Công tác kế toán thống kế tài chính bưu điện Huyện - Pdf 28

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
LờI CảM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bu
điện tỉnh đã tạo điều kiện cho tôi đợc thử việc tại Phòng Tài Chính - Kế toán.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của các anh chị trong
Phòng Tài chính - Kế toán đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thử việc. Đó là nền tảng để tôi thc hiện tốt các yêu cầu của đề tài cũng nh công
việc của tôi sau này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị các phòng ban đã
tạo điều kiện cho tôi có một môi trờng thử việc thuận lợi để tôi có thể tiếp cận với
công việc một cách tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngời thực hiện 1 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
Lời mở đầu
Ngành Bu Điện đã ra đời và trởng thành từ khi có Đảng, nó thực sự giữ vai
trò chủ lực, không chỉ kinh doanh mà làm tốt công tác xã hội và nghĩa vụ công
ích, luôn đảm bảo thông tin cho sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, đảm bảo an
ninh quốc phòng, phục vụ nhu cầu thông tin, phuc vụ đời sống văn hóa tình cảm
của nhân dân. Nó góp phần phát triển kinh tế, chính trị xã hội, thúc đẩy giao lu
hợp tác quốc tế của mỗi nớc.
Để làm tốt đợc vai trò đó, ngành Bu điện phải luôn phát triển và đổi mới.
Sự phát triiển và đổi mới đó đòi hỏi phải có sự đóng góp của tất cảc các bộ phận
trong ngành. Trong đó bộ phận kế toán đóng vai trò chủ chốt không thể thiếu, là
công cụ hữu hiệu đối với hoạt động tài chính, kinh tế, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nay tôi đợc Ban lãnh đạo Bu Điện Tỉnh giao thử việc tại Phòng Tài chính -

3. Ngành Bu điện còn phục vụ cho nhu cầu giao lu tình cảm của mọi
tầng lớp nhân dân:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về văn hoá, giao lu tình cảm giữa
con ngời ngày càng tăng. Bu điện trở thành một bộ phận không thể tách rời trong
đời sống sinh hoạt của con ngời.
Nhờ có Bu điện con ngời có thể thờng xuyên liên lạc với bạn bè ngời thân
của mình. Mặt khác, các dịch vụ Bu điện có thể giúp cho con ngời bảo vệ tính
mạng, tài sản, sức khoẻ của mình, giúp cho con ngời không phải tốn thời gian và
sức lực đi lại khi muốn truyền đa tin tức hay hàng hoá. Do vậy tiết kiệm thời gian,
chi phí, làm giảm mật độ giao thông trên đờng.
II. Nhiệm vụ của ngành Bu điện.
Là một ngành chủ lực trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nên ngành có
những nhiệm vụ nh sau:
- Phục vụ cho nhu cầu thông tin của Đảng, Nhà nớc và các cấp chính quyền
trong mọi lĩnh vực hoạt động: chính trị, xã hội, ngoại giao, quản lý xã hội, quản lý
nhà nớc, an ninh quốc phòng...
- Phục vụ nhu cầu thông tin kinh tế, thông tin trong nội bộ cơ quan, xí
nghiệp, trong nội bộ ngành, giữa các ngành với nhau, trong nớc và quốc tế.
- Phục vụ đời sống văn hoá, tình cảm của nhân dân.
Ngời thực hiện 3 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
III. Đặc điểm kinh doanh của ngành Bu điện:
Ngành Bu điện là một ngành dịch vụ đặc thù thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế. Nó có những đặc thù riêng của mình. Do vậy. những ngời làm công tác tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành Bu điện cần nghiên cứu và quán
triệt sâu sắc các đặc điểm của ngành nh: hoàn thiện cơ chế quản lý trong việc tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh, trong việc hình thành giá cớc... có vậy mới đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bu chính - Viễn thông đạt hiệu quả cao.
Ngành Bu điện có bốn đặc điểm sản xuất kinh doanh nh sau:

các doanh nghiệp Bu chính Viễn thông không cần đến những nguyên vật liệu
chính nh các ngành khác mà chỉ cần sử dụng những nguyên liệu phụ nh: xi, gai....
Ngời thực hiện 4 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
Điều này ảnh hởng rất lớn đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Bu chính -Viễn
thông.
2. Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền:
- Để truyền đa tin tức hoàn chỉnh từ ngời gởi đến ngời nhận thì thờng có hai
hay nhiều cơ sở Bu điện tham gia. Mỗi cơ sở chỉ thực hiện một công đoạn nhất
định của quá trình truyền đa tin tức.
- Để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, mỗi Bu điện chỉ làm một nhiệm vụ hoặc là
giai đoạn đi, hoặc là giai đoạn đến hoặc là giai đoạn quá giang. Do vậy cần có quy
định thống nhất về thể lệ thủ tục khai thác dịch vụ Bu chính Viễn thông, qui trình
khai thác, bảo dỡng các thiết bị thông tin, chính sách đầu t phát triển mạng lới phù
hợp và đồng bộ; có sự thống nhất về đào tạo cán bộ, công nhân. Do vậy trong
ngành Bu chính Viễn thông tồn tại hai loại sản phẩm là:
+ Sản phẩm công đoạn (sản phẩm cơ sở)
+ Sản phẩm toàn ngành
- Do có nhiều cơ sở đơn vị tham gia vào quá trình truyền đa tin tức hoàn
chỉnh. Trong đó việc thanh toán cớc phí chỉ diễn ra một nơi thờng là đầu đi (nơi
nhận tin gởi). Do vậy cần phải có sự phân chia cớc Bu chính - Viễn thông. Việc
phân chia doanh thu cớc nhằm xác định kết quả công tác của mỗi cơ sở Bu điện d-
ới dạng giá trị.
3. Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm:
- Trong hoạt động thông tin Bu điện thì quá trình sản xuất luôn gắn liền với
quá trình tiêu thụ sản phẩm. Trong nhiều trờng hợp quá trình tiêu thụ trùng với
quá trình sản xuất hay nói cách khác hiệu quả có ích của quá trình truyền đa tin
tức đợc tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Chu kỳ tái sản xuất nói chung là
sản xuất phân phối và tiêu dùng. Nh vậy việc tiêu thụ sản phẩm nằm ngay trong

- Nhu cầu về truyền đa tin tức lại xuất hiện không đồng đều theo các giờ
trong ngày, theo các ngày trong tuần, theo các tháng trong năm... Thờng thì nhu
cầu về truyền đa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội và những giờ
làm việc của các cơ quan, doanh nghiệp; vào các kỳ báo cáo, các ngày lễ
tết...Trong khoảng thời gian này thì lợng nhu cầu rất lớn. Chi tiết này có liên quan
rất lớn đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của ngành Bu điện.
- Để đảm bảo lu thoát mọi nhu cầu về truyền đa tin tức thì cần phải có một
lợng dự trữ đáng kể các phơng tiện, thiết bị thông tin, về lao động...
- Chính dao động không đồng đều của tải trọng làm cho việc tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động của các đơn vị Bu điện trở nên phức tạp hơn. Vì vậy yêu
cầu đặt ra là phải có khả năng thông qua đảm bảo lu thoát hết khối lợng dịch vụ ở
giờ có tải trọng lớn nhất. Do đó trong ngành Bu điện hệ số sử dụng trang thiết bị
và lao động bình quân thờng thấp hơn các ngành khác. Vì vậy, để đảm bảo thoả
mãn nhu cầu truyền đa tin tức của khách hàng ở bất kỳ thời điểm nào thì ngành Bu
điện phải hoạt động 24/24 giờ trong ngày đêm. Cho nên sẽ có những thời gian mà
phơng tiện thông tin và lao động đợc bố trí để thờng trực nhng không hiệu quả. Do
đó dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả máy móc, thiết bị và lao động.
- Ngành Bu điện vừa là ngành phục vụ, vừa là ngành kinh doanh thực hiện
chế độ hạch toán kinh doanh. Cho nên phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc sử
dụng các yếu tố sản xuất (phơng tiện, thiết bị thông tin, lao động ) và phải đảm
bảo chất lợng thông tin cao nhất với chi phí thấp nhất. Bởi vậy để giải quyết tốt
vấn đề này thì phải nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học tính quy luật của
tải trọng. Trên cơ sở đó tính toán các yếu tố của quá trình sản xuất và tổ chức khai
thác, sử dụng các yếu tố đó một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.
Ngời thực hiện 6 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
Chơng II: đặc điểm tình hình, tổng quan
về bu điện tỉnh đắk nông
I. Sơ lợc đặc điểm của tỉnh Đắk Nông:

nông nghiệp dài ngày thì dịch vụ cũng là ngành đợc quan tâm và hứa hẹn nhiều
tiềm năng của tỉnh. Thiên nhiên ở đây đã tạo nên nhiều cảnh quan hùng vĩ lãng
mạn nh: Thác Draysap, Thác Drayhlinh, Thác Trinh Nữ... Mỗi thác có vẻ đẹp
riêng và có một truyền thống gắn liền với nó. Khai thác những thế mạnh đó Tỉnh
đã sớm phát triển và định hớng chiến lợc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Đắk Nông, đầu t xây dựng những công trình, xí nghiệp, những nhà máy
với doanh thu hàng năm rất lớn trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cũng nh
du lịch, đóng góp rất nhiều cho ngân sách nhà nớc. Song song với sự phát triển của
địa phơng, đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu thông tin liên lạc
Ngời thực hiện 7 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
ngày càng cấp thiết không những ở số lợng mà còn ở chất lợng, đây là nhu cầu tất
yếu trong quá trình phát triển của xã hội trong nớc nói chung và của tỉnh Đắk
Nông nói riêng.
II. Tổng quan về Bu điện tỉnh Đăk Nông
1. Quá trình hình thành và phát triển
Ra đời và trởng thành cùng với tiến trình phát triển của đất nớc và Ngành B-
u chính Viễn thông Việt Nam, Bu điện tỉnh Đắk Nông đã và đang không ngừng
phát triển. Bu điện tỉnh Đắk Nông đợc thành lập theo mô hình tổ chức mới của
Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt Nam, trên cơ sở chia tách từ Bu điện tỉnh Đắk
Lắk cũ. Bu điện tỉnh Đắk Nông đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động theo
Quyết định số 52/2004/QĐ/BBCVT ngày 19/11/2004 của Bộ Bu chính Viễn thông
Việt Nam (nay là Bộ Thông tin - Truyền thông).
Sau ngày thành lập, Bu điện tỉnh Đắk Nông tiếp quản 06 Bu điện các huyện
phía nam của tỉnh Đắk Lắk cũ, với cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nơi làm việc còn
tạm bợ, đội ngũ lao động với trình độ quản lý còn thiếu kinh nghiệm, nhng Bu
điện tỉnh Đắk Nông vẫn phát huy đợc truyền thống tốt đẹp của ngành đó là:
Trung thành - Dũng cảm - Tận tụy - Sáng tạo - Nghĩa tình đã đoàn kết và vợt qua
mọi khó khăn để xây dựng và phát triển.

