hình khoan khai thác tự do, đốt rác thải
không có qui hoạch,…đã có ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm. Mặc dù đã có
một số nghiên cứu điều tra đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực đề cập đến
hiện trạng suy giảm, nguyên nhân suy giảm, đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
nước ngầm để giảm thiểu sự ảnh hưởng của các kim loại nặng, hợp chất Nitơ,
nhưng vẫn cần phải có công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng quát hơn để đánh giá
được đúng đắn hiện trạng suy giảm, làm rõ hơn về ảnh hưởng sâu sắc do hoạt động
của bãi rác, có như vậy mới đề ra được các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ nguồn
nước tại khu vực này. Với nhận thức như vậy, học viên mạnh dạn chọn đề tài
“Đánh giá chất lượng nước ngầm trong mối quan hệ với bãi rác Mễ Trì” với
mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc bảo vệ nguồn nước tại
vùng nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi: Khu vực làm bãi đổ rác Mễ Trì trước đây và vùng lân cận
- Đối tượng: Nước ngầm các tầng chứa nước holocen và pleistocen
Mục tiêu của đề tài:
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BÃI RÁC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. Lịch sử chôn lấp rác
Việc xây dựng và phát triển các bãi chôn lấp rác thải ở thành phố Hà Nội theo
kỹ thuật- công nghệ xử lý chôn lấp có thể chia thành 3 thời kì như sau:
1. Thời kì trước năm 1990
Thời kì này có đặc điểm là rác thải không nhiều, công nghệ chưa phát triển,
rác thải tập trung thành các bãi nhỏ nằm rải rác trên khắp địa bản thành phố. Bãi rác
lớn nhất trong thời kì này là bãi rác Tam Hiệp ở xã Tam Hiệp huyện Thanh trì bên
cạnh nghĩa trang Văn Điển. Rác được đổ trên một khu đất bằng tự nhiên. Sau thời
gian dài vận hành, bãi rác cao như một ngọn đồi, không thể tiếp tục vận hành nên
buộc phải dừng. Không có một giải pháp bảo vệ môi trường nào được thực hiện ở
đây.
2. Thời kì 1990-2000
Thời kì 1990-2000, kinh tế nước ta nói chung và Hà Nội nói riêng đã có
những bước tiến đáng kể sau thời gian thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa. Cùng
với sự phát triển ấy mà rác thải tăng lên mạnh mẽ, công tác chôn lấp và áp dụng các
biện pháp bảo vệ môi trường được chú ý đúng mức. Các bãi chôn lấp rác trong thời
kì này là Thành Công, Mễ trì, Tây Mỗ, Lâm Du, Kiêu Kỵ…
- Bãi rác Thành Công: thời gian hoạt động từ năm 1986 đến năm 1990, sử
dụng các hố trũng và ao để chôn lấp.
- Bãi rác Tam Hiệp: thời gian hoạt động từ năm 1990 đến năm 1992, có diện
tích 3,5 ha, sử dụng các hố đấu khai thác đất làm gạch để chôn lấp.
- Bãi rác Mễ Trì: thời gian hoạt động từ năm 1992 đến năm 1997, có diện tích
8,03 ha (dung tích ước lượng khoảng 2.000.000 m3) sử dụng các hố đấu và
ao để chôn lấp.
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Bãi chôn lấp rác điển hình trong thời kì này là Khu liên hợp xử lý chất thải
rắn tại Nam Sơn thuộc huyện Sóc Sơn được xây dựng và vận hành từ đầu những
năm 2000.
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
11
1.2 Phân bố các khu xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất của Tổ công tác liên ngành và các tổ chức
quốc tế, thành phố Hà nội đã quy hoạch Hệ thống bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn
đô thị cho đến năm 2020 như sau:
- Khu vực xử lý Chất thải đô thị hợp vệ sinh cho toàn thành phố (bao gồm cả
Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải công nghiệp): Khu liên hợp xử lý chất thải
Nam Sơn – Sóc Sơn Hà Nội rộng 83,6 ha, tổng năng lực chôn lấp hợp vệ
sinh là 13.818.680 tấn chất thải.
- Xử lý chất thải y tế tập trung: Xí nghiệp xử lý rác thải Y Tế Tây Mỗ huyện
Từ Liêm Hà Nội, công suất 3,2 tấn/ngày.
- Xử lý rác thải thành phân hữu cơ: Nhà máy chế biến phân hữu cơ Cầu Diễn,
huyện Từ Liêm Hà nội với công suất 50.000 tấn rác thải/năm sản xuất ra
13.260 tấn phân hữu cơ/năm. Diện tích 8 ha.
- Bãi chôn lấp rác thải xây dựng : tại xã Lâm Du, huyện Gia Lâm, diện tích 22
ha, công suất 200.000 tấn rác thải xây dựng/năm.
- Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại nằm trong Khu
liên hợp Nam Sơn: diện tích 5,15 ha (gồm 01 lò đốt chất thải công nghiệp 2,8
tấn/ngày và các khu lưu giữ hợp vệ sinh, Khu chôn lấp an toàn và khu xử lý
trung gian).
- Nhà máy xử lý rác thải Thanh Trì (cho khu vực huyện Thanh Trì): đặt tại xã
Tam Hiệp, huyện Thanh Trì. Công nghệ thu hồi năng lượng và phân vi sinh,

T
.
T
.

