đánh giá chất lượng nước ngâm tre, nứa tại xã yên tiến- ý yên- nam - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở Đầu
Hàng thủ công mỹ nghệ làm từ tre, trúc là một trong những thế mạnh trong sản
xuất tiểu thủ công nghiệp của một số nớc trên thế giới. Việt Nam là một trong số các n-
ớc đó, bởi Việt Nam là một nớc nhiệt đới có điều kiện thích hợp cho tre trúc. Với nguồn
nguyên liệu dồi dào Việt Nam đã phát triển mạnh các mặt hàng thủ công, đồ gia dụng
làm bằng tre nứa.
Từ một đoạn thân, cành, gốc thậm chí từ những phần bỏ đi, tận dụng của các
ngành sản xuất khác, qua bàn tay khéo léo của các nghệ nhân có thể trở thành những
thành phẩm có tính nghệ thuật cao, có tính ứng dụng cao đợc nhiều ngời a chuộng [1].
Ngời ta ớc tính có khoảng 7500 mặt hàng thủ công làm từ tre [1]. Việt Nam có
rất nhiều làng nghề truyền thống dùng nguyên liệu từ tre, trúc nh: làng nghề sản xuất
bàn ghế trụ ở Thạch Thất- Thờng Tín- Hà Tây, làng nghề sản xuất đồ thủ công tại Xã
Yên Tiến- ý Yên - Nam Định.
Các đồ thủ công, mỹ nghệ làm từ tre, trúc, nứa ngày càng đợc a chuộng trên thị
trờng thế giới. Do đó, ngành thủ công nghiệp này càng đợc mở rộng. Cùng với sự phát
triển mạnh mẽ ra thị trờng thế giới, các vấn đề môi trờng cũng nảy sinh. Đặc biệt là vấn
đề ô nhiễm nớc do quá trình ngâm tre, nứa trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu cho sản
xuất.
Quá trình ngâm tre làm cho nớc có mùi thối rất khó chịu, ảnh hởng đến môi tr-
ờng sống của ngời dân trong làng. Đồng thời, nó còn ảnh hởng đến các khu đất xung
quanh khu vực ngâm tre do quá trình ngấm vào đất. Chính điều này đã gây ra tác hại
đối với môi trờng sinh thái, có thể gây giảm sản lợng cây trồng khu vực xunh quanh.
Tác hại này đã thấy rõ ở xã Yên Tiến, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
Vậy để phát triển mạnh mẽ hơn nghề sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp đang
có xu hớng đi lên này chúng ta phải làm gì mà không gây tác động đến môi trờng xung
quanh hoặc ít gây tác động nhất có thể? Câu trả lời ở đây là chúng ta cần phải có biện
pháp để xử lý nớc ngâm tre để hạn chế ảnh hởng nó gây ra cho môi trờng mà vẫn đảm
bảo chất lợng của sản phẩm.
Nớc ngâm tre, nứa có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ rất thích hợp với việc
thử nghiệm xử lý bằng biện pháp vi sinh. Do vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: Đánh giá

