Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I:
Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định
tài chính dự án đầu t
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t .
1. Dự án đầu t trong hoạt động đầu t .
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập
các thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình
phân tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc
gọi là quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới , mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố
định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng
của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn
diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t,
nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời gian,
nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này. Về
mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT
thể hiện một cách cụ thể nh sau:
Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm
tra quá trình thực hiện đầu t;
Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án;
thức cung cấp;
Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ
thể để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở
cho việc tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết
các nội dung chủ yếu sau:
Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ;
Đánh giá khả năng sinh lời của dự án;
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;
Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá,
so sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi
phí mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự
án...chủ yếu xem xét trên các mặt sau:
Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;
Tạo công ăn việc làm;
Nâng cao mức sống của nhân dân;
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành , các dự án khác
phát triển theo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu
trên, cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó
khăn và thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời
đề xuất những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án đẻ
cùng phối kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng ĐAĐT.
2.Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả
trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắc
của cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh
tiền tệ là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng
trung dài hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát
triển của NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà
các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt
động theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng
quản lý nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp páht chứ không phải
từ nguồn vốn huy động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực
hiện theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo.
Chính vì vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của
cấp trên màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng,
khả năng thu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ với Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng
hoạt động của Ngân hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Th-
ơng mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng
mại hoạt động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ
chịu. Nguồn vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không
còn do Nhà nớc bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm
thời trong xã hội, tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận
bù đắp các chi phí đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính
một trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả nợ cho Ngân hàng nhng sau
một thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy Ngân hàng sẽ gặp phải rủi
ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không thể trả nợ cho Ngân hàng
đợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mất vốn.
Nh vậy, rõ ràng là trong nền kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân
hàng việc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ
quan trọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng
tín dụng nói chung.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho
chủ đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng
mức đến công tác thẩm định và phân tích rủi ro trớc khi tài trợ đã gây ra
tình trạng không thu hồi đợc vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những
dự án bị phá sản hoàn toàn...Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt
động ngân hàng đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút
nghiêm trọng...Nh vậy, rõ ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm
cố hữu của nó là đầy biến dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các
NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn
diện trớc khi tài trợ vốn. Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm
định DAĐT có các ý nghĩa sau đây:
Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệu
quả của vốn đầu t.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng và
tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự án
cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh :
đơn đặt hàng , hiệp định đã ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụ
hoặc bao tiêu sản phẩm ... ( nếu có )
- Khả năng cạnh tramh và các ph ơng thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất trong
nớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả năng
nhập khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy của
các dự báo nói trên.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng tự
hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó . Phải
phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các sản
phẩm hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu).
Đối với các dự án Đầu t nớc ngoài tại Việt nam (Hợp đồng hợp tác SXKD,
Công ty liên doanh, 100% vốn nớc ngoài...), các quy định cụ thể nh sau:
Đối với ngành may mặc, giày dép, 90% sản phẩm phải dành xuất khẩu
(đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài ), 80% xuất khẩu (với các loại
hình khác)
Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất IKD,
khuyến khích sản xuất chi tiết linh kiện phụ tùng trong nớc, hạn chế nhập
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh
kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)
Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơng
trình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gian
thực hiện nhanh. Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe là
linh kiện phụ tùng nội địa hoá. Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%.
Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ tùng,
phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe là
vào.
Phơng án đợc lựa chọn có phù hợp với khả năng về vốn đầu t , có phù hợp
với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không ? ( điều kiện NVL , năng l-
ợng , tay nghề công nhân , khí hậu ) Tính tiên tiến của công nghệ? Công
nghệ sạch hay không ?
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc
tế và khu vực. Tuy nhiên trong một số trờng hợp có thể dùng công nghệ
thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt nam nhng những công nghệ
này phải u việt hơn các công nghệ hiện có trong nớc.
Công nghệ đợc đa vào Việt Nam nh thế nào ? Các hợp đồng chuyển giao
công nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? ( Thời gian , giá cả ,các điều
kiện kèm theo , phơng thức thanh toán...) . Nếu có khả năng , cán bộ
Ngân hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
Công nghệ có đòi hỏi phải kèm theo Know-how ( bí quyết nhà nghề, bí
quyết kỹ thuật ) hay không.
