Phân tích cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp - Pdf 28

Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, PHÂN TÍCH CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm, vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm của tài chính doanh nghiệp
Tài chính là một phạm trù kinh tế, sự ra đời và tồn tại của nó gắn liền với sự ra đời
và tồn tại của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
(quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ cho quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho
nhà nước.
1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn
thích hợp đảm bảo nhu cầu cho hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, liên tục
với chi phí huy động vốn thấp nhất.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Thể hiện qua việc đánh giá, lựa chọn
dự án đầu tư, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay
vốn nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh.Vai trò này thể hiện qua việc tạo ra
sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng những
quyết định tài chính của chủ sở hữu và chủ thể kinh doanh phát hiện kịp thời những
vướng mắc tồn tại từ đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Chức năng tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có
vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành
NhómTH:TITANS Trang 1

và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ để làm rõ những dấu
hiệu cân bằng tài chính, chỉ ra những hiệu quả hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp.
NhómTH:TITANS Trang 2
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
Như vậy phân tích cấu trúc tài chính là quá trình phân tích dữ liệu từ báo cáo tài
chính, báo cáo quản trị hình thành các chỉ tiêu phân tích phản ánh cấu trúc tài sản, cấu
trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Qua đó tìm ra nhữg phương cách tốt nhất để kết hợp
giữa tài sản và nguồn vốn, đánh giá thực trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp
2.2. Ý nghĩa
Phân tích cấu trúc tài chính được sử dụng như một công cụ khảo sát cơ bản trong
việc lựa chọn các quyết định đầu tư. Nó còn được sử dụng như công cụ dự đoán các
điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai và là công cụ đánh giá của nhà quản trị
doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phân tích là đối tượng được quan tâm hàng đầu trong việc
chi phối các quyết định của nhà quản trị, nhà cung cấp tín dụng, các nhà đầu tư.
2.3. Vai trò
Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là sử dụng các kỹ thuật thích hợp
để xử lý số liệu từ các báo cáo tài chính, nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu
trúc nguồn vốn của doanh nghiệp, qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng
vốn, huy động vốn đầu tư, chỉ ra phương thức tài trợ tài sản…Để từ đó làm rõ những
dấu hiệu về tình hình cân bằng tài chính hiện tại, đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp.
II.TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
1. Bảng cân đối kế toán
Khái niệm bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài
sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thời
điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Nội dung bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán chia làm hai phần đó là phần tài sản, phần nguồn vốn và được kết
cấu theo kiểu một bên hoặc hai bên.

NhómTH:TITANS Trang 4
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
Phần III: Thuế GTGT được hấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm,
thuế GTGT hàng bán nội địa
Ý nghĩa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi
phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp.
3. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm giải trình bằng lời, bằng số liệu
về một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính
trên như các như các thông tin về đặc điểm của doanhn nghiệp,chế độ tài chính kế
toán đang áp dụng, những nội dung thay đổi về tài sản,nguồn vốn,tình hình cán bộ
công nhân viên,chi phí hoạt động kinh doanh và một số tình hình khác của doanh
nghiệp.
Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các thông tin rất quan trọng, làm rõ hơn
các thông tin đã trình bày trên các báo cáo tài chính khác. Thông tin từ thuyết minh
báo cáo tài chính phục vụ rất nhiều cho phân tích tài chính doanh nghiệp.
III. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính. Sử
dụng phương pháp này chúng ta cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh
và kỹ thuật so sánh.
 Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh. Khi phân
tích người ta thường dùng các chỉ tiêu gốc như sau: số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước, số
liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch, số dự toán.
 Điều kiện so sánh là yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải có cùng nội dung kinh
tế, có cùng phương pháp tính toán và có cùng đơn vị đo lường như nhau. Gốc so sánh

4. Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối liên hệ tương quan
kiểu với nhau. Ví dụ mối tương quan giữa doanh thu (trên BCKQKD) với khoản nợ
NhómTH:TITANS Trang 6
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT). Do vậy phương pháp phân tích
tương quan là công cụ quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, giúp cho việc
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích cũng như công tác dự báo
trong doanh nghiệp.
5. Phương pháp cân đối liên hệ
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa
tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối giữa dòng tiền
vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm…
Tổng TS = TSNH + TSDH
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
IV.NỘI DUNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
1. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
1.1. Khái quát chung về cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản là những quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của doanh
nghiệp đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản, thể hiện tỷ trọng từng loại tài sản
chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp.
Mục đích của phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh. Qua
phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn
đã huy động, biết được việc sử dụng đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không?
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách phân tích ra

lớn, nó có ưu điểm là doanh nghiệp sẽ thuận lợi trong hoạt động đầu tư,
mua sắm, việc thanh toán các khoản nợ cũng nhanh chóng. Tuy nhiên, nó có
nhược điểm đó là khi lượng tiền nhàn rỗi lớn, khả năng sinh lời ít, đồng thời khả
năng rủi ro mất mát cao (gian lận, sai sót, thất thoát, biển thủ lớn do thủ quỹ và
kế toán tiền mặt gây ra).
 Khi K
1
nhỏ, doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt động SXKD của mình
nhưng khả năng xảy ra mất mát sẽ ít hơn.
1.2.2 Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính (K
2
)
1.2.2.1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (
2
K

)
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
K
2

= x 100%
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm bao nhiêu %
trong tổng số tài sản của doanh nghiệp.
Lấy số liệu: - Tổng tài sản : MS 270
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: MS 120 gồm chứng khoán đầu tư ngắn hạn, đầu
tư ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
1.2.2.2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (
2

hàng tạm thời sử dụng.
Khi
3
K
lớn thể hiện vốn của doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng lớn, dẫn
đến tình hình sử dụng vốn chưa có hiệu quả. Khi K
3
nhỏ thì ngược lại.
1.2.3.1. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn
Ý nghĩa: Trong tổng tài sản, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm bao nhiêu %
Lấy số liệu: : - Tổng tài sản: MS 270
- Các khoản phải thu ngắn hạn: MS 130
Trong khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn thì khoản mục phải thu khách hàng
chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, nó được tính như sau:
Ý nghĩa: Trong tổng tài sản, các khoản phải thu khách hàng chiếm bao nhiêu %.
NhómTH:TITANS Trang 9
K
3
=
Các khoản phải thu
Tổng tài sản
* 100%
Tỷ trọng PTKH

=
Các khoản phải thu khách hàng
Tổng tài sản
* 100%
K
3

của doanh nghiệp diễn ra một cách liên tục. Mục tiêu của doanh nghiệp là dự trữ hàng
tồn kho một cách hợp lý. Hàng tồn kho bao gồm các loại dự trữ cho sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản
phẩm dở dang. Tỷ trọng hàng tồn kho được tính như sau:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho chiếm bao nhiêu % trong tổng số tài sản
của doanh nghiệp.
Lấy số liệu: - Tổng tài sản: MS 270
- Hàng tồn kho: MS 140 = MS 141 – MS 149
Giá trị:
NhómTH:TITANS Trang 10
K
3
’’
=
Các khoản phải thu dài hạn
Tổng tài sản
* 100%
K
4
=
Giá trị thuần của hàng tồn kho
Tổng tài sản
* 100%
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
 Khi K
4
lớn: Giá trị hàng tồn kho nhiều, hoạt động SXKD được diễn ra 1 cách
liên tục không bị gián đoạn. Tuy nhiên, chi phí bảo quản, lưu kho bãi tăng, vốn
bị ứ động. Tuy vậy có một số trường hợp hàng tồn kho lớn được đánh giá là hợp
lý, ví dụ trong trường hợp đầu cơ, hoặc những sản phẩm kinh doanh theo thời