ý Yên có thu nhập bình quân (GDP) tăng trởng 86%. Riêng xã Yên Tiến có trên 20
doanh nhiệp t nhân, trong đó có 19 doanh nghiệp đầu t sản xuất và xuất khẩu hàng thủ
công từ tre nứa. Trên 90% ngời lao động của xã tham gia sản xuất hàng thủ công từ tre
nứa. Toàn xã có không ít gia đình thuộc dạng tỷ phú.
1.1.3. Điều kiện môi trờng
Sự phát triển nghề thủ công mạnh mẽ không có quy hoạch, làm cho hiện trạng
môi trờng của huyện đã đến mức báo động. Một số cơ sở đúc đồng, sản xuất cơ khí đã
gây ô nhiễm các kim loại nặng, gây hậu quả đáng kể không những cho sản xuất nông
nghiệp mà ảnh hởng đến sức khoẻ ngời dân. Một số xã phát triển hàng mỹ nghệ từ tre
nứa, đặc biệt là xã Yên Tiến gây ô nhiễm nặng nề nớc thải hữu cơ. Do không có quy
hoạch, ngời dân ngâm tre nứa không những ở trên sông mà hầu hết các hồ ao trong xã
gây ô nhiễm khắp vùng. Nhiều hồ ao, sông ngòi trong xã có nớc đen, gây mùi hôi thối.
Mỗi ngày ở đây tiêu thụ từ 100 đến 150 tấn nứa, cũng từng ấy tấn nứa đợc ngâm trong
các ao hồ, kênh rạch không đạt tiêu chuẩn ao ngâm. Nớc ngâm tre nứa thải ra đồng làm
lúa chết, mùi hôi thối ảnh hởng đến sức khoẻ ngời dân, làm mất cân bằng sinh thái. Do
tình trạng ô nhiễm môi trờng nặng nề nh vậy, cho nên huyện ý Yên đã đợc tỉnh Nam
Định đồng ý cho qui hoạch và xây dựng các ao ngâm tập trung và hỗ trợ xử lý nớc thải
ngâm tre nứa nhằm giảm thiểu tác hại môi trờng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Vai trò của vi sinh vật trong quá trình phân hủy vật chất
Trong thiên nhiên vật chất luôn luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác tạo
thành những vòng tuần hoàn vật chất [10]. Trong các khâu của chu trình chuyển hoá vật
chất, vi sinh vật đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu vắng một nhóm nào đó thì toàn
bộ quá trình sẽ dừng lại, điều này sẽ ảnh hởng đến toàn bộ hệ sinh thái [10].
1.2.1. Phân hủy cacbon
Cacbon trong tự nhiên nằm ở rất nhiều dạng hợp chất khác nhau từ các hợp chất
vô cơ đến các hợp chất hữu cơ tạo thành một vòng tuần hoàn cacbon. Trong đó, vi sinh
vật đóng vai trò quan trọng ở một số khâu chuyển hoá. Dới đây là một số quá trình
chuyển hoá chính mà vi sinh vật tham gia:

Vi sinh vật phân hủy tinh bột thành những chất đơn giản, chủ yếu là đờng và axit
hữu cơ. Chúng có khả năng tiết ra môi trờng hệ enzym amilaza gồm 4 enzym: -
amilaza, - amilaza, amilo-1,6- glucosialaza, glucoamilaza.
Một số vi sinh vật có khả nảng phân hủy tinh bột là: Aspergillus , Fusarium,
Bacillus, Cytophaga
Trong sản xuất, ngời ta thờng sử dụng các nhóm vi sinh vật có khả năng phân
huỷ tinh bột nh sản xuất trong giai đoạn đầu sản xuất rợu.
1.2.1.3. Sự phân giải đ ờng đơn
Sản phẩm của quá trình phân giải xenluloza và tinh bột là đờng đơn. Đờng đơn
đợc tiếp tục phân giải nhờ các nhóm vi sinh vật phân giải đờng. Có 2 nhóm vi sinh vật
phân giải đờng: nhóm háo khí và nhóm lên men.
Nhóm vi sinh vật lên men kỵ khí thờng là: nấm men Saccharomyces cerevisiae
thờng ứng dụng trong sản xuất rợu, bia, nớc giải khát lên men; vi khuẩn lactic thờng đ-
ợc sử dụng để chế tạo axit lactic, muối rau quả.
Nhóm lên men háo khí là các vi sinh vật háo khí có khả năng phân hủy triệt để
đờng glucoza thành CO
2
và H
2
O.
1.2.2. Phân hủy nitơ
Trong thiên nhiên tồn tại nhiều dạng hợp chất nitơ hữu cơ nh protein, axit amin,
axit nucleic, ure Các hợp chất này đợc vi sinh vật amon hoá thành dạng NH
4
+
hoặc
NH
3
. Một số vi sinh vật tham gia vào quá trình amon hoá là Bacillus amylovorum,
Micrococcus ureae, Bacillus mycoides, Streptomyces rimosus Sau quá trình amon hoá

megatherium, Pseudomonas radiobacter, Aspergillus niger
1.2.4. Phân hủy lu huỳnh
Lu huỳnh nằm trong thành phần của các axit amin và trong nhiều loại enzym.
Ngoài ra, lu huỳnh còn nằm trong một số muối vô cơ nh CaSO
4
, Na
2
SO
3
, Na
2
SO
4
,
FeS
2
Nhờ sự phân giải của vi sinh vật lu huỳnh hữu cơ sẽ chuyển hoá thành H
2
S.
H
2
S và các hợp chất vô cơ khác dễ đợc oxy hoá bởi các nhóm vi khuẩn tự dỡng
thành S và SO
4
2-
. Các vi sinh vật tham gia vào quá trình oxy hóa là: Các vi khuẩn tự d-
ỡng hoá năng Thiosulfat và Begiatva minima; các vi khuẩn tự dỡng quang năng thuộc
họ Thiodaceae, Cholorobacteriaceae.
Ngợc lại, với quá trình oxi hoá là quá trình phản sulfat hoá khử các hợp chất S vô
cơ thành H