H


1
2

k
m
C


G
i
a
n
g
S
e
n

H

7
C
h

â
m

L


C

h

i
X
ó
m

B
ã
i
9
B ắ c N i n h
T
r
u
n
g
h

T
r
ù
L
a
m

C

u
5
K

i

m
S

ơ

n
1
1
G
i

i
n
h

Q
u
y

Đ
ô
n
g
C
t
y
.

C
ơ

k
h
í

3
0
-
4
6
L


M
ô
n
Q
u
a
n
g

T
r
u
n
gD

ơ
n
gQ
u
a
n
g
Đ

y
T
ô

K
h
êg



n
g

X
á
1
7
9
T
h
u

n
T

B
à

T

m
Đ
á
D

ơ
n
g
D

ơ
n
g
Đ
a
n
h
D

ơ
n
g
n
g


N
Y
ê
n

B
ì
n
h
K
h
u

C
N
Đ
ì
n
h
G
i
a

L
â
m

Ga Phú Thụy
3
5


n
g
P
h


D

c
9
03x.1
9

L

N
h
â


n
g
A
n

Đ

X

á
4
Đ
à
o

N
g
u
y
ê
n
Đ
à
o

L
ê
C
h
í
n
h

T
r
u
n

L

i
L
o
n
g
T
h
ô
n

H

i
X
ó
m
L

T
h
ô
n

T
r
u
n
g

e
o

q
u
y

h
o

c
h
)
C

u

P
h
ù

Đ

n
g
I
T
h



m

7

k
m
M
.

T
r

m

B
ơ
m
S
g
.

T
à
o

K
h
ê
P
h

m

4

k
m
P
h
ù

N
i
n
h
DTVH
Đình Hạ Thôn
5
1
X
ó
m

M

i

H
i

p


Đ
ì
n
h

X
u
y
ê
n

Đ
ì
n
h
T
h
ô
n

H

H

i

X
á


a
s
T
.
T
.

L
i
m

2

k
m
Đ
ì
n
h

V
ĩ
Đ


X
á
T
h


T
ì
n
h

Q
u
a
n
g
(
Y
ê
n

V
i
ê
n
)
N
.
M
.
d
i
ê
m
K
i

L


M

t
Q
u
á
n

T
ì
n
h
q
.

l
o
n
g

b
i
ê
n
4
T.
P

n
g
IV.2.a
B
á
o

Đ
á
p
G
i
a

C

c
X
u
â
n

T
h

y
C
h
u


gK
h
o
a
n

T
ế
DTLSNT
S
g
.

B

c

H

n
g

H

i

Đ

i
a
n
g

C
a
o
Hng Yên
V

ă

n
Đ



c
S
ơ
n
H
ô
C
h


R
a
u

q
u

S
g
.

C

u

B
â
y
H
à

N

i
-
Đ
à
i

T

L

c
B
ì
n
hM
i
n
h
T

r

â

u
Q

u


T
h


T
h


n
g
Đ
ô
n
g

D


X
u
â
n

Đ


H

g
a

C



V
ũ

S
à
i

Đ

n
g
T
h
ă
n
g

L
o
n
g
p
.

p
h
ú
c


n
h

T
r
ì
(
đ
a
n
g

x
â
y

d

n
g
)
4
K
i
m

k
h
í
P

S
à
i

Đ

n
g
đ
ó
n
g

t
à
u
C

u
X
ó
m

B
ã
i
N
M
.


p
.

C
ựK
h

i
T
h


K
h

i
khu đô thị Bồ Đề- Gia Lâm
Đ

c

L

p
B

n

ì
K
C
N
.
G
i
a

T
h

y
5
T
h
ô
n

13
T
h
a
n
h
T
â
n

T

L
ã

C
ô
i
Y
ê
n

V
i
ê
n
7
8
1
a
T
h
ô
n
Y
ê
n

H
à

K

i
ế
t

B
ì
n
h
C


C
h
â
u
4
V
â
n

Đ
i

m

V

â

n

à
n
g
n
K
h

H
u
y

g
Ô
DTVH
B
i

u

K
h
ê
T

h



y



n

g
Y
ê
n

K
h
ê
7
N
g
h
ĩ
a

V
ũ
X
u
â
n

D

c
9
Y

g
o

i
A
i

M

L

c

H
à
3
T
á
c
G
i
a
o

Đ

i

V
ĩ

ũT
â
n
M

n
h

Nhà thờ Đỗ Túc Khang
7
H

ơ
n
g

T
r

m
5
L


K
h
ê

6
6
Đ
ì
n
h

G
i
a

L

c
V
i

t

H
ù
n
g
5
D

cT

g

Đ

u
5
T
h

n
g

N
h

t
4
X
ó
m

L

6
T
h
ô
n
S
â
n

b
a
y

G
i
a

L
â
m
6
P
.

V
ĩ
n
h

h

n
g
K
h

h

C

u
P. Bạch Đằng
Khu đô thị Bồ Đề - Gia Lâm
P
.

