Luận văn " PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG " - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KT – QTKD
  
TRẦN QUANG HUY PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT
KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU AN GIANG
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Khóa Luận Tốt Nghiệp
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : TS Nguyễn Tri Khiêm
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm …… Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy

2.4.12 Tổ đại lý : 12
2.5 Tình hình kinh doanh của công ty: 13
2.6 Phương hướng hoạt động năm 2007: 13
2.6.1 Các chỉ tiêu kinh doanh: 13
2.6.2 Các giải pháp: 14
2.6.3 Chiến lược, định hướng kinh doanh: 15
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy
5
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG, 16
3.1 Rủi ro nguồn nguyên liệu: 16
3.2 Rủi ro thanh toán: 24
3.3 Rủi ro nghiệp vụ xuất nhập khẩu: 32
3.3.1 Nghiệp vụ thuê tàu: 32
3.3.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm: 33
3.3.3 Điều kiện mua bán: 33
3.4 Rủi ro tài chính: 34
3.4.1 Các khoản phải thu: 34
3.4.2 Khả năng thanh toán: 36
3.4.3 Hàng tồn kho: 39
3.4.4 Hiệu quả sử dụng vốn: 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
4.1 Kết luận: 44
4.2 Kiến nghị: 44
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy
6

rõ tình hình sản xuất kinh doanh của mình, còn phải nắm bắt tình hình
biến động của thị trường mà có giải pháp hợp lý.
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản trị rủi ro trong hoạt
động SXKD. Vì vậy em đã chọn chủ đề “RỦI RO TRONG XUẤT
KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG”
làm chuyên đề thực tập của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
 Tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty phân tích những điểm mạnh,
yếu nguyên nhân thành công trong xuất khẩu gạo.
 Phân tích rủi ro và những biện pháp hạn chế rủi ro trong xuất khẩu
gạo của công ty.
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy
7
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
 Giới hạn không gian: công ty xuất nhập khẩu An Giang.
 Giới hạn thời gian: từ năm 2004 – 2006
 Giới hạn quỹ thời gian: 60 ngày
 Giới hạn nhiệm vụ nghiên cứu: nghiên cứu rủi ro nguồn nguyên liệu,
khách hàng, thị trường, thanh toán và tài chính.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua
các báo cáo tài chính và các số liệu chứng từ khác tại công ty. Ngoài ra, còn
cập nhật thông tin từ bên ngoài như: sách chuyên ngành, sách báo, tạp chí,
internet…
Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp tổng hợp, so sánh,
phân tích theo xu hướng biến động qua nhiều năm để đánh giá tình hình
phát triển của công ty.
Do thời gian thực tập, tiếp xúc thực tiễn và kiến thức có hạn nên
chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý

Với số vốn ban đầu chỉ là 5.000đ (tương đương với 10 lượng vàng
vào thời điểm đó), số nhân viên là 40 người, qui mô và phạm vi hoạt động
còn rất nhỏ. Đến nay sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, mặc dù gặp
nhiều khó khăn nhưng công ty cố gắng vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ
và luôn đạt chỉ tiêu kế hoạch mà Đảng và Nhà nước giao. Hàng năm, công
ty nộp ngân sách khá cao đồng thời góp phần tích cực vào sự phát triển
kinh tế xã hội ở địa phương. Đến nay, công ty đã có một đội ngũ cán bộ,
công nhân viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng, tạo dựng nên cơ sở vật
chất kỹ thuật có giá trị hàng chục tỷ đồng và đã hoàn thiện hệ thống các
nhà máy, cửa hàng, chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu thu mua nguyên liệu,
hàng hoá, sản xuất và phân phối sản phẩm. Uy tín của công ty trên thương
trường trong nước và ngoài nước ngày càng được nâng cao.
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ từ trên xuống
dưới, có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty luôn đi trước đón đầu
trong tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay.
Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng. Công
ty bao gồm các phòng ban, chi nhánh, cửa hàng, xí nghiệp và nhà máy. Các
bộ phận được quyền chủ động trong phạm vi chức năng mà bộ phận đó
đảm nhiệm, đảm bảo công việc tiến hành thuận lợi. Các phòng ban công ty
và xí nghiệp thông qua cuộc họp giao ban vào sáng thứ bảy hàng tuần để
nắm chủ trương và kế hoạch của công ty, nhằm phối hợp nhịp nhàng và
đồng bộ. Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 10