SO H
2
S
+ 2H+ 2H+ 2H+ 2H
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quá trình phản sulfat hoá dẫn đến việc tích luỹ H
2
S trong môi trờng làm ô nhiễm
môi trờng, ảnh hởng đến đời sống của thực vật và động vật trong môi trờng đó.
1.3. ứng dụng của vi sinh vật trong xử lý nớc thải
1.3.1. Sơ lợc về tình hình ô nhiễm nớc
Ngày nay song song với sự phát triển của khoa học kỹ thuật môi trờng sống của
con ngời ngày càng bị ô nhiễm, ảnh hởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe con ngời ta
phải kể đến môi trờng nớc. Nớc là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố
không thể thiếu cho mọi hoạt động trên trái đất. Tuy nhiên, dới tác động của con ngời
thì các nguồn nớc hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề [3]. Nguyên nhân ô nhiễm chủ yếu
là nguồn nớc thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngời. Thông điệp của
UNICEP nhân ngày thề giới về nớc 22/03/1996 có viết : Chúng ta nhớ rằng 80% bệnh
tật và trên 1/3 số tử vong ở các nớc đang phát triển là do sử dụng nớc ô nhiễm gây ra
[4].
Nớc thải chứa nhiều chất hữu cơ thối rữa là môi trờng tốt cho các vi sinh vật,
trong đó có vi sinh vật gây bệnh. Sự tích luỹ nớc thải trong các nguồn nớc mặt gây ô
nhiễm môi trờng và ảnh hởng tới nớc ngầm. Kết quả là không thể sử dụng đợc nguồn n-
ớc mặt, nớc ngầm vào mục đích ăn uống, sinh hoạt. Không những thế quá trình phân
huỷ kỵ khí trong nớc còn tạo ra các chất khí độc hại ảnh hởng đến môi trờng không khí
và tác động đến sức khỏe con ngời.
Nớc bị ô nhiễm không những gây ảnh hởng trực tiếp đối với con ngời mà còn
ảnh hởng gián tiếp tới các vi sinh vật- động vật thuỷ sinh sống trong môi trờng nớc
cũng bị nhiễm độc [11].
Con đờng truyền chất ô nhiễm diễn ra theo sơ đồ sau:

Việt Nam là một nớc đang phát triển, có số lợng làng nghề lớn, sản xuất với quy
mô nhỏ và theo phơng thức thủ công là chính. Nên lợng nớc sử dụng lớn và thờng
không đợc xử lý. Việc thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận chung ảnh hởng lớn đến môi tr-
ờng thuỷ vực, đồng thời ảnh hởng đến các thành phần môi trờng khác.
Tùy theo lĩnh vực sản xuất mà tính chất nớc thải ra rất khác nhau. Các làng nghề
đúc đồng, chì, thành phần nớc thải chủ yếu là kim loại nặng. Các làng nghề dệt
nhuộm nớc thải ra có thành phần hoá chất cao, còn các làng nghề làm bún hay làm đồ
thủ công từ tre nứa nớc thải ra chủ yếu có hàm lợng chất hữu cơ cao Do không đợc xử
lý nên nớc thải ra từ các làng nghề này đã và đang ảnh hởng rất lớn đến môi trờng sống
ở chính các làng nghề đó.Yêu cầu đặt ra hiện nay chính là vấn đề xử lý nớc thải để
giảm tác động xấu của nó đến môi trờng.
Việc này có thể giải quyết tốt hơn đối với nớc thải có hàm lợng chất hữu cơ cao
bởi có thể áp dụng phơng pháp vi sinh vật trong xử lý, vừa có hiệu quả lại vừa rẻ tiền.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.4. Cơ sở lý thuyết của phơng pháp xử lý nớc ô nhiễm bằng vi sinh vật
Đây là phơng pháp cơ bản trong phơng pháp xử lý sinh học. Việc xử lý dựa vào
khả năng sống của vi sinh vật. Chúng sử dụng các chất hữu cơ trong môi trờng nớc thải
làm nguồn dinh dỡng nh cacbon, nitơ, photpho, kali, lu huỳnh Trong dinh dỡng các vi
sinh vật sẽ nhận các chất để xây dựng tế bào và sinh năng lợng nên sinh khối của nó
tăng lên, đồng thời làm sạch nớc [8].
Tuy nhiên để xử lý nớc có hiệu quả ta nên kết hợp các phơng pháp cơ học, lý
học, hoá học và sinh học. Về mặt công nghệ các công đoạn xử lý gồm có 3 giai đoạn:
cấp 1 sử dụng phơng pháp cơ học, cấp 2 dùng phơng pháp hoá học, cấp 3 là phơng pháp
sinh học.
1.3.5. ứng dụng vi sinh vật trong xử lý nớc thải
Việc sử dụng vi sinh vật để xử lý nớc thải đã đợc biết đến từ lâu và đợc nhiều n-
ớc ứng dụng bởi các u điểm nổi bật của nó: đơn giản, rẻ tiền, sẵn có Việt Nam đã áp
dụng phơng pháp này để xử lý nớc ao nuôi tôm, nớc ngâm đay Đặc biệt là việc ứng
dụng trong xử lý nớc ngâm đay nó không những làm giảm các tác động xấu đến môi tr-

