Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
LỜI NÓI ĐẦU
Phân tích hoạt động sản xuất và kinh doanh là một công cụ quan trọng trong hệ
thống quản lý của doanh nghiệp. Trong tình hình nền kinh tế phát triển nhanh chóng
như hiện nay ( như: nhu cầu quản lý doanh nghiệp và tập đoàn tăng, sự phát triển
của các thị trường Tài chính, các hoạt động tái cơ cấu về mua bán và hối đoái qua
hợp đồng, sự thành lập các tập đoàn quốc gia và đa quốc gia, …) thì phân tích hoạt
động sản xuất và kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp hoạch định chiến lược
sản xuất và kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động và những rủi ro mà doanh
nghiệp có thể gặp phải khi kinh doanh.
Đặc biệt, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, người quản lý luôn luôn
chú trọng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mình vì cấu trúc tài chính là yếu
tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người quản lý
cũng quan tâm đến những ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đem lại đối với hiệu quả
hoạt động và những rủi ro ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này do đó em đã chọn đề tài: “Mối
quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp” để tìm
hiểu sấu hơn về cấu trúc tài chính , hiệu quả hoạt động và rủi ro mà một doanh
nghiệp cần quan tâm khi hoạt động trên thị trường để phục vụ cho công việc sau này
của mình.
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 1
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
NỘI DUNG
I. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc
nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp.
2 .Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Tổng Tài sản
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ = x 100%
Tổng Tài sản
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Nếu tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính càng lớn thì doanh nghiệp có xu hướng
hướng ngoại, ngược lại nếu tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính của doanh nghiệp mà bé
thì tỷ lệ gặp các rủi ro là cao, do đó các doanh nghiệp phải luôn luôn cân đối giữa các
khoản đầu tư bên trong và bên ngoài
Khi phân tích chỉ tiêu này doanh nghiệp cần lưu ý phân tích về :đầu tư tài chính
ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn, đầu tư với tu cách chủ sở hữu(cổ phiếu, góp vốn
liên doanh) hoặc đầu tư với tư cách chủ nợ(trái phiếu, phiếu nợ).
c. Tỷ trọng hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một khái niệm bao gồm các loại dự trữ cho sản xuất kinh doanh
ở doanh nghiệp như: hàng mua đang đi đường, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ,
thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa, hàng gởi đi bán. Để tính
tỷ trọng của HTK chiếm bao nhiêu phàn trăm trong cơ cấu giá trị tài sản ta áp dụng
công thức
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ.
Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều
HTK sẽ gấy ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn
giảm, ngược lại nếu dự trữ quá ít thì sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ
của doanh nghiệp. Do đó, phân tích tỷ trọng HTK qua nhiều kỳ sẽ đánh giá hợp lý
trong công tác dự trữ nhưng cũng cần phải lưu ý đến các đặc điểm sau: đặc điểm sản
xuất kinh doanh, chính sách dự trữ và tồn kho tối ưu, tính thời vụ trong sản xuất kinh
doanh, mối tương quan với tăng trưởng.
d.Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh
chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có tỷ suất nợ thấp.
b. Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Để
biết được doanh nghiệp đó có khả năng tự tài trợ là bao nhiêu ta áp dụng công
Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và
ít bị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín
dụng từ bên ngoài.
c. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ bowir vốn chủ sở
hữu và tỷ suất này được tính theo công thức sau:
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 4
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ = x 100%
Tổng Tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = x 100%
Tổng Tài sản
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
d. Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ
Mối quan hệ: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%. Ví dụ : Khi tỷ suất nợ là
35% thì khi đó tỷ suất tự tài trợ là 65%
Tỷ suất tự tài trợ càng cao đánh giá tính tự chủ của tài trợ càng lớn. Ngược lại,
tỷ suất nợ càng cao đánh giá tính tự chủ về tài chính càng thấp.
2.2.2.Các chỉ tiêu thể hiện tính ổn định về tài chính của doanh nghiệp
a. Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX)
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường
định của nguồn vốn tài trợ thấp. Ngược lại, tỷ suất này càng nhỏ thì doanh nghiệp ít bị
áp lực trong thanh toán hay tính ổn định của nguồn tài trợ sẽ cao vì NVTX + NVTT =
Tổng nguồn vốn, mà một trong hai nguồn vốn này nhỏ thì nguồn vốn còn lại sẽ lớn và
ngược lại.