TT NIIT
An Giang

3

Chi
nhá
nh
tại
Tho
ại
Sơn

XN
Chế
biến
LT
Châu
Đốc

Chi nhánh
tại TP
HCM

Phó G
Đ

c ph

trách kinh doanh
thương mại

Phó G

M
CH
bán
xe
Hon
da-
DV
LX
CH
bán
xe
Hon
da-
DV

Kho L.
Xuyên
Kho
C.Mới

Kho
Đ. Lợi
Kho
C.
Phú

Kho
C.Vàm
Kho
BKhán

ên trách
hoạt động đoàn thể

Đ
ại

Hond
a DV

P. TC-
KT

Tổ
Công
ngh


Tổ
Marketing

Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 11

2.3 Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của
công ty:
2.3.1 Nhiệm vụ của công ty:
Công ty Xuất nhập khẩu An Giang được thành lập nhằm đẩy mạnh hoạt động
ngoại thương của tỉnh An Giang. Với nhiệm vụ chính là tìm đầu ra cho sản phẩm nông
nghiệp nhất là cây lúa. Tổ chức việc thu mua lúa trong nông dân, chế biến và tìm kiếm
thị trường để xuất khẩu gạo. Nghiên cứu và kết hợp với nông dân để sản xuất gạo chất

Soạn thảo triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động
cuả công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty và là nơi phụ trách quản lý
con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài
liệu đúng chế độ qui định.
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 12

2.4.3 Phòng kế hoạch - kinh doanh :
Quản lý tiêu thụ, giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động
về giá lúa gạo, kịp thời đề xuất các biện pháp, chiến lược kinh doanh, giải
quyết khi có biến động
2.4.4 Phòng đầu tư - phát triển :
Ðề ra các biện pháp cụ thể theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực
máy móc thiết bị, đưa ra các kiến nghị về kỹ thuật công nghệ như: các
phương án khắc phục, sửa chữa, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh
công nghệ sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng nguồn nguyên liệu
2.4.5 Phòng kế toán - tài vụ :
Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán kế toán, giám sát toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty: lập báo cáo quyết toán do bộ tài
chính đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để
thất thoát tài sản của công ty…
2.4.6 Phòng đầu tư phát triển thị trường:
Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ về công tác xây dựng cơ bản của toàn công ty
như: xây dựng mới, sửa chữa máy móc thiết bị nhằm nâng cao kỹ thuật, hàng năm lập
bản dự trù xây dựng cơ bản, quản lý việc ký kết hợp đồng, luận chứng kinh tế kỹ thuật
đúng theo quy định của Nhà Nước, hoạch định ra nhiệm vụ để tiêu thụ hàng hoá, thay
đổi máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng hàng hoá.
2.4.7 Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh:
Có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các hợp đồng xuất nhập khẩu,
giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.

1.170,13

324,31

28,58

-288,87 -19,80
LN trước thuế
16,43

25,79

22,99

9,36

56,97

-2,80 -10,86
Thuế
4,78

7,22

6,97

2,44

51,05


lại có tồn kho đáp ứng được cho xuất khẩu nhưng lại không xuất khẩu
được. Mặc dù vậy kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 72.532 triệu USD
chiếm 51,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
Nhìn chung qua 3 năm, công ty đã cho thấy sự thành công vượt bậc
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thể hiện qua mức doanh
thu luôn cao hơn 1000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế không dưới 11 tỷ đồng.
Kết quả này về cơ bản đã hoàn thành chỉ tiêu tỉnh đề ra, đặc biệt năm
2005 là năm công ty có doanh thu cao nhất từ trước đến nay.
2.6 Phương hướng hoạt động năm 2007:
2.6.1 Các chỉ tiêu kinh doanh:
 Gạo – ngành hàng kinh doanh chủ lực : kinh doanh xuất khẩu và
cung ứng xuất khẩu với sản lượng 250.000 tấn.
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 14

 Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón : 20.000 tấn, dịch vụ sửa
chữa xe, dịch vụ điện thoại di động): doanh thu tăng 15% so năm 2006.
 Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón : 20.000 tấn, dịch vụ sửa
chữa xe, dịch vụ điện thoại di động) : doanh thu tăng 15% so năm 2006.
 Kinh doanh ngành hàng mới : xuất khẩu cá tra fillet 1.320 tấn, nhập
khẩu bã đậu nành 20.000 tấn để cung cấp lại cho các nhà máy chế biến
thức ăn thủy sản và tiêu thụ thức ăn gia súc 20.000 tấn.
2.6.2 Các giải pháp:
 Đa dạng hóa sản phẩm chế biến gạo : Cty sẽ thu mua chế biến
nhiều loại gạo nếp chất lượng cao và đóng gói nhỏ, bao gồm gạo Jasmine
2% tấm, gạo trắng hạt dài 2% tấm, nếp có độ lẫn 5% tấm, gạo đặc sản của
An Giang để cung cấp đa dạng các loại gạo nếp chất lượng cao cho thị
trường, vừa giảm sức cạnh tranh vừa mang lại hiệu quả cao, vừa xây dựng
thương hiệu gạo cho Angimex.
 Chất lượng sản phẩm : Vấn đề chất lượng gạo xuất khẩu vẫn đang

biến làm ảnh hưởng đến kinh doanh, Thí dụ tình hình chính trị của quốc
gia ảnh hưởng đến việc kinh doanh của ngành hàng gạo như thế nào.
 Gia tăng bán sỉ : thị phần xe Honda của Cty ta sụt giảm do Honda
VN chủ trương cho mở quá nhiều cửa hàng chính, họ cạnh tranh bán hàng
không còn theo nguyên tắc chung của Honda qui định, Vì thế, định hướng
của Cửa hàng là tập trung vào khách hàng sĩ ở các huyện với tỷ lệ 70%,
đặc biệt chú trọng việc gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng như đã nói
ở trên.
2.6.3 Chiến lược, định hướng kinh doanh:
 Trên nền tảng sẵn có hiện nay, mở rộng dịch vụ Honda và sửa chữa
xe Honda trên phạm vi toàn ĐBSCL.
 Trung tâm NIIT: xem xét hướng mở rộng đào tạo các ngành phổ
thông như dạy lắp ráp phần cứng, dạy tin học văn phòng theo hướng sủ
dụng giáo trình bám sát thực tế không theo giáo trình dạy để lấy bằng
A,B,C .
 Ngành gạo trong tương lai xu hướng vẫn còn sự điều hành của
Chính phủ, nên Cty cần phải giảm thiểu và dần tách rời khỏi sự lệ thuộc
này, chuyển dịch cơ cấu: giảm tỷ lệ xuất khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu
tại chỗ tạo ra các sản phẩm tiêu dùng nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận, hạn
chế rủi ro và chiếm lĩnh thị trường nội địa, đồng thời kinh doanh nguồn
phụ phẩm rẻ tiền (trấu sản xuất từ chế biến lúa gạo mang lại) để tăng lợi
nhuận cho Cty.
 Ngành thương mại dịch vụ hiện nay chưa có mô hình của riêng Cty
mà toàn bộ là liên kết với các thương hiệu mạnh (Honda, S-Fone, kinh
doanh siêu thị), các ngành hàng liên kết này độc lập không có sự liên kết
với nhau như ngành lương thực, như vậy khi kinh doanh mà doanh thu
tăng thì điều đó là phát triển, nhưng phát triển ở đây là cho thương hiệu
của đơn vị mà công ty liên kết, không phải cho sự phát triển của chính
thương hiệu công ty, Điều này cần sự nghiên cứu phát triển và có chiến
lược lâu dài để dần tách khỏi các thương hiệu lớn.