L

o

n

g
B

i

ê

n
P. Thanh Lơng
P
h

C
h
ù
a

B


Đ


N
g

c

L
â
m
L
â
m

D
u
P
h
ú
r
u
n
g

Q
u
a
n

1
7
9
C

u

p
h
a
o
K
h
u
y
ế
n

L

N

a

m
G
i

a
N
a
m

D

V
ĩ
n
h

T
h
u

n
T
h
ô

g
K
h
u
y
ế
n

L

ơ
n
g
P
.

T
r

n

P
h
ú

T
h
i
ê
n

(
Y
ê
n

p
.Y

ê

n
S


II.2.c
S


T
h


n
g


Q
u
a
n
Ô

C
á
c
h
D
.
T
.
V
.
H
.
N
.
M
.

n


c
T
h

h
a
n
h
)
x
ó
m

5
T
r


n
g

L
â
m
P
.

p
h
ú
c

đ


g
L
ò
N
.
M
.
h
ó
a

c
h

t
Đ

c

G
i
a
n
g
K
h
o

x
ă

i

H
i
ê
n
P
h
ú
c
T
h
u


V
ă
n
T
h

L
ê

X
á
T
h
á
i

G
i
a

Q
u

t
T
h


n
g

C
á
t
p
h
à
8
ga Gia Lâm
1
0
Đ
ô
n
g


u
n
g

G
i
a

T
i
ê
n

H

i
Đ

ô

n

g
H




L

i

Đ
à

B

c

C

u

3
u
p
.N
g

c

T
h

y

G
i
a
o
(
H
à

L
â
m
)
6
8
Q
u
á
n
L

ơ
n
g

D



c


a
i
)
X
u
â
n

T
r

c
h

M

a

i
L

â

m

V
ă


G
à
1
5
1
0
t
h
a
n

3
C
t
y
.

m
a
y
C
h
i
ế
n

T
h


n
g
Q
u
y
N
.
M


t
ô

C


L
o
a
N
g
u
y
ê
n

K


L

o

a
X
ó
m

S

n
T
h


n
g
V

n

L

c
V
ă
n
Đông Anh

h
a
n

X
á
D

Đ

n

N
g
h
ĩ
a

L

i
T
r
o
n
g

O
a
i

B
i
ê
n
Đ

n

G
h

n
h
P
.

6
C

u

C
h

ơ
n
g

D


ê
n
S
g
.

K
i
m

N
g

u
D
a

g
i

y
Q. H o à n g M a i
Tân Mai
P.
Nhân
Đồng
hổ
Phạm Đình
P.
P. thanh nhàn


P.
B à T r n g
IV.2.a
Bạch Mai
Đồng Xuân
Chợ
P
.

P
h
ú
c

X
á
Q. Hoàn
Kiếm
Phố
Nhậm
P.
P. Ngô
P.
Xuân
Thì
P.
Bùi
Thị
P. Nguyễn Du

N

i
B

y
M

u
Khâm
Thiên
P. Phơng Liên
Phụng
Chơng
Miếu
P.
G
i
á
p

B
á
t
Đ

i

T



y

K
h
u
ê
C
h


T

c
h
C
h
ù
a

H

P. Điện Biên

Q
u
á
n

T

n


g
ô
T
h
ô
n

2
V

n

P
h
ú
c
T
h
ô
n

1
T
h
ô
n


Đ

ô

n

gM


IV.7.a
Y
ê
n

M

Y

ê

nM


Đ


i

A
m
T
h
ô
n

1
T
r

c
h
Đ
ô
n
g
T

ơ
n
gT
r
ú


N

i

n

h
g

ô
T
.
S
P
h
ú
Y
ê
n

N
h

C

u

G
i


7
N
g

c

H

i

P
h


L
ý

4
0

k
m
c
h

L

L


o
á
t
T


S
6
g
.
T

Q
u
â
n

đ

i
1a
M
.

H

n
g

V

c
h

V

n
h
V

n

P
h
ú
cL

c

T
h

4
V
ĩ
n
h


n
g
Y
ê
n

K
i

n
N

g



ch



i

V
ĩ
n
h


h
u


C
h
ù
a

D
â
u
Q
u

n
S
i
ê
u
T
h


n
g

P
h
ú

u

T
h
a
n
h

O
a
i
H

u

T
r
u
n
g
N
h
â
n

H
ò
a
D
i



p
1a
T
r
ì
Đ

n
g
N
.
M
.

ô

t
ô
C


Đ
i

n

A
V


T

Pháp Vân- Tứ Hiệp
Khu đô thị
P
h
á
p

V
â
n
p
.T

h



n

h
L



K

T

u

L
i

t
T
h
ô
n

B

n
g

B
L
i
n
h

Đ
à

P.
Khu đô thị Định Công
T
h
ô
n

T
h


n
g
p
.

Đ

n
h

c
ô
n
g
7
Y
ê
n


n
N
T
.