2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tính cân bằng về tài chính
a. Sự phù hợp giữa tài sản và nguồn vốn
Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời thì tài trợ được cho cả tài sản
ngắn hạn, nhưng tài sản dài hạn thì chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên.
b.Vốn lưu động ròng (VLĐ ròng)
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với giá trị
tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Ta có thể tính VLĐ ròng bằng công thức sau:
Dựa vào cách thức xác đinh VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa NVTX với tài sản
ngắn hạn và tìa sản dài hạn thì ta có các trường hợp cân bằng tài chinh như sau:
* Trường hợp1: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn <0, tức là:
Nguồn vốn thường xuyên
< 1
TSCĐ & Đầu tư dài hạn
Trong trường hợp này, NVTX không đủ để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn & Tài
sản dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần NVTT hay các khoản nợ ngắn
hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt
* Trường hợp2: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn = 0, tức là :
Nguồn vốn thường xuyên
= 1
TSCĐ & Đầu tư dài hạn
Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản Tài sản ngắn hạn & Tài sản dài hạn
được tài trợ vừa đủ từ NVTX. Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn so
với trường hợp một nhưng độ an toàn chưa cao có nguy cơ mất bền vững
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 6
vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần TSCĐ khi VLĐ ròng âm,
cân bằng tài chính được xem là kém an toàn
II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra ( đầu vào ) và kết quả cuối cùng ( đầu ra:lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau
thuế ). Nếu kết quả cuối cùng càng lớn mà đầu vào không thay đổi hoặc nhỏ hơn thì
doanh nghiệp sẽ có hiệu quả.
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 7
Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + nợ phải thu – Nợ vay ngắn hạn
(không kể nợ vay NH)
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
a. Hiệu suất sử dụng tài sản ( H: Hiệu suất)
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trên tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của doanh nghiệp có thể được thể hiện bằng
nhiều chỉ tiêu.
- Nếu sử dụng “Giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất.Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp càng lớn.
- Nếu sử dụng chỉ tiêu “Giá trị tăng thêm” để phản ánh kết quả, ta có chỉ tiêu : Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị
tăng thêm. Tỷ suất giá trị tăng thêm càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội tích tụ
để phát triển sản xuất càng nhiều
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp sản
xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả
các biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính hiệu suất sử dụng theo các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị sản xuất/Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần sản xuất KD/Nguyên giá bình quân
TSCĐ
Giá trị tăng thêm một đồng TSCĐ = Giá trị tăng thêm/Nguyên giá bình quân
TSCĐ
Các chỉ tiêu trên phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng
giá trị sản xuất hoặc doanh thu hoặc đồng giá trị tăng thêm.
* Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp: NSLĐ là chỉ tiêu biểu hiện khả
năng sx của lao động trong doanh nghiệp và chỉ tiêu này được tính như sau:
NSLĐ năm = Giá trị sản xuất / số công nhân sx bình quân năm
NSLĐ ngày = Giá trị sản xuất / Tổng số ngày làm việc của CNSX
NSLĐ giờ = Giá trị sản xuất / Tổng số giờ làm việc của CNSX
Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có hiệu suất sử dụng lao
động cao.
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc quay nhanh VLĐ có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả
năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng vốn lưu
động được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như số vòng
quay bình quân của VLĐ hoặc hệ số đảm nhiệm của VLĐ, số ngày bình quân của một
vòng quay VLĐ.
b. Quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho
Công tác quản lý tài sản ngắn hạn cần chú ý đến quản lý công nợ phải thu cũng
như hàng tồn kho của doanh nghiệp.
