BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** ðỖ MINH TÂM
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY Hà Nội, năm 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Luận văn tôi thực hiện xin cam ñoan là kết quả nghiên cứu của tôi, các
số liệu ñược tổng hợp từ quá trình thu thập, ñiều tra và khảo sát tại ñịa
phương. Những kết quả này tôi ñảm bảo chưa có bất kỳ ai, tác giả nào sử
dụng công bố.
Những tài liệu, thông tin tham khảo, số liệu ñều có trích dẫn và ñược sự
ñồng ý của nơi cung cấp và ñịa phương nơi khảo sát; các sách, báo, công trình
ñược ñăng tải, phát hành phổ biến, ñược tôi sử dụng ñều có trích dẫn và chỉ
rõ nguồn gốc.
Nếu có sai phạm gì tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm. TÁC GIẢ
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ
ðỗ Minh Tâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
4
2.1.1 Lý luận về lao ñộng và việc làm
4
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
4
2.1.1.2 Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao ñộng
7
2.1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm
9
2.1.2 Lý luận về tạo việc làm
12
2.1.2.1 Khái niệm
12
2.1.2.2 Phân loại tạo việc làm
14
2.1.2.3 Nội dung của tạo việc làm
14
2.1.2.4 Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
16
2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm
20
2.2 Cơ sở thực tiễn
20
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của thành phố Hưng Yên
34
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý, ñịa hình
34
3.1.1.2 ðiều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn
34
3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
35
3.1.1.4 Thuỷ văn và thổ nhưỡng
36
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên
37
3.1.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai
37
3.1.2.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng của thành phố
37
3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng - kỹ thuật
39
3.1.2.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của thành phố Hưng Yên
41
3.2 Phương pháp nghiên cứu
42
3.2.1 Khung nghiên cứu và phương pháp tiếp cận
42
3.2.1.1 Khung nghiên cứu
42
3.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh lực lượng lao ñộng
47
3.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu thực trạng việc làm, thất nghiệp
47
3.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về giải quyết việc làm
48
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
50
4.1 Thực trạng lao ñộng, việc làm tại thành phố Hưng Yên
50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.1.1 Thực trạng lực lượng lao ñộng
50
4.1.1.1 Thực trạng về số lượng lao ñộng
50
4.1.1.2 Cơ cấu và chất lượng lao ñộng
51
4.1.2 Thực trạng về việc làm
55
4.1.2.1 Lao ñộng có việc làm theo nghề nghiệp
56
4.1.2.2 Lao ñộng có việc làm theo ngành kinh tế & thành phần kinh tế
57
4.1.2.3 Thời gian lao ñộng của các hộ
83
4.2.3.1 Các chương trình, dự án dạy nghề cho lao ñộng
83
4.2.3.2 Công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng
85
4.2.3.3 Hệ thống thông tin thị trường lao ñộng
88
4.2.3.4 Trình ñộ của người lao ñộng
89
4.2.3.5 Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội
90
4.2.3.6 Nguồn tài nguyên ñất
90
4.2.3.7 Nhu cầu lao ñộng của các ñơn vị tuyển dụng
91
4.2.3.8 Dân số và nguồn lao ñộng
91
4.2.3.9 Một số các yếu tố khác
92
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm
93
4.3.1 Cơ sở ñề xuất và phương hướng tạo việc làm cho người lao ñộng
thành phố ñến năm 2020
93
4.3.1.1 Các quan ñiểm
thông tin thị trường cho người lao ñộng
107
4.3.2.9 Giải pháp tạo việc làm thông qua cơ chế chính sách của Nhà
nước
107
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
112
5.1 Kết luận
112
5.2 Kiến nghị
113
Tài liệu tham khảo
116
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.13:Mong muốn của người lao ñộng về công việc ñang tìm kiếm 71
Bảng 4.14: Lý do thiếu việc làm của người lao ñộng 71
Bảng 4.15: Nhu cầu lao ñộng của các doanh nghiệp ñiều tra, 2013 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
Bảng 4.16: Kết quả giải quyết việc làm cho lao ñộng thành phố Hưng