15.261,56

207.135,37

2005

90.907,16

32.419,01

35.948,90

58.256,02

30.720,89

248.251,98

2006

96.110,86

32.267,64

31.612,10

60.515,31

28.394,20



2.705

2.680

2005
3.055

3.037

3.046

3.044

3.004

3.037

2006
3.167

3.149

3.151

3.167

3.105

3.148

4,500
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
thời gian
đ/kg
2004
2005
2006

Biểu đồ 3.1: Giá mua nguyên liệu

Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 18

Giá xuất khẩu bình quân các DN
-
50
100
150
200


Cung Sử dụng
Quốc gia
TKĐK Sản xuất
Nhập
khẩu
Tiêu dùng
trong nước
2

Xuất
khẩu
TKCK
Thế giới
3
110,38

389,11

24,38

413,72

26,01

85,58

Mỹ 0,83

6,4


114,72

18,73

16,29

India 11,00

87,00

0,00

84,35

2,75

10,90

Pakistan 0,05

4,90

0,00

2,70

1,78

0,47


9,64

68,15

0,34

12,491
Tập hợp từ thị trường các nước.
2
Chỉ số tổng cộng của nước ngoài và thế giới được sử dụng để phản ánh sự khác biệt của xuất khẩu và
nhập khẩu.
3
Xuất nhập khẩu thế giới có thể không cân bằng bởi có sự khác biệt giữa các quốc gia.
4
India, Pakistan, Thailand, and Vietnam
5
Brazil, Indonesia, Hong Kong, Nigeria, Philippines, selected Middle East, and the EU-25.
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 19

Brazil 0,59

8,71

0,65


Nigeria 1,35

2,20

1,60

4,00

0,00

1,15

Philippines 3,81

9,00

1,29

10,25

0,00

3,85

Một số nước Trung
Đông
6

0,89


hưởng làm giá gạo thị trường nội địa tăng mạnh hơn.
 Bốn là: Do nhu cầu can thiệp thị trường lúa vụ chính từ tháng 9/2004 đến tháng
2/2005 của Chính phủ Thái Lan đã hỗ trợ giá gạo chào bán tăng, nhiều nhà nhập khẩu
từ Philippin, Iraq, châu Phi đang quan tâm đến gạo Việt Nam bởi giá gạo của Việt
Nam thấp hơn so với gạo cùng loại của Thái Lan, cùng với nguồn cung thóc ở đồng
bằng sông Cửu Long về cuối năm hạn chế, là những nguyên nhân chính đẩy giá gạo
xuất khẩu của Việt Nam tăng và đứng ở mức cao.
Bảng 3.4: Cung cầu gạo thế giới (Triệu tấn) 2004/2005

Cung Sử dụng
Quốc gia
TKĐK Sản xuất
Nhập
khẩu
Tiêu dùng
trong nước
Xuất
khẩu
TKCK

6
Bao gồm Iran, Iraq, and Saudi Arabia.
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 20

Thế giới
86,15

402,07 25,07


14,24

India
10,80

85,31 0,00

83,11 4,50

8,50

Pakistan
0,24

5,02 0,00

2,75 2,30

0,21

Thailand
1,71

17,07 0,00

9,48 7,25

2,05

Vietnam


2,53 0,18

1,13

Indonesia
4,02

34,25 0,50

35,85 0,00

2,92

Nigeria
1,00

2,30 1,37

4,25 0,00

0,42

Philippines
4,05

9,44 1,50

10,40 0,00


tổ chức này dự đoán xuất khẩu gạo thế giới năm 2005 chỉ đạt 25,5 triệu tấn giảm 2,8%
so với năm trước. Trong đó xuất khẩu gạo năm 2005 dự đoán sẽ giảm chủ yếu ở Thái
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 21