-Thẩm định về ph ơng án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính , phụ; những sản phẩm này có
thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học... các đặc điểm kỹ thuật , mỹ thuật u
việt của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trờng.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng gì?
- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất xứ
của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết
bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng
cho một đơn vị sản phẩm.
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng
tổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá ...
Các thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm
+ Nguyên liệu khoáng sản;
+ Nguyên liệu sản phẩm công nghiệp (SP hoàn chỉnh, bán thành phẩm).
+ Nguyên vật liệu phụ: phụ gia, hoá chất, dung môi,...
Tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính của nguyên vật liệu có phù hợp với đòi hỏi
của công nghệ và yêu cầu của sản phẩm không?
Nguồn cung cấp có đảm bảo tính lâu dài, ổn định cả về số lợng và chất l-
ợng hay không, có đảm bảo cho dự án hoạt động đến hết đời hay không?
Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét đến nhân tố: nguồn ngoại
tệ nhập, tính ổn định, vấn đề vận chuyển,... Cần tính đến một mức dự trù
hợp lý để ổn định sản xuất.
Nhìn chung, dự án nên tìm nhiều đầu mối cung cấp nguyên vật liệu hoặc
ký những hợp đồng dài hạn... để tránh hiện tợng cạn kiệt hoặc bị lệ thuộc,
ép giá...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Thẩm định về năng l ợng và n ớc sử dụng cho sản xuất của dự án:
Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc là
rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công
nghiệp luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống...Do
đó, trong khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
Về năng lợng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầu
FO,DO, khí đốt... Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất
hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của sản
xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng l-
ợng sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô
nhiễm môi trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy
đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến áp,
Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể đợc căn cứ vào đơn giá
xây dựng, khối lợng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập
đợc bảng dự trù chi phí.
Tuy nhiên, việc dự kiến theo phơng pháp trên chỉ có tính tơng đối, sai số
có thể lên tới 20- 30% so với các tính toán chi tiết trong dự toán.
Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đến
việc thực hiện xây dựng sẽ đợc tiến hành theo phơng thức nào: tự làm, chỉ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định thầu hay đấu thầu (trong nớc, quốc tế...) tuỳ tính chất phức tạp và
quy mô của công trình.
- Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi tr ờng.
Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trờng cũng gia
tăng nhanh chóng. ở Việt nam đã có luật bảo vệ môi trờng, do đó, trong
thẩm định dự án cần quan tâm đến vấn đề này.
Nội dung thẩm định về môi trờng gồm:
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị ) mà dự án dự kiến đầu t để xử lý
phù hợp với từng loại chất thải ( nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ
cao...). Hiệu quả xử lý nh thế nào ?
- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một ch-
ơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trờng .... các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
- Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các
yêu cầu về mặt kỹ thuật. Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai
thác đúng thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp
công trình một cách khoa học và đúng đắn. Mặt khác đối với ngân hàng là
cơ quan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút
số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ
quản lý.
Nguồn lao động: Chú ý đến lc lợng lao động có tay nghề tại địa phơng,
nếu cha có nghiệp vụ phải đào tạo; dự kiến số ngời, chi phí, địa điểm và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thời gian đào tạo sao cho đảm bảo sự cân đối trong tiến độ đào tạo và
tiến độ đa công trình vào sử dụng.
Dự kiến các hình thức trả lơng, mức lơng, bảo hiểm xã hội... đối với
công nhân và cán bộ quản lý. Từ đó tính ra tổng quĩ lơng hàng năm.
Đối với lao động nớc ngoài :
Trờng hợp dự án đòi hỏi kỹ thuật mới, phức tạp cần thuê chuyên gia hớng
dẫn, huấn luyện công nhân vận hành máy... Chi phí trả cho chuyên gia có
thể đợc tính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng. Chi phí chuyên gia
gồm : tiền lơng, chi phí đi lại , đi lại trong nớc, ăn ở... Tuỳ theo hợp đồng
và thờng rất cao nên phải đợc xem xét kỹ lỡng.
3.5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
- Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.