Yên, 2011-2013 76
Bảng 4.17: Tổng hợp lớp tập huấn kiến thức cho nông dân tại thành phố
Hưng Yên, 2013 84
Bảng 4.18: Tình hình tìm kiếm việc làm của lao ñộng ñược ñào tạo nghề
86
Bảng 4.19: Ý kiếnñánh giá của người học nghề về công tác ñào tạo nghề
87
Bảng 4.20: Tình hình tiếp cận thông tin việc làm qua các phương tiện
thông tin của các lao ñộng ñiều tra 88
Bảng 4.21: Nhân khẩu trong hộ của các lao ñộng theo ñiều tra 89
Bảng 4.22: Dự báo lực lượng lao ñộng chia theo giới tính, ñộ tuổi, thành
thị/nông thôn 94
Bảng 4.23: Dự báo lực lượng lao ñộng phân theo trình ñộ ñào tạo 95
Bảng 4.24: Dự báo giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản, diện tích gieo
trồng, chăn nuôi 96
Bảng 4.25: Dự báo số lượng cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, tôn
giáo và phân theo ngành kinh tế 98
Bảng 4.26: Dự báo lao ñộng có việc làm phân theo ngành kinh tế và
thành phần kinh tế 110
Bảng 4.27: Dự báo số lượng tạo việc làm mới cho lao ñộng thành phố DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang
số
Biểu ñồ 4.1: Phần trăm lực lượng lao ñộng chia theo nhóm tuổi và
nơi cư trú, 2013
52
Biểu ñồ 4.2:Phần trăm lực lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo, chưa qua
ñào tạo, 2011 - 2013
55
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu lao ñộng khu vực công nghiệp, xây dựng, 2013 59
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu lao ñộng khu vực dịch vụ, thương mại 60
Biểu ñồ 4.5: Số lượng lao ñộng xuất khẩu, 2011-2013 80
Biểu ñồ 4.6: Thành quả ñem lại sau tập huấn kiến thức cho nông dân
85
canh tác và không có việc làm. Thành phố Hưng Yên hiện nay có diện tích
46,98 km² và dân số trên 84 nghìn người, có 12 ñơn vị hành chính (7 phường, 5
xã); Kinh tế, xã hội của thành phố trong năm 2012 phát triển tương ñối toàn
diện: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt 13%; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch
theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ: thu hút ñầu tư trên
ñịa bàn tăng nhanh; Thu nhập bình quân ñầu người năm 2012 ñạt 29,5 triệu
ñồng/năm. Theo số liệu Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009 Thành phố
Hưng Yên có 1.781 lao ñộng không có việc làm (thất nghiệp), chiếm 2,2% dân
số và chiếm 2,81% dân số từ 15 tuổi trở lên; tổng số lượng người lao ñộng yêu
cầu có việc làm ở Thành phố mỗi năm có trên 2.000 người, phát sinh từ các
nguồn: lao ñộng mất ñất nông nghiệp, bộ ñội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp các
trường chuyên nghiệp, phổ thông trung học,
Với mục tiêu là người lao ñộng ở thành phố Hưng Yên có việc làm và
việc làm ñầy ñủ, phù hợp với mong muốn của người lao ñộng thì cần trang bị
cho họ về kiến thức, tay nghề, nghề nghiệp…Có như vậy họ sẽ tự tạo ñược
cho mình việc làm hoặc có nhiều cơ hội làm việc hơn.
Vì vậy, tôi ñã chọn ñề tài “Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên ñến năm 2020” làm ñề tài cho luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng lao ñộng và giải quyết việc làm
cho người lao ñộng, ñề tài chỉ ra và ñề xuất các giải pháp tạo việc làm cho
người lao ñộng trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên, qua ñó góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố Hưng Yên nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói
chung.
+ Dựa vào thu thập thông tin từ năm 2011 ñến năm 2013
+ Nghiên cứu ñề xuất phương hướng, giải pháp tạo việc làm ñến cho
lao ñộng thành phố Hưng Yên ñến năm 2020
+ Thực hiện ñề tài từ tháng 6/2013 ñến tháng 10/2014.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào về giải quyết việc làm cho lao ñộng
thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên?
- Thực trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng ở thành thành phố Hưng Yên
như thế nào?
- Tình hình tạo việc làm cho lao ñộng thành ở thành phố Hưng Yên từ
nay ñến năm 2020 ra sao?
- Yếu tố nào tác ñộng tới tạo việc làm cho lao ñộng của thành phố Hưng
Yên hiện nay? Tồn tại vấn ñề gì? Nguyên nhân nào?
- Làm thế nào ñể ngày càng tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng tại
thành phố?