V
ă
n

Đ
i

n
K
h
u

l

u

n
i

m
T
h
ô
n


P.
Khơng Trung
P.
Kim
S
TL

ô
g
.
S
g
.
H
o
à

B
ì
n
h
a70
T


T
h

K
h
u

l

u

n
i

m
c
h
ù
a

N

i

N
g
u
y

n

S
i

k
h
í
đ
ì
n
h

N
g
o

i
t
h
ô
n

V
ă
n
H

u

L
ê
H

u


2
Đ
ò

ô
X
u
â
nC
a
n
h
s

B

c

C

u

1
7
T
h

a

n

h
L

c

C
a
n
h
T



m
X

á
T
r
ú
c
P
.


T
r

i
ô
s
A
n

N
i
n
h
T
h
ô
n

Đ
ô
n
g
P
.

T


L

a

K
i
m

L
i
ê
n
P
.

Q
u

n
g

A
n
N
g
h
i

T
à
m
K

y
T
â
y

H

P
.

N
h

t

T
â
n
T
h
ô
n

B

c
P
h
ú


H


T
â
y
K
h
á
n
h
8
V
õ
n
g

H


T
â
y
Đ
ô
n
g

X
ã

á
n

T
h
ô
n

N
a
m
Q
u

n
g

V


H


L
a
X
u
â
n


n

L
a
23
P
.

P
h
ú

T
h


n
g
P
h
ú

X
á
Q
.T



y
)
A
n

H
à
Đ

n
g

N
h
â
n
C


Đ
i

n
B

c

T
h

C
h
í

M
i
n
h
l
ă
n
g

C
h


T

c
h
P. Ngọc Hà
P.
Đội Cấn
P
.

c

n

.

T
h
à
n
h

C
ô
n
g

Liệt
P.
Ngã
T
Quang
Giang
T
h
a
n
h

C
h
â
u
P

B
V
.

Y

h

c

D
â
n
K
i
m

V
ă
n
T

h

a

n

h


r

i



u
P
.

n
g

c

k
h
á
n
h
BV. Phụ Sản
BV. Nhi
P
.

G
i

n
g



t
h
u

t

1
P.
T
r
u
n
g

K
í
n
h
T
h


n
g
P. Nhân Chính
Thanh Xuân
Xuân
6
T

r

ì
Q
u
a
n

H
o
a
P
.

N
g
h
ĩ
a

T
â
n
P
.


g

c

C
h
i
T
r

iC

u
1
2
V
ĩ
n
h

T
h
a
n
h
X
ó


g
2
3

B
1
0
L

ơ
n
g

N


2
X
ó
m

Đ
ô
n
g
X
ó
m


P
h
ú
c

L

c
T
u

n

L

II.2.c
V
i
ê
nN

i

D


i


1
Đ ô n g A n h
1
2
1
2
9
P
h

ơ
n
g

T
r

c
h
N
g

c

G
i
a
n
g

T
r
ê
n
X
ó
m
V

â

n
N



i
x
ó
m

B
a
T
h
ô
n




iB



i

7
x
ó
m

M
i
ế
u
K
i
m

N

X
ó
m


n

Đ
o
à
i
T
r

i

K

i

mN


T
h


Đ
a
T
h


B

u
x
ó
m

T
â
y
7
T
h
ô
n

N
h
u
ế
8
2
S
á
p

M
a
i

23

L
a
V
õ
n
g

S
á
p

M
a
i

B
ã
i
T
T
.

P
h
ú
c

Y

ê
n

1
3

k
m
8
M

c
h

L
ũ
n
g
Đ

i

Đ

n
g
X
ó
m


Đ
ô
n
g
K
h
u

T
r
u
n
g
C
á
o

Đ

n
h
X
u
â
n

Đ

n
h

n
gN
g

c
C

u

7

N
g

c
Đ
ô
n
g

9
II.2.c
L
à
n
g



c
h

t
Đ
H
.
C

ổN

h

u

ế
T
â
n
H
o
à
n
g

X

S
á
t
(
C
ổN
h
u
ế
)
P
h
ú

D
i

n
S
ô
n
g

N
h
u


6
7
Đ
i
n
h

Q
u
á
n
Đ

c

D
i

n
P

h

úD

i


ă
nT
r
ì
II.2.c
Đ

i

C
á
t
P
h
ú
c

L
ý
T ừ l i ê m
1
0
1
5
M
a
i

S

ô

n

g
H



n

g
1
1
7
C
.

Đ

c
ô
n
g


T
h
ô
n

H

i
n
g
N
g
u
y
ê
n

32

X
á
N
h

n
T
r
.

T


gC

á

t
Đ

n
g

B
a
T
h


n
g

C
á
t
1
1
G


a
n
g
Bắc
P.
T
X
.

H
à

Đ
ô
n
g

2

k
m
6
V

ă

n
T
h




Y
ê
nQ
u
y
ế
t
(
p
.