yếu) thì chúng chuyển sang trạng thái hoạt động và số lợng vi sinh vật đợc nhân lên
một cách nhanh chóng. Sức sống của chúng trở nên hết sức mãnh liệt và có khả năng
kiểm soát, khống chế đợc các vi sinh vật trong môi trờng tự nhiên.
1.4.3. Cơ chế tác dụng
Kết quả sử dụng ở nhiều nớc cho thấy EM có tác dụng rất tốt trong nhiều lĩnh
vực khác nhau. Chính tác giả của chế phẩm này cũng không nghĩ rằng EM có tác dụng
rộng rãi đến nh thế. Ông cũng thừa nhận rằng về cơ chế tác dụng của EM cần phải
nghiên cứu thêm.
Chế phẩm chứa hàng trăm nhóm vi sinh vật khác nhau, đợc chia thành 5 nhóm vi
sinh vật chính có tác dụng nh sau:
- Nhóm vi khuẩn hỗ trợ quang hợp: giữ vai trò chủ đạo trong chế phẩm. Chúng
tổng hợp các chất hữu cơ có ích từ các chất thải bài tiết của rễ cây, từ phân hữu cơ thậm
chí từ khí gas độc. Thông qua việc sử dụng ánh sáng mặt trời mà chúng tổng hợp nên
amino axit, axit nucleic, đờng và các chất có hoạt tính sinh học khác. Tất cả các chất
này đợc cây trồng hấp thụ trực tiếp do đó nó có tác dụng hỗ trợ cây trồng sinh trởng và
phát triển.
- Nhóm vi khuẩn tạo axit lactic: Nhóm này có khả năng tạo axit lactic, do đó có
khả năng ngăn chặn sự truyền bệnh của vi sinh vật có hại và đẩy nhanh quá trình phân
huỷ các hợp chất hữu cơ, kể cả các chất khó phân huỷ nh xenlulo.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhóm nấm men: Từ nguyên liệu là axit amin và đờng đợc tiết ra, nhóm nấm
men tổng hợp nên các chất kháng sinh và các chất hữu cơ khác có lợi cho cây trồng và
các nhóm vi sinh vật khác nhất là nhóm vi khuẩn lactic. Đây chính là môi quan hệ hỗ
trợ giữa các nhóm vi sinh vật với nhau.
- Nhóm xạ khuẩn: Có khả năng tổng hợp nên các chất kháng sinh. Các chất
kháng sinh này có khả năng ngăn chặn các vi khuẩn và các loại nấm gây hại. Xạ khuẩn
có thể tơng hợp với vi khuẩn quang hợp làm tăng chất lợng môi trờng đất và làm tăng
hoạt tính kháng sinh trong đất.
- Nhóm nấm mốc: Có tác dụng phân huỷ chất hữu cơ rất nhanh nhờ khả năng