1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Số lượng lao ñộng tăng lên ổn ñịnh. Chất lượng nguồn lao ñộng thành
phố Hưng Yên hiện nay ñang chuyển biến tích cực nhưng còn ở tốc ñộ thấp.
- Cơ cấu sử dụng lao ñộng tại thành phố Hưng Yên có xu hướng chuyển
dịch dần từ hoạt ñộng nông nghiệp sang các hoạt ñộng ngành nghề khác.
- Lao ñộng trẻ có xu hướng tìm kiếm việc làm hưởng lương, công trong
các ngành công nghiệp, dịch vụ.
- Trong thời gian tới cần giải pháp tăng cường giải quyết việc làm cho
lao ñộng tại thành phố Hưng Yên tốt hơn.
- Các yếu tố tác ñộng ñang thay ñổi tích cực tới giải quyết việc làm là
ñiều kiện tự nhiên ổn ñịnh. Yếu tố bên ngoài, dân số - lao ñộng, cơ chế, chủ
trương, chính sách tạo việc làm của Nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
chỉ rõ tính pháp lý của việc làm. Hoạt ñộng có ích không giới hạn về phạm vi,
ngành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường lao ñộng ở
Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần. Người lao ñộng
hợp pháp ngày nay ñược ñặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự
do liên doanh liên kết, tự tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao ñộng trong
khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt ñối xử dù làm trong hay ngoài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
khu vực Nhà nước. ðiều này khẳng ñịnh tính chất pháp lý trong hoạt ñộng
của người lao ñộng thuộc khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính
thức.
Hai tiêu chí ñó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là ñiều kiện cần và ñủ
ñể một hoạt ñộng lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt ñộng
tạo ra thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trộm cắp, bói toán,
mại dâm… thì không ñược thừa nhận là việc làm. Tuy nhiên, ở một số nước
như Thái Lan, Philippines thì mại dâm lại ñược thừa nhận là việc làm vì hoạt
ñộng này ñáp ứng nhu cầu của một số nhóm người trong xã hội và ñem lại thu
nhập cho người bán dâm và hoạt ñộng này ñược luật pháp bảo hộ, quản lý,
ñược Bộ Y tế và các cơ quan quản lý sức khỏe của những nước này theo dõi,
kiểm tra sức khỏe ñịnh kỳ và cấp giấy phép hành nghề.
Mặt khác, nếu căn cứ vào thu nhập ñem lại cho người lao ñộng thì có
nhiều loại hoạt ñộng có ích cho xã hội, gia ñình, cộng ñồng nhưng không tạo
ra thu nhập hoặc góp phần tạo ra thu nhập. Cụ thể, hai người cùng làm công
việc nội trợ, người thứ nhất làm công việc nội trợ cho gia ñình thì sẽ có ích
cho gia ñình người ñó (vì gia ñình không cần phải thuê người giúp việc và các
thành viên trong gia ñình có thể yên tâm ñi làm việc kiếm tiền từ công việc
bên ngoài) nhưng không ñược trả công, không tạo ra thu nhập nên không
ñược coi là việc làm. Người thứ hai cũng làm công việc nội trợ nhưng là làm
tương ñối và thường xuyên thay ñổi do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay trình ñộ
phát triển của quan hệ sản xuất, theo hướng một ñơn vị lao ñộng sống sẽ vận
hành ngày càng nhiều hơn số lao ñộng vật hóa. Khi chuyển từ trạng thái phù
hợp này sang trạng thái phù hợp khác, thông thường sẽ giảm bớt chi phí lao
ñộng, từ ñó dẫn ñến tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm.
b) Việc làm theo tình trạng việc làm
* Người có việc làm:
Ở nước ta trong thời kỳ quản lý nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa
tập trung trước ñây, quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế
nhà nước làm việc trong hợp tác xã. Tuy nhiên, hiện nay quan niệm này ñã
thay ñổi phù hợp với khái niệm về việc làm.
“Người có việc làm gồm những người làm việc trong khoảng thời gian
xác ñịnh của cuộc ñiều tra kể cả lao ñộng làm nghề giúp việc gia ñình ñược
trả công, hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm ñau, tai nạn, nghỉ lễ, nghỉ phép hoặc
tạm thời nghỉ việc do thời tiết xấu”.
* Người thiếu việc làm:
“Người thiếu việc làm bao gồm những người trong khoảng thời gian
xác ñịnh của cuộc ñiều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy ñịnh
trong tuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
những người có tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy ñịnh trong tuần, trong
tháng, trong năm nhưng có thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm ñể có thu
nhập”.