D

c
h

V

n
g
)

H
ò
a

h

Đài phát thanh
N
g

c

T
r

c
T
r
u
n
g

V
ă
n
T

r

u

n

g


d

c
h
P
.
M
a
i

D

c
h
X
ó
m

S

Khu liên hợp
N
h
â
n

M

M

i
M



S
ô
n
g

N
h
u

X
ó
m

C
h


II.2.c
X
ó
m


h
ú

T
h

T
â
y

M

6
N
g

cM

c
h

X
u
â
n

P


n
á
M
i
ê
u

N
h
a
5
n


Đ
G
a

H
à

Đ
ô
n
g

7
,
5

m
C

u

D
i

n
K
i

u

M
a
i
M

ơ
n
g

t
i
ê
u

D


o
n
g
Đ
ô
n
g

N
g
à
n
C
h
i
ế
n

T
h

n
g
Đ
ô
n
g

5
x

s
4
H
i

u

C
h
â
n
IV.7.b
B

c
V

n
g
u
C

mH
à


Đ


T

o
IV.7.a
T
â
n

T
h
à
n
h
C

c
L

ơ
n
g
5
L
à
n
g

M


c
P

h

ú
5
C
á
c
h
L
a
i
1
1
K
i
m

L
ũ

T
r
u
n

K

i

m
L

ũ
K
i
m

L
ũT
h


n
g
T
h

y


g

N
g

c

C

u
Y
ê
n

S
à
o
Đ

i

T

o
X
ó
m

T
h

â

nT

h

u
DTKTNT
à

T
r
u
n
g
T
h
ô
n

B
ế
n

L
C
7

K

i

mL

ũ
)
1
8

L

p
T
â
n
Đ
à
o

T
h

c
P
h

t
h
ô
n

T
h


n
g

Đ


n
g

N
h

n
X
u
â
n

X
ó
m

T

o
x
ó
m

G
i

a
l
à
n
g

Đ
a
n
T
r

m
Đ

n
g

x
ó

X
u
â
n
X
.
T
u
y

n
X
ó
m

L
à
n
g
X
ó
m

Y
ê
m
18

g

N

n
x
ó
m

S
a
u

X

u

â

n
N



n
C
ơ

g

M

c
P
h
ú
c

H
à
L

ơ
n
g

C
h
â
u
N

i

P
h

t

i

N
g
u
y

n
x
ó
m

C

u
X
ó
m

SS81
SS21
Đ

t

Đ

Đền Sọ
t
h

2
S
o
n
g

M
a
i

Đ

n
g
S
o
n
g

M
a
i

Đ
o
à
i
T
h
ế

n
D


c
C
à

P
h
ê
M
i
ế
u

T
h

T


L

p
Đ


ù

L

1
1
M

a

i
Đ

ì

n

h
B

c

L
ý
B

c

N

i
T

â

n
H



n

g

X
ó
m

T
r

i
6
X
ó

t
P
h
ú
c

H
à
o
T

r

u

n

g
G

i

ã
A
n

L

g

G
i
ã
1
3

A
n
B
ì
n
h
G
a

P
h


Y
ê
n

9

k
m
T

h
ốN

.

g
C
i
á
C
n


S
3
1
1
1
2
M


c
a
o

l


P
h
ê
T
â
n

P
h
ú
c
Đ
ì
n
h

B
u

m
Đ

n
g

T
h

n

M
ó
L

c
H
ò
a

B
ì
n
h
Q
u

n
g

B

c
H
i
ê
n
Đ
ì
n
h

g

D


i
Đ
ô
n
g

H

g
.
x
u
â
ng
i
a
n
g
9
Đ

c

i
n
h
Đ
ô
n
g
G
ò

V
o
i
C
â
y
T
á
o
X
u
â
n
D

c
C

u



Đ
o
T
i
ế
n

L

c
X
N
.
1
4
3
B
ã
i

M

i
T
â
n

M
i

g
R
u
a
T
h
a
n
h

Đ
i

m
Đ



c
H

ò

a

n

p

V
u
ô
n
g

C
h
ù
a
G
ò

S
ó
i
H

ơ
n
g

N
i
n
h

h

X
ó
m

C
h
ù
a
S
ó
c

S
ơ
n
G
i

a
Đ
ì
n
h
M
ã
x
ó
m

i

M
ã
Q
u
a
n
g
5
6
K
i
m

S
ơ
n
T
h
a
n
h

T
h
á
i

N


T
h


n
g
H


Đ

c

Đ

c
1
8
T
h
a
n
h

T
r
ì

Đ


Đ

n
g

C
h

n
1
2
3
1
3
1
H

ơ
n
g

Đ
ì
n

ô

L

c

N
ô
n
g
H
o
à
n
g

D

ơ
n
g

p

C
ú
t
Đ

n
g


o
a
N
ú
i

Đ

n
1
0
0
H
o
a

S
ơ
n
T
h
a
n
h

H
à
3
0
3


K



P
h
ú

L

c
L
a

S
ơ
n
P
h
ú

X
ó
m

Đ
ì
n
h


T
h
ì
V


n

T
r
u
L
a

L
ă
n
g
L
a
i

S
ơ
n
6
3
Y
ê

ơ
n
g
Ô
n
g

T
u

n

C
h
u
X
ó
m

P
â
P
h
ú

X
u

ù
a
T
i
ê
n

1
7
N
a
m

L
ý

B



c
S

ơ

n


V
â
y
2
1
7

N

a

m
S

ơ

n
Hồ Hoa Sơn
1
0
0
B
ã
iC


i
M


t
h
a
n

b
ù
n
X
u
â
n

B

n
g


i
r
T
Đ
ô


R

n
g

K
h
o
a
n
h
Đ
ì
n
h

T
r

P
h
ú
c

X
u
â
n
2
3


C

n
h

T
a
y
3
2
2
1
5
2
n

g
463
N
.