* Quản lý nợ phải thu
- Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng ( Hp.thu )
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra boa
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản
càng lớn. Ngoài ra, chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont
LNtt DT
ROA = x
DT TS
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 10
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) =
Tổng tài sản bình quân
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Theo phương trình trên ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng của
hai nhân tố đó là nhân tố lợi nhuận và nhân tố tài sản, ảnh hưởng của hai nhân tố này
được thể hiện qua hai công thức sau:
r +
Trong đó: - là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất LN trên Dthu
- là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất Dthu trên TS
b. Tỷ suất sinh lời kinh tế của Tài sản ( RE )
Tỷ suất sinh lời kinh tế của Tài sản phản ánh một cách tổng hợp hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chụi tác động
bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu này không
quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay. Tỷ suất này
đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác
2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh
nghiệp
a. Tỷ suất sinh lời từ nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Hay :
Với : là hiệu quả tài chính
là hiệu quả kinh doanh
là khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
c. Độ lớn của đòn bẩy tài chính (ĐBTC)
Đòn bẩy tài chính là tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu, nó thể hiện cấu
trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Liên quan đến đòn bẩy tài
chính, công thức của hiệu quả tài chính có thể được viết lại như sau:
Tỷ suất sinh lời VCSH = ROA x (1 - T) x (1 + ĐBTC)
Hoặc = x (1 - T) x (1 + ĐBTC)
Trong đó: ĐBTC = NPT / VCSH
Từ công thức trên ta có thể thấy rằng nếu hệ số đòn bẩy tài chính càng cao thì
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ được tăng lên.
d. Khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối quan hệ giữa lợi
nhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 12
TS
Tỷ suất sinh lời VCSH = ROA x x ( 1 - T )
VCSH LNtt + lãi vay EBIT
Khả năng thanh toán lãi vay = =
Lãi vay r
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
cao. Hệ số ĐBKD thường xác định tại một mức hoạt động như sau:
Q(G – BPđv)
ĐBKD =
Q(G – BPđv) – ĐP
Trong đó: - Q : số lượng sản phẩm tiêu thụ
- G : đơn giá bán
- BPđv: biến phí đơn vị sản phẩm
- ĐP : Tổng định phí
Chỉ tiêu này cho thấy tác động của chi phí cố định(mức độ đầu tư)đối với biến
thiên về lợi nhuận kinh doanh của công ty.
1.4. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu hệ số an toàn ()
Hệ số an toàn là tỷ lệ giữa doanh thu với độ lệch giữa doanh thu và doanh thu
hào vốn của doanh nghiệp. Dthu
=
Dthu -
Hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược
lại hệ số an toàn càng nhỏ thì rủi ro càng bé.
2. Rủi ro tài chính
2.1. Khái niệm
Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp hay ta có thể nói rủi ro tài chính là rủi ro gắn liền với sự
không chắc chắn sự biến thiên của hiệu quả và kết quả kinh doanh.
Kết quả tài chính là lợi nhuận sau thuế.
Hiệu quả tài chính là ROE.
2.2. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua sự biến thiên.
- Phương sai: để đánh giá rủi ro tài chính người ta sử dụng phương sai
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 14
toán SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 15
%
chuyển đổi lợi nhuận trên 1 đồng VCSH
Độ lớn đòn bẩy tài chính =
% chuyển đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vaySố tiền có thể dùng để trả nợ
Khả năng thanh toán =
Số nợ nhắn hạn phải trả
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Hệ số này được biểu hiện cụ thể qua rất nhiều chỉ tiêu, như các chỉ tiêu cơ bản
sau:
- Khả năng thanh toán hiện hành( )
TS lưu động và Đầu tư NH
=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiên hành càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán
ngắn hạn cảu doanh nghiệp càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp.
- Khả năng thanh toán nhanh( )
TS lưu động và Đầu tư NH – Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Tiền + Đầu tư NH + Nợ phải thu
CTTS phù hợp (như tiền mặt tại ngân quỹ phù hợp, các khoản phải thu) số vòng quay
khoản phải thu phải lớn ( = Dthu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra/Khoản
phải thu khách hàng bquân), số vòng quay Hàng tồn kho phải cao nghĩa là công việc
bán hàng thực hiện tốt ( = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bquân)… thì LNtt sẽ
tăng thì khi đó ROA sẽ tăng hay là khả năng sinh lời TS sẽ lớn, ngược lại nếu CTTS
không phù hợp thì LNtt sẽ giảm làm cho ROA giảm.