Theo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ ñiều tra lao ñộng việc làm của Tổng
cục Thống kê thì người thiếu việc làm bao gồm tất cả những người có việc
làm, với số giờ thực tế ñã làm dưới số giờ theo quy ñịnh mà vì lý do nào ñó
trong tuần nghiên cứu có mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ.
2.1.1.2 Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao ñộng
ðể thấy rõ vai trò của con người, Mác-Lênin ñã nêu: "con người là lực
lượng sản xuất cơ bản nhất của xã hội. Con người với sức lao ñộng, chất
lượng, khả năng, năng lực, với sự tham gia tích cực vào quá trình lao ñộng là
yếu tố quyết ñịnh tốc ñộ phát triển của tiến bộ kỹ thuật, khoa học kỹ thuật và
xã hội". Ngày nay, ñể tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không ngừng
nâng cao năng lực và trình ñộ chuyên môn, những kỹ năng cần thiết không
thể thiếu ñược của người lao ñộng.
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng
như trong công cuộc ñổi mới ðảng và Nhà nước ta ñã nhận thấy: “chăm sóc, bồi
dưỡng và phát huy nhân tố con người vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của cách
mạng”.
Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu cầu ñể tồn tại và phát triển, là
yếu tố khách quan của người lao ñộng.
Con người muốn tồn tại và phát triển họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu
sinh hoạt nhất ñịnh. ðể có những thứ ñó con người phải sản xuất và tái sản
xuất mở rộng. Quá trình sản xuất tạo ra hàng hoá, dịch vụ ñó là việc làm. Như
vậy, muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy ñộng triệt ñể mọi
người có khả năng lao ñộng tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi
người phải có việc làm ñầy ñủ. Mặt khác, phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao
ñộng, nhằm khai thác triệt ñể tiềm năng của mỗi người nhằm ñạt ñược việc
làm hợp lý và việc làm hiệu quả.
Tạo việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng không những tạo ñiều kiện ñể
người lao ñộng tăng thu nhập, nâng cao ñời sống mà còn làm giảm các tệ nạn
xã hội, làm cho xã hội văn minh hơn.
Việc làm là yêu cầu khách quan của xã hội và ñược biểu hiện trong lịch
sử phát triển xã hội loài người. Bất cứ một quốc gia nào, ñều có nhu cầu sử
dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình, ñể khai thác tài nguyên thiên nhiên,
phát triển kinh tế của ñất nước. Người lao ñộng là một nguồn lực quan trọng,
là một trong những yếu tố cơ bản ñể phát triển. Mọi chủ trương, ñường lối,
+ ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ sản xuất
vừa là ñối tượng sản xuất quan trọng ñể sản xuất. Tài nguyên ñất ở ñây kể ñến
quy mô và ñộ phì của ñất. Nếu tài nguyên ñất phong phú người lao ñộng sẽ có
cơ hội có thêm ñiều kiện ñể sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thời gian nông
nhàn và ngược lại, ñất ñai hạn chế, cằn cỗi thì hạn chế việc làm cho nông dân.
+ Nước là yếu tố quyết ñịnh ñến sản phẩm cũng như năng suất của
nông sản, sinh kế của nông dân, nước không chỉ ñảm bảo cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản của người lao ñộng mà còn ñảm bảo cho sinh hoạt
và ñời sống của tất cả mọi người. Nguồn nước dồi dào, thuận lợi có thể ñảm
bảo cho thâm canh tăng vụ cũng là tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
dân.
ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật trên ñất vừa là ñối tượng, vừa là tư
liệu sản xuất ñặc biệt ñể con người tác ñộng vào nó tạo ra của cải vật chất
phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội. Tuy nhiên diện tích ñất ñai, mặt
nước của mỗi vùng là ñại lượng hữu hạn và ñang có xu hướng bị co hẹp do sự
xâm lấn của các ngành kinh tế khác và bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai
thác quá mức của con người. Vì vậy, vấn ñề tạo việc làm ñang trở nên khó
khăn và phức tạp khi lao ñộng xã hội ngày một tăng.