H
à
m

L

n
ò



K
h
ê
N
h
à

m
á
y

i
n

Đ


n
g
P
h
ù

X
á

Đ
ô

T
h

n
g

L

i
1
2
N

g

u

y

ê

n
K

h

ê

)
1
2
Ga Bắc Hồng
1
2

P

h

ú
M

i

n

h
T
r

i

C
á
K

g
à
L
.

C


S
B
ế
n

C
h
u
n
g
T
h

y

H
à
1
1
M



9
II
1
1
X
ó
m

T
r

i
T
h

y

H

ơ
n
g
H

ơ
n
g

G
i


L
i

n
Q
u
a
n

Â
m
T
h


n
g

P
h
ú
c
B



c
0
,
5

k
m
P

h

ú
C





n

g
N
X
ó
m

Đ



L

i
8
.
Q
u

n
g

H

i
n

g
g
N

i
Đ
ô
n
g

S
ơ
n

Q
u

n
g
N
i
n
h

u
i
V
ĩ
n
h

H
à
s
u

B


X
u

i

B
à
i
1
0
0
1
0
0
2
5
1
M
ô
n
L

ơ
n
g
C
h
ù
a

N

u

i
n
h

3
5
P
h
úC


n
g
T
h

n
h
Đ

n
g
Đ

n
g
K

u
a
n
g

t
i
ế
n
T
â
n

A
n
B

c

H

T
h
á
i

Đ


n
N

i

n

h

N
i
n
h
P
h
ú

G

c

T
h
ô
n
g
P
h
ú

a
n

C
h
ù
a
B
V
.

P
h
o
n
g
N
g
ă
m
N
a
m

C


n
g
Đ

h
P

h

ú
Đ
ô
n
g

O
4
3
1
K
h
u

đ
i

u

t
r


i
m
N
ú
i

D

n
3
2
7
T
h
a
n
h

S
ơ
n
K
i
m

P
h
ú
P
h

X

u

â

n
B
á
i

T
h


n
g

B
ế
n

C

c
II.2.c
ă


Đ
ồng
Đ
òG
ò

G

o
1
5

Đ

i

B
ô
n
g
T
h
á
i

L
.
C
h


N
g
a
9

N
h
à
n
X
u
â
n

p
T
h
a
n
h


pT
r
í

V
a
i

C
à
y
D
A
H
A
T
S
U
N
M
.
g

c
h


h

C

m
1
6
1
5
IV.6.a
A
n

T
r
u
n
g
c

u

X
u
â
n

P
h
o

T
s
ô
n
g

C
à

L

Z

1
2
1
N
i
n
h

K
i

u
T

â

n


3
,
5

k
m
N
i
n
h

N

i

M

i

n

h
T

r



Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
14
1.3 Khối lượng và thành phần rác thải
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Mạnh Liểu [16], khối lượng rác thải của
toàn thành phố Hà Nội cuối những năm 1990 của thế kỷ trước tăng bình quân hàng
năm khoảng 15%, đầu những năm 2000 tăng bình quân 10%.
Thành phần rác thải tính toán xác định năm 2002 như sau:
- Rác hữu cơ: 51,9%
- Giấy: 2,7%
- Nhựa: 3,1%
- Da, cao su, gỗ: 1,3%
- Vải, sợi: 1,6%
- Thủy tinh: 0,5%
- Đá, đất sét, sành sứ: 6,1%
- Kim loại: 0,9%
- Tạp chất (10mm): 31,9%

Tổng số: 100%
- Độ ẩm của rác thải: 60 - 67%
- Tỷ trọng rác thải : 0,38 - 0,416 g/cm
3
1.4 Phân loại Bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn Hà Nội
1. Theo quy mô và địa bàn hành chính:
Các bãi thải trên địa bàn thành phố có thể chia thành 2 nhóm:
- Bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt cho nội đô và 02 huyện Từ
Liêm, Sóc Sơn (2 huyện đã có Khu xử lý tập trung nên không có Bãi riêng): Khu
liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn Hà Nội, diện tích 63,6 ha trong đó diện
tích chôn lấp hợp vệ sinh là 53,49 ha ( với 09 ô chôn lấp).
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
16
- Năm 2002, Phạm Qúy Nhân và nnk hoàn thành đề tài khoa học-công nghệ
cấp Bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Nghiên cứu ảnh hưởng của bãi rác Mễ Trì
đến nguồn nước dưới đất
- Năm 2005, Trần Mạnh Liểu và nnk hoàn thành đề tài khoa học-công nghệ
cấp Bộ ( Bộ Xây dựng): Nghiên cứu, đánh giá trạng thái địa kỹ thuật môi
trường đô thị và kiến nghị các giải pháp phòng ngừa tai biến, ô nhiễm môi
trường địa chất một số khu đô thị Hà Nội, trong đó đã đầu tư khối lượng khá
lớn cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của các bãi rác Kiêu Kị, Mễ Trì đến các
nguồn nước dưới đất.
Ngoài các đề tài có tính chất nghiên cứu riêng chuyên sâu kể trên, công tác
nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các bãi rác chất lượng các nguồn nước dưới đất
được thực hiện lồng ghép trong các mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất
Quốc gia và thành phố Hà Nội. Kết quả đã xác định được hiện trạng ô nhiễm các
nguồn nước dưới đất ở khu vực phía Nam nội thành, trong đó có khu vực bãi rác
Mễ Trì bởi vật chất hữu cơ, các hợp chất nito, cụ thể là hàm lượng Amonia trong
nước nâng cao ở đây đến hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép. Từ đó đã đề xuất được
một số giải pháp khai thác nước dưới đất một cách hợp lý nhằm giảm thiểu mức độ
ô nhiễm. Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