 TSCĐ thuê tài chính (mã số 224)
 TSCĐ vô hình (mã số 227)
 TSCĐ (MS 220) bao gồm: 3 loại tài sản trên và chi phí xây dựng cơ bản dở dang
(MS 230).
Giá trị: Giá trị K
5
tùy thuộc vào đặc điểm trong từng lĩnh vực kinh doanh.
 K
5
đạt giá trị lớn trong các doanh nghiệp sản xuất, nhất là các lĩnh vực sản xuất công
nghiệp nặng như là đóng tàu, luyện gang thép,…K
5
cũng đạt giá trị cao đối với những
NhómTH:TITANS Trang 11
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hạ tầng như sản xuất và phân phối điện, vận
chuyển hàng không, hàng hải, đường sắt, bưu điện,…
 K
5
đạt giá trị thấp đối với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ ngoại
trừ trường hợp kinh doanh khách sạn và các hoạt động vui chơi, giải trí.
Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý:
 Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp: Trong giai đoạn đầu tư thì giá trị
của chỉ tiêu này sẽ khác khi hoạt động của doanh nghiệp đang ở giai đoạn suy thoái
hoặc là khi doanh nghiệp thanh lý tài sản để chuyển sang lĩnh vực hoạt động khác. Vì
vậy để phân tích chỉ tiêu này cần phải xem xét chỉ tiêu này trong nhiều kỳ và trong mối
liên hệ với giá trị các khoản đầu tư XDCB hoặc các khoản thanh lý TSCĐ trong kỳ.
 Do giá trị còn lại được sử dụng để tính toán trong chỉ tiêu này cho nên phương pháp
khấu hao cũng có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu này.
 TSCĐ được phản ánh theo giá trị lịch sử và khi đánh giá lại giá trị TSCĐ thì phải tuân

 H
1
lớn VCSH trong DN lớn điều đó có nghĩa là nợ phải trả và khả năng tự chủ
của DN cao.Trong trường hợp này tình hình tài chính của DN được đánh giá là
tốt do DN không bị áp lực về vấn đề thanh toán, đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất của DN.
 H
1
nhỏ VCSH trong DN nhỏ điều đó có nghĩa là nợ phải trả và khả năng tự chủ
của DN thấp. Trong trường hợp này tình hình tài chính của DN được đánh giá là
xấu do DN bị áp lực về vấn đề thanh toán, không đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất của DN.
2.2.1.2 Hệ số nợ (H
2
)
NPT
H
2
= *100%
NV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nợ phải trả
chiếm bao nhiêu %.
Lấy số liệu: MS 300 = MS 310 + MS 330
Giá trị:
 H
2
lớn thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn và khả năng huy
động, tiếp nhận các khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động không có
hiệu quả, không có khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ. Đối với các chủ
nợ, hệ số này càng cao càng thể hiện khả năng thu hồi vốn của họ càng thấp. Vì

VCSH
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ phải trả bằng bao nhiêu % vốn chủ sở hữu
Lấy số liệu: MS 300 = MS 310 + MS 330
Giá trị: Tỉ suất này phản ánh mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu
H
3
lớn : Khi chỉ tiêu này càng cao thể hiện tính tự chủ của DN sẽ bị giảm.
H
3
nhỏ : Khi chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ mức độ an toàn đối với các khoản nợ phải
trả càng được đảm bảo, ngay cả khi doanh nghiệp hoạt động bị thua lỗ.
2.2.2 Phân tích tính ốn định của nguồn tài trợ
2.2.2.1 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (H
4
)
NVTX
H
4
= *100%
NV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong tổng NV của DN những NV sử dụng lâu dài
(nguồn vốn thường xuyên) chiếm bao nhiêu %
Chỉ tiêu này càng lớn tính ổn định của nguồn tài trợ càng cao và ngược lại
NhómTH:TITANS Trang 14
Chỉ tiêu ĐVT Giá trị Chênh lệch N+1/N Chênhlệch N+2/N+1
N N+1 N+2 +/- Mức +/- % +/- Mức +/- %
VCSH Đồng
NPT
NV
H