11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.5. Các loại chế phẩm EM.
Từ chế phẩm EM gốc ta có thể tạo nên một số loại EM sau :
- EM gốc là chất lỏng màu nâu vàng có mùi dễ chịu, vị chua ngọt và có pH<3,5.
- EM1 đợc lên men từ EM gốc, rỉ đờng và nớc với tỉ lệ: EM: rỉ đờng: nớc là
1:1:20.
- EM5 đợc lên men từ EM1, axít axêtic, rợu êtylic, rỉ đờng và nớc.
- EM-FPE đơc lên men từ EM gốc, rỉ đờng, cỏ tơi và nớc.
- EM thứ cấp đợc lên men từ EM1 rỉ đờng và nớc với tỉ lệ: EM1: rỉ đờng: nớc là
1:1:98
- EM Bokashi là chế phẩm đợc lên men từ cám gạo chất lợng xấu (cám trấu),
dung dịch EM thứ cấp vừa điều chế phun vào cám tới khi đạt độ ẩm 30-40% rồi đem
gói kỹ ủ nơi tối khoảng 5-7 ngày thấy có mốc trắng, mùi thơm ngọt là dùng đợc.
Trong môi trờng có khoảng 5-10% vi sinh vật có lợi, 5-10% vi sinh vật có hại và
80-90% vi sinh vật trung gian. Khi đa chế phẩm EM vào môi trờng nó sẽ có tác dụng
tăng cờng các vi sinh vật có lợi và làm giảm các vi sinh vật có hại.
1.5. Vài nét về vi khuẩn Lactic và vi khuẩn Clostridium
1.5.1. Vi khuẩn Lactic
Vi khuẩn Lactic bao gồm các vi khuẩn gram dơng, thờng không chuyển động,
không hình thành bào tử, lên men sinh axit lactic nên thờng làm giảm pH môi trờng khi
nó tồn tại. Do thiếu porphyrin và cytochrom, không có chuỗi vận chuyển electron,
chúng thu năng lợng bằng con đờng lên men bắt buộc [12].
Các vi khuẩn lactic sinh trởng kị khí nhng phần lớn lại không mẫn cảm với oxim
có thể sinh trởng cả khi có mặt oxi. Chúng là các vi khuẩn kị khí chịu khí
(aerotolerant anaerobe). Vi khuẩn Lactic không chứa catalaza nhng chứa pseudo-
catalaza (một enzym chứa mangan) với hoạt tính catalaza yếu. Trợ giúp vào đó các vi
khuẩn Lactic cần Mn
2+
với nồng độ cao [12].

C trong 30 phút.
Nhờ khả năng đồng hoá đợc nhiều nguồn cacbon và dễ phân lập do chịu đợc
nhiệt độ cao, sống trong môi trờng kỵ khí mà Clostridium đợc sử dụng trong thử
nghiệm xử lý nớc ngâm tre, nứa nhằm mục đích giảm thời gian ngâm, tăng chất lợng
tre, nứa ngâm.
Chơng 2: Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Các mẫu nớc ngâm tre đợc lấy ở ao ngâm tre, nứa của thôn Thợng Thôn, xã Yên
Tiến, huyện ý Yên, Nam Định ở các vị trí khác nhau.
Bảng 2.1: Các vị trí lấy mẫu nớc ngâm tre ở xã Yên Tiến, ý Yên, Nam Định
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở các vị trí khác nhau
STT Mẫu Điểm lấy mẫu
1 M Mặt ao
2 Đ Đáy ao
3 B Bùn
4 R Rãnh
2.2. Thiết bị và hoá chất
2.2.1. Thiết bị (Phụ lục 1)
2.2.2. Hóa chất (Phụ lục 1)
2.2.3. Các môi trờng nuôi cấy vi sinh vật sử dụng cho nghiên cứu (Phụ lục 1)
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp lấy mẫu
Trớc khi lấy mẫu, dụng cụ phải đợc thanh trùng bằng cồn.
Mẫu đợc lấy theo phơng pháp điểm ở độ sâu khác nhau tuỳ theo vị trí lấy.
Các mẫu nếu không đợc phân tích ngay thì đợc bảo quản ở nhiệt độ 4
o
C trong tủ
lạnh.