Ta có thể phân tích qua hai chỉ tiêu là Tỷ suất LNtt / Dthu thuần và Hiệu suất sử
dụng TS (Dthu thuần / Tổng TS bquân) mà hai chỉ tiêu này cùng ảnh hưởng bởi
CTTS, có nghĩa là một CTTS phù hợp thì hai chỉ tiêu trên sẽ ảnh hưởng tích cực đến
ROA theo phương trình Dupont
LNtt + Chi phí lãi vay
RE =
Tổng TS bquân
Theo công thức trên ta thấy nếu LNtt thay đổi thì RE cũng thay đổi khi đó có sự
thay đổi của CTTS, vì vậy khả năng sinh lời kinh tế của TS phụ thuộc vào CTTS.
2. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả hoạt động tài chính
a. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính
Để đánh giá HĐTC hoạt động có hiệu quả không ta dựa vào ROE để đánh giá
LNst
Tỷ suất LN/VCSH(ROE) = , chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCSH sẽ tạo
VCSH ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên VCSH
Ta có phương trình Dupont
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 17
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
LNst LNst DTT Tổng TS bquân
ROE = = x x
VCSH DTT Tổng TS bquân VCSH
LNtt DTT Tổng TS bquân
= x x x (1 - T)
= NPT (RE - r) + RE x VCS
LNst LNtt ( 1 – T )
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 18
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Mà ROE = =
VCSH VCSH
( NPT x (RE - r) + RE x VCSH) x ( 1 – T )
=
VCSH
NPT
= [ RE + x (RE - r) ] x ( 1 – T )
VCSH
Trong đó: - NPT: nợ phải trả; - T: thuế suất thuế thu nhập; - r: lãi suất lãi vay
Theo công thức trên ta thấy hiệu quả HĐTC phụ thuộc vào hiệu quả HĐKD cụ
thể là RE và ĐBTC. Khi hiệu quả HĐKD tốt thì hiệu quả HĐTC cũng tốt đồng thời tỷ
suất sinh lời của tài sản (RE) > lãi suất vay (r) khi đó doanh nghiệp nên vay để tài trợ,
cso nghĩa là khi đó cấu trúc nguồn vốn sẽ thay đổi theo hướng tăng nguồn NPT và
giảm VCSH. Lúc đó RE – r > 0 thì ĐBTC phát huy tác dụng, hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp sẽ tăng, ngược lại khi hiệu quả HĐKD không tốt có thể kìm hãm hiệu
quả HĐTC, cũng có thể khi đó RE < r, trường hợp này doanh nghiệp nên sử dụng
nhiều nguồn NPT sẽ tốt hơn.
Để chứng minh cho mối quan hệ này ta hãy xem xét ví dụ sau:
Ví dụ: Có 3 công ty A, B, C cùng hoạt động trên một lĩnh vực với tổng quy mô
tài sản như nhau là 100 triệu. Công ty A được tài trợ 100% VCSH, Công ty B được tài
trợ 50% VCSH, Công ty C được tài trợ 20% VCSH
tỷ suất sinh lời kinh tế giữa 3 doanh nghiệp là như nhau là: 5%, 10%, 15% tương ứng
với các mức là xấu, trung bình, tốt. Với lãi suất vay của khoản nợ phải trả là 10% và
thuế suất thuế thu nhập là 28%.
Đánh giá ảnh hưởng của ĐBTC đến khả năng sinh lời của 3 công ty trên.
3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn cố hữu trong việc hoạch định trong tương
lai về tỷ lệ thu nhập/Tài sản (ROA) hay thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) khi doanh
nghiệp không sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh biến động từ ngành này sang ngành khác
và cũng thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên những doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành có mức rủi ro kinh doanh tương tự nhau bởi vì chúng phải đối mặt với
những điều kiện kinh tế khá giống nhau. Rủi ro kinh doanh phụ thuộc vào một số
nhân tố sau:
- Khả năng thay đổi của cầu
- Khả năng biến thiên của giá bán
- Khả năng biến thiên của đầu vào
- Chi phí cố định của doanh nghiệp (Chi phí cố định là chi phí không thay đổi
theo khối lượng sản phẩm sản xuất đầu ra, nếu nếu một doanh nghiệp có chi phí cố
định cao sẽ không giảm được khi cầu về hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất bị
giảm ).