là lao động hợp đồng ngắn hạn và lao động thử việc.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học: 25 ngời, chiếm tỷ lệ 20%; Cao
đẳng: 08 ngời, chiếm tỷ lệ 6,4%; Trung cấp: 52 ngời, chiếm tỷ lệ 41,6%; lao động
đã qua đào tạo: 40 ngời, chiếm tỷ lệ 32%.
Bu điện tỉnh Đắk Nông hiện có 09 đơn vị trực thuộc bao gồm: Bu điện
huyện Đắk Mil; Bu điên huyện Đắk Rlấp; Bu điện huyện Krông Nô; Bu điện
huyện Đắk Song; Bu điện huyện C Jut; Bu điện huyện Đắk Glong; Bu điện huyện
Tuy Đức; Bu điện trung tâm Thị xã Gia Nghĩa và Tổ Dịch vụ - Bán hàng.
Về năng lực mạng lới phục vụ hiện có: 41 điểm Bu điện văn hóa xã, (trong
đó: Bu điện trung tâm có 3 điểm, Bu điện huyện Đắk Mil có 7 điểm, Bu điện
huyện Đắk Rlấp có 05 điểm, Bu điện huyện Krông Nô có 7 điểm, Bu điện huyện
Đắk Song có 7 điểm, Bu điện huyện C Jut có 5 điểm, Bu điện huyện Đắk Glong có
4 điểm, Bu điện huyện Tuy Đức 3 điểm), 127 đại lý Bu điện (trong đó : Bu điện
huyện Đắk Mil có 30 đại lý, Bu điện huyện Đắk Rlấp có 11 đại lý, Bu điện huyện
Krông Nô 15 đại lý, Bu điện huyện Đắk Song có 16 đại lý, Bu điện huyện C Jut có
11 đại lý, Bu điện huyện Đắk Glong có 5 đại lý, Bu điên trung tâm có 28 đại lý, B-
u điện huyện Tuy Đức có 11 đại lý). Có 1 bu cục cấp I, 7 bu cục cấp II, 4 bu cục
cấp III. Đờng th cấp I là 150 Km, đờng th cấp II với 7 tuyến chiều dài 203 Km,
bán kính phục vụ 3,12 Km.
- Sau hơn 04 năm thành lập mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức và
khó khăn nhng CBCNV Bu điện tỉnh đã nỗ lực vợt qua. Thực tế đã chứng minh là
phong trào CBCNVC phát triển đều, đội ngũ đợc củng cố, kiện toàn từ cơ sở đến
Bu điện tỉnh, phát huy tác dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, phát huy tính
hiệu lực quy chế dân chủ cơ sở, đời sống CBCNV không ngừng đợc nâng cao, hiệu
quả kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trớc, hàng năm luôn hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
ngân sách địa phơng.
+ Năm 2007: Tổng doanh thu phát sinh đạt 18,769 tỷ đồng; đạt 106,01%
kế hoạch giao.
+ Năm 2008: Tổng doanh thu phát sinh đạt 18,973 tỷ đồng; đạt 104,68%

+ Có nghĩa vụ trả các khoản nợ mà Bu điện tỉnh Đắk Nông trực tiếp vay.
2.2 Ngành nghề kinh doanh.
- Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bu chính công cộng trên
địa bàn tỉnh để cung cấp dịch vụ bu chính.
- Cung cấp các dịch vụ bu chính công ích theo chiến lợc quy hoạch, kế
hoạch phát triển bu chính của Tổng công ty và nhiệm vụ công ích khác do Tổng
công ty Bu chính hoặc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quy định.
- Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền.
- Kinh doanh các dịch vụ Bu chính dành riêng theo quy định của Tổng
công ty và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
- Kinh doanh các dịch vụ Bu chính, phát hành báo chí, chuyển phát trong và
ngoài nớc.
- Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông để cung cấp các dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
- T vấn, nghiên cứu, đào tạo, và cung ứng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
lĩnh vực bu chính chuyển phát.
- Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa theo quy định của pháp
luật.
- Mua, bán sửa chữa xe và vật t, thiết bị xe máy.
Ngời thực hiện 10 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
- Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật t, thiết bị Bu chính Viễn thông, công nghệ thông
tin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hóa dịch vụ khác. Cho thuê máy móc thiết
bị phơng tiện vận tải theo quy định của pháp luật.

dịch vụ Bu điện cung cấp chủ yếu hớng vào mục tiêu công ích, các dịch vụ sinh lời
rất ít và bị cạnh tranh ngày một gay gắt.
- Tỉnh Đắk Nông có địa bàn tơng đối rộng, là một tỉnh nghèo, dân c còn tha
thớt, cơ sở hạ tầng, đờng sá đi lại còn khó khăn nên việc cung cấp các dịch vụ Bu
chính tới ngời dân gặp nhiều khó khăn.
Ngời thực hiện 11 Lê Thị Kim Chi

Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
- Sản xuất của ngời dân còn mang tính độc canh và thời vụ, chịu nhiều ảnh
hởng của điều kiện tự nhiên, nên nguồn thu nhập của ngời dân còn hạn chế làm
ảnh hởng đến khả năng sử dụng dịch vụ Bu chính Viễn thông và hạn chế khả năng
thanh toán cớc phí của khách hàng.
4. Cơ cấu tổ chức mạng lới kinh doanh của Bu điện tỉnh Đắk Nông:
Bu điện tỉnh Đắk Nông là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hạch toán
toàn ngành trực thuộc Tổng công ty Bu chính Việt Nam. Là doanh nghiệp hạng I
đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với quy mô gồm 09 đơn vị trực thuộc tạo thành
một mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả phục vụ tốt cho công tác thông tin
liên lạc trong toàn tỉnh.
Bu điện tỉnh Đắk Nông đã xây dựng đợc một mô hình quản lý hiệu quả,
hoạt động nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng, phù hợp với đặc trng sản
xuất của ngành Bu điện. Khối Văn phòng Bu điện tỉnh bao gồm:
* Giám đốc Bu điện tỉnh: Phụ trách chung, ngời có quyền cao nhất điều
hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị một cách trực tiếp
hoặc thông qua Phó giám đốc hay các trởng phòng ban, các chuyên viên chính.
* Phó giám đốc Bu điện tỉnh: Là ngời có quyền cao sau Giám đốc, tham
mu cố vấn cho Giám đốc, là ngời san sẻ bớt công việc cho Giám đốc, đợc Giám
đốc ủy quyền giải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt.
* Phòng Tổ chức - Hành chính:
- Tham mu giúp Giám đốc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động về
công tác tổ chức cán bộ, lao động, đào tạo, tiền lơng và các chế độ chính sách liên

phân cấp cho Bu điện tỉnh Đắk Nông.
- Cung ứng vật t cho hoạt động sản xuất kinh doanh thờng xuyên của Bu
điện tỉnh.
* Phòng Quản lý nghiệp vụ:
Tham mu cho giám đốc tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát, kiểm tra hoạt
động khai thác các nghiệp vụ, dịch vụ bu chính, phát hành báo chí, tiết kiệm Bu
điện và mạng viễn thông - tin học trong toàn Bu điện tỉnh. Quản lý cớc và hớng
dẫn thực hiện cớc phí, tiếp nhận và xử lý các khiếu tố; khiếu nại về bu chính; Phát
hành báo chí, tiết kiệm bu điện và các dịch vụ viễn thông - tin học, theo dõi mọi
hoạt động của điểm bu điện văn hóa xã
* Chuyên viên Tổng hợp - Thi đua:
Tham mu giúp Giám đốc tổng hợp phân tích các hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát triển mạng lới BCVT và các loại hoạt động khác trong toàn Bu điện
tỉnh. Quản lý và hớng dẫn, triển khai công tác thi đua khen thởng của Bu điện tỉnh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bu điện tỉnh Đăk Nông:
Ngời thực hiện 13 Lê Thị Kim Chi

Giám đốc
Đề tài thử việc Công tác KTTKTC tại Bu điện huyện
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
5. Các dịch vụ Bu chính Viễn thông hiện đang kinh doanh tại các đơn
vị trực thuộc Bu điện tỉnh.
Hiện nay Bu điện tỉnh ĐăkNông đang khai thác các dịch vụ sau:
- Dịch vụ chuyển phát Bu phẩm - Bu kiện trong nớc và quốc tế.
- Dịch vụ chuyển phát hành Bu chính uỷ thác (trong nớc)
- Dịch vụ chuyển phát nhanh Vexpress
- Dịch vụ phát hành báo chí.
- Dịch vụ đại lý bu gửi (EMS)
- Dịch vụ đại lý Viễn thông
- Dịch vụ Tài chính Bu chính gồm có dịch vụ chuyển tiền, Bảo hiểm

Tổ DV-BH
huyện
C/ viên
THTĐ

Trích đoạn Hạch toán theo dõi nhập, xuất vật t, công cụ dụng cụ 1 Tài khoản sử dụng: Quản lý theo dõi việc sử dụng hóa đơn GTGT.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status