Căn cứ vào bảng dự trù vốn. Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và
khối lợng xây lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần mua
sắm. Cần tính toán sát với nhu cầu thực tế.
Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần
đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố
định sẽ không phát huy đợc tác dụng.
Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính
là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy
của các số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn
có trong dự án một cách máy móc rập khuôn...thực chất chỉ là tính toán
lại các phép tính mà chủ đầu t đã làm.
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án.
Thu nhập trong kỳ ( ký hiệu là B
i
): Gồm tất cả các khoản thu của
dự án nh doanh thu bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt
động khác.v.v.
Chi phí trong kỳ (ký hiệu là C
i
) : chi vốn đầu t , chi vốn lu động
thờng xuyên trả gốc và vốn vay ngân hàng.v.v.
- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of
Capital)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để tính đợc các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu
quả tài chính có chiết khấu, ta cần tính đợc chi phí sử dụng vốn bình quân.
m
I
k
* r
k
k=1
r = ----------------------
m
I
k
k =1
Trong đó: I
k
là số vốn đầu t của nguồn thứ k
r
k
- C
i
(1+ r )
-i
= 0
i = 0 i = 0
Trong đó : T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Phơng pháp tính: lập bảng hoặc dùng máy tính PC.
ý nghĩa:
T: cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù chi phí vốn đầu t, đối
với hoạt động đầu t nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng đầy biến động
và rủi ro thì thu hồi nhanh vốn đầu t là vấn đề đợc chủ đầu t và NH rất
quan tâm
Ưu điểm và nhợc điểm chung của Thời gian hoàn vốn:
Ưu: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu t, giảm thiểu
rủi ro vì dữ kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao. Chỉ tiêu
này đợc các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( thiếu vốn, đoản vốn ), các
nớc chậm phát triển quan tâm nhiều vì khả năng tài chính và dự báo
thị trờng kém.
Nh ợc: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong
thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu t. Có những dự
án thời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp( dự án mới hoặc thâm
nhập thị trờng mới , sản phẩm mới, đầu t hạ tầng...) nhng triển vọng
lâu dài tốt đẹp. Nếu tính Thời gian hoàn vốn thì thờng khá dài, có
thể gây băn khoăn cho nhà đầu t và NH.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu 2 dự án có T
1
= T
2
-i
i = 0 i = 0
ý nghĩa kinh tế :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NPV cho ta biết tổng lợi ích của dự án đem lại tính ở thời điểm hiện tại
sau khi đã hoàn đủ vốn đầu t.
Điều kiện để dự án đợc lựa chọn theo NPV : NPV>0 .
Phơng pháp tính: dùng bảng tính hoặc Computer.
- Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR Internal Rate of Return).
Khái niệm:
Tỷ suất nội hoàn là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại
thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí ( tức NPV = 0 ).
Công thức:
n n
Bi (1+IRR)
-i
- Ci (1+IRR)
-i
= 0
i = 0 i = 0
Phơng pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bớc sau:
+ Lập công thức tính NPV với r là ẩn số
+ Chọn r
1
và r
2
sao cho r
2
> r
1
IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu t ( khả năng đem lại
nguồn thu để cân bằng với vốn đầu t và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũng
cho biết chi phí vốn tối đa mà đự án có thể chịu đựng đợc.
Chọn dự án khi IRR
da
>MARR (Minimum Attractive Rate of Return)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MARR gọi là suất thu hồi tối thiểu hấp dẫn chủ yếu đợc chọn dựa vào
kinh nghiệm của ngời chủ đâù t hoặc ngân hàng thẩm định. Thông thờng,
MARR đợc lấy bằng chi phí thực của vốn đầu t hoặc chi phí cơ hội. Trờng
hợp dự án đợc đầu t bằng nhiều nguồn vốn thì MARR đựoc tính theo ph-
ơng pháp bình quân gia quyền.
Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa NPV và IRR
2.20
1.49
0.98
0.63
0.37
0.18
0.05
-0.05
-0.11
-0.16
-0.50
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
Sản lợng hoà vốn:
f
x
0
= -------------
p - v
Doanh thu hoà vốn
f
DT
0
= -----------
v
1 - ----
p