- Đòn bẩy kinh doanh dùng để chỉ mức độ chi phí cố định mà doanh nghiệp sử
dụng cho hoạt động kinh doanh của nó. Nếu chi phí cố định trong tổng chi phí càng
cao thì cũng có nghĩa là mức độ đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp càng cao. Khi
csc nhân tố khác không đổi, mức độ đòn bẩy càng cao thì sự thay đổi nhỏ trong khối
lượng sẽ dẫn đến sự thya đổi lớn trong thu nhập trước thuế và trả lãi vay (EBIT). Vì ở
đây ta đi nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với rủi ro kinh doanh của
doanh nghiệp vì vậy ta sẽ đi phân tích các yếu tố sau để làm rõ vấn đề này
a. Đòn bẩy Tài chính(ĐBTC)
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 20
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Đòn bẩy tài chính là một nhân tố góp phần thúc đẩy tăng nhanh hiệu quả nhưng
ĐBTC cũng dễ mang lại rủi ro cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không biết áp
dụng một cách hợp lý
Ta có công thức tính ĐBTC như sau:
tính đến việc có sử dụng nợ hay không, nếu không thì sử dụng nguồn nào để thay thế .
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 21
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Vì vậy bên cạnh việc xem ROE như là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả thì nó còn là
một chỉ tiêu phản ánh rủi ro, ROE càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao những
cùng với nó thì rủi ro càng lớn.
b. Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD)
% thay đổi của lợi nhuận
ĐBKD = =
% thay đổi của doanh thu LN
% thay đổi lợi nhuận =
LN kỳ gốcMà: Lợi nhuận = Q ( P - V ) - F
Trong đó : - LN là lợi nhuận
- Q là sản lượng sản phẩm tiêu thụ
- P là giá bán đơn vị của một thành phẩm
- V là biến phí đơn vị cảu một thành phẩm
- F là tổng định phí trong kỳ
r LN = rQ ( P – V ) - rF
Mà định phí giữa các thời kỳ là không thay đổi nên: F = 0
r LN = rQ ( P – V )
Q ( P – V )
% thay đổi của lợi nhuận =
Q ( P – V ) – F
doanh nghiệp sẽ thiếu tính năng động trong việc thích ứng với sự phát triển của thị
trường và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ lớn.
Qua nhận định trên, tùy theo quan điểm của mỗi nhà quản lý doanh nghiệp mà xây
dựng ĐBKD phù hợp, đồng nghĩa với việc xây dựng một cơ cấu chi phí hợp lý nhưng
vấn đề quan trọng là tăng hay giảm chi phí bằng cách nào
Trong thời kỳ phát triển, tăng độ lớn ĐBKD bằng cách tăng định phí, muốn vậy
phải tăng đầu tư cho TSCĐ thì chi phí khấu hao tăng, tỷ suất nợ tăng, cơ cấu tài chính
tahy đổi lúc ấy rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
c. Hệ rủi ro( )
DT
=
DT hòa
vốn
Hệ rủi ro càng lớn thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Điều này có thể được giải thích bằng khoảng cách giữa doanh thu và doanh thu hòa
vốn. Nếu hệ rủi ro càng lớn thì tỷ lệ giữa doanh thu và doanh thu hòa vốn càng bé.
Doanh thu càng gần với doanh thu hòa vốn thì doanh nghiệp có khả năng bị lỗ như
vậy rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn. Thật vậy kết luận được làm rõ khi
xem xét mối quan hệ giữa độ lớn ĐBKD với hệ rủi ro
DT
=
DT – DT hòa vốn
Q.P Q.P
= =
F.P Q.P ( P – V ) – F.P
Q.P –
P - V P – V
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 23
kinh nghiệm mới có thể đưa ra một cấu trúc tài chính hợp lý, một chính sách tài trợ
có hiệu quả phù hợp với điệu kiện của đơn vị mình.Hiểu thêm được cấu trúc tài
chính có ảnh hưởng như thế nào đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
hiểu được những rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải khi có một cơ cấu tài
chính không tốt và một cơ cấu tài chính như thế nào là tốt để từ đó hoạt động của
doanh nghiệp mới đạt hiệu quả cao và đứng vững trên thị trường.
Trong quá trình viết về đề tài này, còn rất nhiều vấn đề mà em chưa hiểu rõ
và còn nhiều sai xót, em mong thầy cô thông cảm và giúp đỡ thêm. Em cũng xin
cảm ơn thầy Ngô Hà Tấn đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết về đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 25