LK5
LK6
P59a,b
LK4
LK3
LK2
LK1
§
ê
n
g
L
¸
ng
-
Ho
µ
L
¹
c
MÔ tr× thîng
MÔ tr× h¹

Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
18
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí bãi rác Mễ Trì


Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
19
nhiễm môi trường cho khu vực trong đó bao gồm cả biện pháp địa kỹ thuật môi
trường do đó bãi rác Mễ Trì đã bị đóng bãi vào cuối năm 1997.
Khi còn hoạt động, mỗi ngày bãi tiếp nhận khoảng gần 1500m
3
chất thải các
loại trong đó khoảng 57% là chất thải hữu cơ mà chủ yếu lá cây, vỏ hoa quả và phân
xúc vật…, và một lượng bùn rác lớn do công ty Thoát nước Hà Nội thu gom trong
quá trình nạo vét các sông mương của thành phố, ngoài ra còn có phế thải xây dựng,
đất đào móng công trình… Đáng chú ý là lượng nylon trong rác chiếm tỷ lệ gần 5%
tổng lượng rác đổ ở đây. Thời điểm đóng bãi thì khối lượng rác thải chứa trong bãi
khoảng 2 000.000m
3
tạo thành một gò đất cao hơn mặt ruộng xung quanh 4 -5m.
Thành phần của rác chủ yếu là các thành phần hữu cơ chiếm 57%, trong đó gồm: vỏ
cây, lá quả: 40,7%; giấy 6,24%; phân các loại: 4,27%; tre, gỗ: 0,31%; vật chất vô
cơ: 43%, trong đó gạch, đất đá: 2,06%; xỉ than: 16,59%; mảnh sành, thuỷ tinh
0,63%; kim loại: 0,22%; nylon: 5%. Nhìn chung đây là bãi rác hỗn hợp chưa có
phân loại tại nguồn [16].
Đây là bãi rác cũ nên lúc đầu rác được đổ tự do theo kiểu đầy ô này chuyển
sang ô khác, không được san phẳng, không có hàng rào che chắn, không áp dụng
chống ô nhiễm môi trường như thu và xử lý nước rác, xử lý khí gas, chống ô nhiễm
đất. Khi chất thải cao bằng mặt đất thì bãi mới xây dựng rào bảo vệ bằng các tấm
kim loại cũ. Hàng ngày rác không được phủ đất đều đặn và không có hệ thống cách
ly với nước xung quanh, không có cây xanh quanh bãi. Đến năm 1996 mới xây
dựng đê bao quanh bãi, cao hơn mặt đất khoảng 1,5m và hầu hết được rào bằng tấm
vách containner. Như vậy việc đổ rác và chôn lấp không tuân thủ theo kỹ thuật môi
trường.

Cuội, sỏi
9
Sét dẻo cứng.
Sét pha cát, cát pha.
7
6
Cát hạt nhỏ
5
Cát pha
Lớp bùn đáy
3
4
Sét
Đất lấp
2
1
Rác
Lớp đất sét phủ bề mặt bãi rác
chú giải
tỷ lệ ngang 1:500
tỷ lệ đứng 1:500
mặt cắt địa chất công trình- địa chất thuỷ văn bãi rác mễ trì
2
6
26.5
30
32.9
42.3
41.6
40

-33
-28
-23
-18
-13
-8
-3
2
7
12
9
8
9
8
7
7
4
6
6
6
1
1
1
2
Hỡnh 2.2: Mt ct a cht cụng trỡnh a cht thy vn bói rỏc M Trỡ [16]