).m
=
(1)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó: CFU : đơn vị hình thành khuẩn lạc
N : số lợng CFU/ ml
C : tổng số khuẩn lạc đếm đợc trên tất cả các đĩa 15etri
n
1
: số khuẩn lạc trong đĩa petri ở tỉ lệ pha loãng lần 1
n
2
: số khuẩn lạc trong đĩa petri ở tỉ lệ pha loãng lần 2
n
n
: số khuẩn lạc trong đĩa petri ở tỉ lệ pha loãng lần n
m : Thể tích dịch cho vào (ml)
2.3.4. Phơng pháp phân lập
Sau vài ngày ủ ở điều kiện thích hợp, trên đĩa thạch xuất hiện nhiều dạng khuẩn
lạc. Dùng que cấy vô trùng lấy một ít tế bào từ khuẩn lạc mọc tách biệt các khuẩn lạc
khác cấy sang ống thạch nghiêng chứa môi trờng thích hợp. Bảo quản ống này trong tủ
lạnh 4 10
o
C.
2.3.5. Phơng pháp xác định vi sinh vật kỵ khí tổng số
Lấy 0,5 ml dịch đã pha loãng ở nồng độ cần thiết cho vào ống nghiệm. Cho một
sợi dây cớc vào ống, đổ môi trờng nuôi cấy vi sinh vật kỵ khí đầy ống nghiệm, đậy nút
cao su thật chặt. Sau đó rút dây cớc ra để loại bỏ không khí trong ống nghiệm, dùng
băng dính đen cuốn chặt đầu ống nghiệm. Đế ống nghiệm đã cấy trong tủ ấm ở 30
o-

(Anh) tại Phòng Công nghệ Lên men, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 3: Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả khảo sát mẫu nớc ngâm tre, nứa tại Xã Yên Tiến, ý Yên,
Nam Định
Mẫu đợc lấy tại thôn Thợng Thôn, xã Yên Tiến-ý Yên - Nam Định vào ngày
28/10/2004, gồm 4 mẫu: nớc mặt ao ngâm tre, nớc đáy ao ngâm, nớc ở rãnh hồi lu và
bùn ở rãnh hồi lu.
Nhận xét sơ bộ: nớc có mầu đục, mùi thối, có nhiều mảnh vụn của tre nứa.
3.1.1. Kết quả khảo sát về BOD, COD, SS, DS, pH
Một số chỉ tiêu của nớc ngâm tre, nứa tại xẫ Yên Tiến, ý Yên Nam Định đợc
trình bày trong bảng 3.1. So sánh với các giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm thải ra môi trờng theo tiêu chuẩn Việt Nam trong Bảng 1 ở phần phụ lục 1.
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu nớc ngâm tre, nứa tại ý Yên Nam Định
Chú thích: *: TCVN 5945- 1995 cho nớc thải loại C
M: nớc mặt ao
Đ: nớc đáy ao
R: nớc rãnh
B: bùn ở rãnh
Theo kết quả phân tích cho thấy các thông số BOD, COD, SS đều vợt quá tiêu
chuẩn cho phép (Bảng tccp trình bày trong phụ lục 1) nhiều lần: BOD
5
vợt quá tiêu
chuẩn đối với nớc thải loại C trên 19 lần, COD vợt quá trên 7 lần, SS vợt quá tiêu chuẩn
14
Mẫu pH
BOD
(mg/l)

VSV tổng số
(CFU/ml)
VSV kỵ khí
(CFU/ml)
E. coli
(MPN/ml)
Feacal
coliform
(CFU/ml)
1 M 1.10
3
6.10
6
110 0
2 Đ 3.10
3
8.10
6
11 1,0.10
2
3 R 1,6.10
4
4.10
5
240 3,5.10
3
4 B 3,8.10
4
2.10
5

16
T
T
Mẫ
u
VSV phân giải
xenluloza
(CFU/ml)
VSV phân giải
tinh bột
(CFU/ml)
VSV phân giải
protein
(CFU/ml)
Clostridium. sp
(CFU/ml)
1 M 1,2.10
5
1.10
4
6,5.10
4
2,0.10
3
2 Đ 5,0.10
4
1,3.10
4
1,3.10
5