Lan do sản lượng thóc của Thái Lan giảm và việc áp dụng chính sách giá thóc gạo nội
địa cao làm giảm khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu Thái Lan. Giá gạo của Thái
Lan tăng do nhu cầu mua gạo của Thi Lan tiếp tục tăng lên ở Nigeria, Nam Phi,
Yemen, mặt khác đồng Baht tăng giá.
 Hai là: Do hạn hán tiếp tục kéo dài, đặc biệt là sự trở lại của hiện tượng EL
NINO càng làm cho hạn hán thêm nghiêm trọng tại nhiều nước Châu Á, khu vực
chiếm 75% lượng gạo xuất khẩu hàng năm trên thị trường thế giới.
 Ba là: Do ảnh hưởng của trận động đất sóng thần xảy ra cuối năm 2004 tại một
số nước Nam á và Đông Nam á càng làm cho nhu cầu nhập khẩu gạo tăng mạnh như
Philippin, Indonesia, Bangladesh và châu Phi, các nước Trung Mỹ…
 Bốn là: Giá gạo Việt Nam hiện đang thấp hơn so với gạo cùng loại
của Thái Lan, cùng với nhu cầu của khách nước ngoài nhập khẩu gạo Việt
Nam tăng mạnh, khách hàng chính là Philipines, Cu Ba, Nga, các nước
châu Phi, châu Âu… Mặt khác các nhà xuất khẩu vẫn đang đẩy mạnh tìm
kiếm nguồn cung để đáp ứng nhu cầu đã ký kết trong khi nguồn cung hạn
chế.
Năm 2006: sản lượng lương thực năm 2006 của toàn thế giới là
415,49 triệu tấn trong khi nhu cầu chỉ cần 413,35 triệu tấn, nguồn cung
vựơt cầu.Tính riêng Việt Nam, năm 2006 sản xuất được 22,00 triệu tấn
gạo (giảm so với năm trước khoảng gần 0,6 triệu tấn) nhu cầu tiêu dùng là
18,25 triệu tấn như vậy Việt Nam chỉ còn khoảng 3,75 triệu tấn dành cho
xuất khẩu nhưng trong năm đã xuất đến 4,8 triệu tấn (sử dụng luôn cả dự
trữ để xuất do xuất được giá trung bình giá xuất khẩu gạo năm 2005
khoảng 251 USD/tấn tham khảo bảng 4) trong bối cảnh chung của thế giới
là sản xuất vuợt tiêu dùng khoảng 2 triệu tấn lý ra giá phải giảm nhưng giá

Bảng 3.5 : Cung cầu gạo thế giới / (triệu tấn) 2005/2006

Cung Sử dụng
Quốc gia
TKĐK Sản xuất
Nhập
khẩu
Tiêu dùng
trong nước

Xuất
khẩu
TKCK
Thế giới 78,14

415,49

26,27

413,22

27,80 80,42

Mỹ 1,21

7,11

0,54

3,81


85,22

3,80 10,52

Pakistan 0,20

5,55

0,00

2,56

2,90 0,30

Thailand 2,31

18,20

0,05

9,50

7,30 3,76

Vietnam 4,16

22,00

0,35


2,55

0,28 1,04

Indonesia 3,45

34,96

0,60

35,80

0,00 3,21

Nigeria 0,42

2,70

1,78

4,35

0,00 0,55

Philippines 4,57

9,82

1,90

SVTH: Trần Quang Huy 23

sản lượng lúa của miền Bắc chỉ tăng được 800 nghìn tấn, còn ĐBSCL lại
giảm xấp xỉ 1 triệu tấn, mà lượng gạo xuất khẩu thì vẫn cứ tăng đến 1
triệu tấn so với cả 4 năm trước đó (2001-2004), cho nên rất có thể chúng
ta đã lại một lần nữa “vét kho” để xuất khẩu! Cộng với tác nhân dịch bệnh
dai dẳng trong nhiều tháng qua, hành động này tạo nên cơn sốt chưa từng
có ở ngay trong ruột vựa lúa lớn nhất nước. Triển vọng giá gạo thế giới
vẫn tiếp tục nóng cũng là một phần nguyên nhân gây ra đầu cơ lúa gạo ở
thị trường trong nước.
8

Nguyên nhân đẩy giá nguyên liệu lên cao đã rõ, vấn đề cần được
làm rõ là công ty Angimex mua từ những nguồn nào và có ảnh hưởng gì
đến công ty?