= 1
2.2.2.3 Tỷ suất vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên (H
6
)
VCSH
H
6
= *100%
NVTX
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong tổng NVTX thì VCSH chiếm bao nhiêu %, tỷ lệ
còn lại là của nợ phải trả. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ nguồn ổn định có tính tự chủ
cao và ngược lại. Khi phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, có thể thiết kế bảng số
liệu sau:
3. Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp
3.1 Khái quát chung về phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Cân bằng tài chính là một nội dung trong quản trị tài chính doanh nghiệp đảm bảo
sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố tài sản. Phân tích cân bằng là
NhómTH:TITANS Trang 15
Chỉ tiêu ĐVT
Giá trị Chênh lệch N+1/N Chênhlệch N+2/N+1
N N+1 N+2 +/- Mức +/- % +/- Mức +/- %
VCSH Đồng
NNH = NVTT
NDH
NVTX
NV
H
4
%
H

Các phương pháp xác định vốn lưu động ròng (VLĐR):
 Phương pháp 1: Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường
xuyên với giá trị tài sản dài hạn.
VLĐR = NVTX - TSDH
NhómTH:TITANS Trang 16
Bài tập nhóm GVHD:Ths Nguyễn Thị Hoài Thương
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nguồn gốc hình thành của VLĐR. Có nghĩa là NVTX sau
khi đã tài trợ đủ cho TSCĐ và ĐTNH thì phần dôi ra đó chính là VLĐR. Cách tính này
thể hiện phương thức tài trợ TSCĐ và đồng thời phản ánh tác động của việc đầu tư lên
cân bằng tài chính tổng thể.
• VLĐR > 0: Có sự dư thừa của NVTX dùng để tài trợ cho TSNH, cân bằng tài chính
dài hạn đảm bảo nhưng mức độ cân bằng tài chính dài hạn tốt hay xấu thì phụ thuộc vào
NVTX nhiều hay ít hay nói cách khác là giá trị VLĐR lớn hay nhỏ.
• VLĐR < 0 : Có sự thiếu hụt NVTX, nó đáp ứng đủ TSDH, do đó phải huy động 1
phần từ NVTT. Cân bằng tài chính dài hạn rất khó khăn, tài sản luân chuyển chậm do
đầu tư 1 phần từ NVTT nên chịu áp lực thanh toán cao.
• VLĐR = 0 : Doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng .
 Phương pháp 2: Vốn lưu động ròng còn được tính là phần chênh lệch giữa tài
sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
VLĐR = TSNH - NNH
Chỉ tiêu này thể hiện cách sử dụng vốn lưu động ròng đó là vốn lưu động ròng
được phân bổ vào các khoản nợ ngắn hạn như khoản phải thu, hàng tồn kho hay các
khoản có tính thanh khoản cao. Phân tích mối quan hệ này thể hiện khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
• VLĐR > 0: Cân bằng tài chính dài hạn được đánh giá là tốt, NVTX tài trợ cho
TSNH. Trong trường hợp này NVTT < TSNH
• VLĐR < 0: Trong trường hợp này TSNH < NVTX, do đó ngoài việc tài trợ đủ
cho TSNH, một phần NVTT tài trợ cho TSDH, cân bằng tài chính dài
hạn được đánh giá là không tốt.
• VLĐR = 0: Trong trường hợp này TSNH = NVTT, toàn bộ NVTT được đảm bảo

1
> 1 hay NVTX > TSCĐ và đầu tư dài hạn: Điều đó có nghĩa là toàn bộ
tài sản dài hạn của doanh nghiệp được tài trợ hoàn toàn từ NVTX và phần
NVTX dư ra dung để tài trợ thêm cho TSNH. Cân bằng tài chính dài hạn
được đánh giá là tốt và an toàn.
3.2.2.2 Đánh giá vốn chủ sở hữu so với tài sản dài hạn(S
2
)
Do trong NVTX bao gồm VCSH và NDH nên để đánh giá tính tự chủ của doanh
nghiệp thì nhà phân tích còn sử dụng tỉ số sau:
VCSH
S
2

=
TSDH
Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ tính tự chủ và tính ổn định trong việc tài
trợ TSCĐ của doanh nghiệp là cao.
3.3 Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là số vốn cần thiết mà doanh nghiệp
phải ứng ra để hình thành mức dự trữ hàng tồn kho nhất định và các khoản cho khách
hàng nợ sau khi sử dụng tín dụng của nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng đương
nhiên khác như nợ ngân sách nhà nước, nợ cán bộ công nhân viên, nợ khác.
NhómTH:TITANS Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status