Cơ sở hạ tầng chỉ là yếu tố gián tiếp, nó bao gồm hệ thống ñường giao
thông, thủy lợi, ñiện thông tin liên lạc… là các yếu tố ñóng góp vào phương
tiện, ñóng góp vào sự thuận lợi trong tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả
việc làm. Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo
khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo ra môi trường phát
triển việc làm trong từng cộng ñồng.
b.Nhân tố về dân số
Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế
ðược thực hiện bởi chính phủ và các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu
cầu tuyển dụng lao ñộng thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng như
báo chí, truyền hình, ñài phát thanh Các thông tin bao gồm thông tin về: sẽ
học nghề ở ñâu? Nghề gì? Tìm việc ở ñâu? Hệ thống thôn tin ñầy ñủ cho
người lao ñộng thì việc gặp nhau của hai thái cực cung – cầu việc làm ñược
rút ngắn và dễ dàng hơn và ngược lại. Hệ thống thông tin không chỉ giúp
người lao ñộng biết nhu cầu tuyển dụng mà còn giúp nhà tuyển dụng biết nhu
cầu lao ñộng, thông qua ñó người lao ñộng hay nhà tuyển dụng cũng biết
ñược yêu cầu của ñối tác và khả năng của bản thân ñể tìm việc phù hợp. Cũng
qua ñó người dân biết ñược các chủ trương chính sách của nhà nước ñể hoàn
thiện mình phù hợp với yêu cầu công việc. Do ñó hệ thống thông tin ảnh
hưởng lớn ñến tạo việc làm cho lao ñộng.
e. Nhu cầu và yêu cầu của các ñơn vị tuyển dụng lao ñộng
Là yếu tố quan trọng không kém các yếu tố khác, nó góp phần quyết
ñịnh ñến kết quả tạo việc làm cho lao ñộng của thành phố.
Nhu cầu của ñơn vị tuyển dụng: thể hiện số lượng nguồn công việc cho
lao ñộng, nguồn công việc dồi dào lao ñộng càng có cơ hội tìm kiếm việc làm
nhiều hơn và ngược lại.
Yêu cầu về lao ñộng của nhà tuyển dụng: cho thấy chất lượng lao ñộng
cần ñảm bảo ñến ñâu, ñến ñâu có thể chấp nhận ñược, ñến ñâu cần ñào tạo,
ñào tạo lại và ñến ñâu thì không thể nhận. Yêu cầu dễ dàng ñối với các vị trí
lao ñộng phổ thông, tạp vụ, lao ñộng không chuyên thì mở ra cho lao ñộng
nhiều cơ hội hơn, ngược lại yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, bằng cấp, kinh
nghiệm sẽ hạn chế cơ hội tìm việc làm của nhiều người, chỉ có những người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
ñược ñào tạo mới ñáp ứng ñược.
- Thứ nhất, là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất: Số lượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
và chất lượng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn ñầu tư và tiến bộ khoa học
kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng ñối với các tư
liệu sản xuất ñó.
- Thứ hai, là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao ñộng: Số lượng của
lao ñộng phụ thuộc vào qui mô dân số, các qui ñịnh về ñộ tuổi và sự di
chuyển lao ñộng. Chất lượng của lao ñộng phụ thuộc vào sự phát triển giáo
dục ñào tạo, sự phát triển về y tế, thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng ñồng.
- Thứ ba, là hình thành môi trường cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao
ñộng và tư liệu sản xuất. Môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này là bao
gồm hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách về khuyến
khích, thu hút lao ñộng, bảo hộ sản xuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút và
khuyến khích ñầu tư…
- Thứ tư, là thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn ñịnh và có
hiệu quả cao: các giải pháp có thể kể tới trong nhóm này là các biện pháp về
quản lý ñiều hành, về thị trường các yếu tố ñầu vào và ñầu ra của sản xuất,
các biện pháp khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì và nâng cao chất
lượng sức lao ñộng, kinh nghiệm quản lý của người lao ñộng.
Như vậy ñể tạo ra việc làm thì cần có sự tham gia của cả người sử dụng
lao ñộng, người lao ñộng và nhà nước.
Nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm. Vai trò của nhà
nước thể hiện trong việc tạo môi trường thuận lợi cho việc hình thành và phát
triển, tạo ra môi trường thuận lợi cho người lao ñộng và người sử dụng lao
ñộng phát huy khả năng của họ, ñưa ra các chính sách có liên quan ñến người
lao ñộng, người sử dụng lao ñộng như: chính sách khuyến khích ñầu tư trong
nước, chính sách khuyến khích các nhà ñầu tư nước ngoài…