Lp 1 lp rỏc
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
22
thành phần chủ yếu là cát pha, đôi chỗ là cát bụi lẫn các ổ cát nhỏ màu xám ghi,
xám xanh trạng thái dẻo.
Lớp 6: Lớp cát hạt nhỏ
Lớp này nằm dưới lớp cát pha phân bố liên tục có chiều dày 21,5 m tại khu
vực bãi thải. Thành phần thạch học là cát hạt mịn, hạt nhỏ, xuống dưới hạt thô dần,
màu xám xanh, xám ghi, trạng thái xốp đến chặt vừa.
Lớp 7: Sét pha – cát pha
Nằm dưới lớp số 6 có thành phần là sét pha – cát pha kẹp các thấu kính sét
dẻo, phần dưới còn có mùn thực vật, chiều dày 4,7 – 7,5m.
Lớp 8: Cát hạt nhỏ - hạt trung – hạt thô
Nằm dưới lớp 7, chiều dày1,7 – 3,0m, màu xám trắng.
Lớp 9: Sét dẻo – dẻo cứng
Nằm dưới lớp 8 có màu vàng, xám vàng đôi chỗ phớt tím, đây là tầng cách
nước lý thưởng, chiều dày 8,7 – 9,3m.
Lớp 10: Cát hạt nhỏ
Nằm dưới lớp 9, màu xám, trong phạm vi bãi thải lớp 10 có chiều dày 0-3m.
Lớp 11: Cát cuội sỏi
Nằm dưới lớp 10, màu xám, chiêu dày tại khu vực bãi thải chưa xác định
chính xác, đây là tầng cấp nước chính của khu vực Hà Nội.

2.2.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn
Với đặc điểm cấu trúc nền như trên và kết quả điều tra khảo sát địa chất thuỷ
văn dưới đáy bãi rác Mễ Trì và khu vực phụ cận tồn tại các phân vị chứa nước, cách
nước như sau:

đến 2000m
2
/ngày.Tầng chứa nước thuộc loại giàu nước. Mực nước ngầm tầng qp
lân cận bãi rác Mễ Trì thấp dần về phía nhà máy nước Hạ Đình với độ chênh cao
thuỷ lực tương đối lớn, tức là hướng dòng chảy ngầm theo chiều từ bãi rác đến nhà
máy nước Hạ Đình. Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hương Khoáng vật học và Địa hóa học
24
CHƯƠNG 3: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý thuyết
Để đánh giá tác động của bãi rác Mễ Trì đến chất lượng nước ngầm luận văn
dựa trên cơ sở lý thuyết về quá trình phân hủy rác và cơ chế gây ô nhiễm:
3.1.1 Quá trình phân hủy rác thải tại các bãi chôn lấp
Ảnh hưởng của bãi rác Mễ Trì tới môi trường địa chất chủ yếu thông qua con
đường nước rác rò rỉ ngấm vào đất và tầng nước ngầm. Thành phần của nước rác
thay đổi theo các giai đoạn khác nhau của quá trình phân huỷ sinh học. Quá trình
biến đổi này được chia thành ba giai đoạn:
a. Giai đoạn 1: Giai đoạn oxy hóa (Giai đoạn tạo axit)
Rác thải mới được đưa đến bãi rác ở trạng thái khô hoặc ẩm. Trong bãi rác ở
điều kiện ôxy xâm nhập tự do sẽ phát triển mạnh các quá trình háo khí với sự tham
gia của nhiều nhóm vi khuẩn và vi sinh vật (Hình 3.1).
Một trong những quá trình quan trọng nhất là phân huỷ các vật chất hữu cơ
để tạo thành các axit hữu cơ như axít béo, aminoaxit, carbôxilic axit và giải phóng
khối lượng lớn các loại khí mà chủ yếu là khí CO

đất sét càng nặng thì quá trình thấm đầy càng giảm, quá trình khuếch tán càng tăng.
Khi hệ số thấm K khoảng 10
-10
- 10
-7
m/ngày thì nước tồn tại trong đất toàn bộ là
nước liên kết, lúc đó quá trình lan truyền ô nhiễm chủ yếu là khuếch tán.
Thời gian tồn tại của giai đoạn axit rất khác nhau, phụ thuộc vào tốc độ hình
thành các thấu kính thấm đọng, có thể là một số tháng, có thể vài năm hoặc lâu hơn
nữa phụ thuộc vào khả năng thoát nước rác của vật liệu đáy bãi. Thông thường nếu
đáy bãi là đất loại sét thì thời gian kéo dài của giai đoạn 1 là 3-4 năm, nếu là cát 6 -
8 năm.
Quá trình bão hoà đới thoáng khí và keo lắng ở đáy bãi, gia tăng các thấu
kính thấm đọng dẫn đến hình thành tầng nước nhân sinh chiếm cứ toàn bộ diện tích
bãi thải và khu vực xung quanh làm ô nhiễm, hoá dẻo - hoá lầy môi trường đất. Sự
hình thành tầng nước ngầm nhân sinh sẽ dồn đầy và thu hẹp vùng háo khí lên phần
trên của bãi thải.
b. Giai đoạn 2: Giai đoạn tạo khí Mêtan
Giai đoạn tạo khí mêtan thường bắt đầu ở trung tâm của bãi rác khi giá trị Eh lên
đến (200-300)mV và PH ở 7-7.5 (Hình 3.2). Đặc trưng của giai đoạn này là hình
thành các hợp chất hữu cơ khác, trong đó có hiđrocacbon béo và hiđrocacbon
thơm, trong bãi rác có các chất thải công nghiêp hoặc các chất thải sinh hoạt hoá
học chứa Clo và Brom thì các hođrocacbon kể trên sẽ chuyển sang halogen

Trích đoạn Phương phỏp khảo sỏt thực địa, lấy mẫu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status