C
thấy màu của môi trờng từ màu tía chuyển sang màu vàng nhạt, có hiện tợng vón cục ở
môi trờng, có sinh khí. Từ những đặc điểm trên khả năng đó là chủng đợc chủng
Clostridium sphenoides.
3.2.2. Tuyển chọn các vi sinh vật có khả năng phân hủy protein, tinh bột và
xenluloza
Sau quá trình phân lập đợc các chủng có khả năng phân hủy protein, tinh bột,
xenluloza chúng tôi tiến hành xác định khả năng phân hủy bằng phơng pháp cấy chấm
điểm trên môi trờng định hớng và thu đợc kết quả sơ tuyển nh bảng 3.4.
Bảng 3.4: Kết quả sơ tuyển các chủng vi sinh vật có khả năng
phân hủy protein, tinh bột, xenluloza
Qua bảng 3.4 chúng tôi nhận thấy, lợng vi sinh vật có khả năng phân huỷ
xenluloza là nhiều nhất chiếm 68%, sau đó là vi sinh vật phân huỷ tinh bột chiếm 24%,
ít nhất là vi sinh vật phân huỷ protein chiếm 16%.
17
TT Mẫu
Số
chủng
phân lập
đợc
Số chủng có
khả năng phân
giải tinh bột
Số chủng có
khả năng
phân giải
protein
Số chủng có
khả năng phân
giải xenluloza

Đợt 1 tiến hành thử nghiệm khả năng xử lý nớc ngâm tre với các vi sinh vật đợc
phân lập trực tiếp từ mẫu nớc ngâm tre, nứa tại Xã Yên Tiến, ý Yên, Nam Định.
18
TT Chủng
Đờng kính vòng
phân giải
xenluloza D-d
(mm)
Đờng kính vòng
phân giải tinh bột
D-d (mm)
Đờng kính vòng
phân giải
protein D-d
(mm)
1 M
1
16 0 18
2 Đ
1
19 16 23,4
3 B
1
19 13 25
4 B
2
19 12 16
5 R
3
18 13 0

mạnh ở tuần thứ 4 và thứ 5. BOD
5
và COD có sự biến động không đều.
21
Chỉ
tiêu
Mẫu Kết quả thử nghiệm theo thời gian (tuần)
1 2 3 4 5
Cảm
quan
1
Mùi sốc
nhẹ, nớc
vàng, có
bọt khí
Mùi sốc, n-
ớc vàng, có
bọt khí
Mùi sốc
giảm, nớc
vàng nâu,
đục
Sốc, nớc
nâu đen, tre
dẻo
Mùi thối, n-
ớc đen, bẩn
2
Mùi sốc
nhẹ, nớc

(mg/l)
1 6300 7300 17000 21300 22500
2 7500 8300 13200 19600 20500
DS
(mg/l)
1 1100 1500 1000 400 300
2 1100 1500 1400 1100 700
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình ngâm pH tăng do sự phân huỷ kỵ khí tạo ra NH
3
, CH
4
ngày càng
nhiều. Đây chính là một trong những lý do làm cho nớc ngâm tre có mùi ngày càng
khó chịu. Đồng thời, sản phẩm của các quá trình phân huỷ trong quá trình ngâm tre
ngày càng nhiều làm tăng lợng chất rắn lơ lửng, nên SS tăng nhanh.
Theo thời gian lợng chất tan trong nớc từ tre giảm dần làm cho DS giảm.
Để thấy rõ sự biến động của BOD
5
và COD ta sẽ phân tích trên đồ thị 1.
Đồ thị 1: Động thái BOD, COD của quá trình xử lý nớc ngâm tre đợt 1
Dựa trên đồ thị 1 ta thấy BOD
5
của cả hai mẫu gần nh không khác nhau nhiều,
nhng COD thì thay đổi lớn. Ban đầu COD cao rồi giảm đột ngột sau đó lại tăng, đặc
biệt ở mẫu 1, COD giảm rất nhiều trong 3 tuần đầu giảm đợc 30%. Tuy biến động gần
giống nhau theo thời gian nhng ta có thể thấy các giá trị BOD và COD của mẫu 1 theo
thời gian nhỏ hơn mẫu 2. Thể hiện qua đờng biểu diễn cho BOD và COD của mẫu 1
nằm dới mẫu 2. Chứng tỏ mẫu 1 không ô nhiễm bằng mẫu 2 hay các chủng có khả năng
làm giảm sự ô nhiễm nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status