Bảng 3.6 : Số lượng thu mua của công ty so với sản lượng lúa toàn tỉnh và
ĐBSCL

Sản lượng 2004 2005 2006
ĐBSCL (triệu tấn)
18,500

19,100

18,750

An Giang (triệu tấn)
3,000


lý. Từ năm 2004 đến năm 2006 công ty chỉ mua ở tỷ lệ rất nhỏ so với sản
lượng của toàn tỉnh (chiếm tối đa là 8,55 % sản lượng của tỉnh) và cao
nhất cũng chỉ chiếm1,32% trên tổng sản lượng của ĐBSCL. Với ưu thế
nằm trong vựa lúa lớn nhất cả nước rõ ràng công ty không phải lo lắng về
nguồn cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Qua phân tích thị trường lúa gạo 3 năm ta nhận thấy giá cả nguồn
nguyên liệu đầu vào tăng đồng thời giá cả đầu ra cũng tăng nhưng sự tăng
giá của đầu ra làm thặng dư cho nhà xuất khẩu chẳng những bù đắp sự
chênh lệch ở giá đầu vào mà còn đem lại khoản lợi nhuận lớn. Ba năm
vừa qua với kim ngạch tăng đều từ 55.190 triệu USD năm 2004 lên
70.409 triệu USD năm 2005 và 77.529 triệu USD năm 2006 công ty xuất

8
(trích từ bài viết trên website
http://vndgforcus.vietnamgateway.org/show.php?id=28&lang=viet&act=event)
Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex
SVTH: Trần Quang Huy 24

nhập khẩu An Giang vẫn giữ vững tỷ lệ khoảng 50% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của tỉnh, ngày càng khẳng định mình là một trong những
đơn vị xuất khẩu gạo hàng đầu của tỉnh. Tuy nhiên, trong điều kiện giá
nguyên liệu tăng như thế này, nếu như giá xuất khẩu giảm hoặc hiệp hội
quản lý giá xuất hoặc cả hai cùng xảy ra thì công ty sẽ gặp khó khăn do
vậy công ty nên tính toán cho mình một hướng đi mang tính bền vững.
3.2 Rủi ro thanh toán:
Trong hoạt động ngoại thương có rất nhiều hình thức thanh toán
chẳng hạn như phương thức T/T, CAD, TTR, L/C… Mỗi phương thức
thanh toán đều có ưu nhược điểm của riêng nó, việc sử dụng phương thức
nào phụ thuộc các yếu tố:
 Quan hệ thương mại thường xuyên hay không thường xuyên.

toán tín dụng chứng từ, áp dụng trong trường hợp người mua và người
bán có quan hệ tốt và tin tưởng lẫn nhau.
 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: phương thức mà nhà xuất khẩu
sau khi cung cấp hàng hoá hay dịch vụ thì lập bộ chứng từ và hối phiếu
nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ với điều kiện ngân hàng này thay mặt
nhà xuất khẩu khống chế bộ chứng từ, chỉ khi nào người mua đồng ý
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phíêu thì ngân hàng mới giao
bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để làm cơ sở nhận hàng.
Thứ hai, rủi ro của các phương thức:
 Trong thanh toán TTR/ DP : khách hàng trì hoãn thanh toán, trong
khi hàng hóa đã đóng hàng xong vào container hoặc đã xếp lên tàu, hoặc
hàng hóa đang trên đường vận chuyển sang nước ngoài, hoặc đã đến cảng
dỡ.
 D/P, D/A, T/T trước 1 phần, CAD đều có mức độ rủi ro nhất định
đối với người bán hàng. Những rủi ro đó là người mua nhận hàng mà
không trả tiền (D/A), người mua không nhận hàng và không trả tiền (D/P,
CAD, T/T trước 1 phần). Trong cả hai trường hợp này, người bán bị mất
hàng hoặc phải tốn phí để xử lý hàng của mình (thường những phí này rất
lớn).
 Trường hợp thanh toán bằng L/C: ngân hàng mở L/C cố tình vạch
lá tìm sâu để từ chối thanh toán trong trường hợp người mua có vấn đề về
tài chánh; bộ chứng từ bị phát hiện có bất hợp lệ (do những sai sót trong
quá trình thiết lập chứng từ) và bị ngân hàng từ chối thanh toán, người
mua lẩn tránh trách nhiệm; trường hợp hàng đã xếp xong mà L/C chưa
hoàn chỉnh (do những thay đổi trong quá trình giao hàng, người mua hứa
sẽ tu chỉnh L/C) nhưng không được tu chỉnh hợp lệ; ngân hàng mở L/C
không có uy tín; ngân hàng mở L/C phá sản… ; nước nhập hàng bị cấm
vận.
 Do biến động của thị trường mà điển hình là khi giá giảm, khách
hàng có thể tìm cách thoái thác để không phải nhận hàng gây ra rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status