TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TIỂU LUẬN
CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ SÉC QUỐC TẾ VÀ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÉC TẠI VIỆT NAM
Nhóm 20
Hà Nội, tháng 3 năm 2012
2 | P a g e
Danh sách nhóm:
1. Trương Vũ Hải – 0853010033
2. Phạm Thị Ngọc – 0953030313
3. Nguyễn Thị Mai Hương – 0953030054
4. Nguyễn Minh Phương – 0953030242
5. Mai Lệ Hiên - 0752000135
3 | P a g e
Mục lục
CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ SÉC QUỐC TẾ
I. Nguồn luật điều chỉnh và khái niệm séc:
Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán của tiền tệ và được sử
dụng rộng rãi trong những nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao. Hiện nay, séc
là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất
cả các nước. Séc cũng được sử dụng trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, du lịch và về các chi trả phí mậu dịch khác.
Các nguồn luật điều chỉnh
− Ngày 19/03/1931 tại Geneve, các nước Đức, Pháp, Ý, Đan Mạch, Na-uy, Hà Lan,
Thụy Điển, Thụy Sĩ, Áo và Bồ Đào Nha đã ký một Công ước về Séc (Convention
for cheque 1931). Công ước này được nhiều nước trên thế giới áp dụng, Mỹ và Anh
không tham gia Công ước này, vì vậy trên thực tế, thanh toán bằng séc có 2 chế độ
quy định: chế độ séc của Anh, Mỹ và chế độ séc theo Công ước Geneve 1931.
− Ở Việt Nam, bắt đầu từ 7/2006, séc lưu thông được điều chỉnh bởi Luật các công cụ
chuyển nhượng Việt Nam năm 2005.
− Quy chế cung ứng và sử dụng séc theo Quyết đinh số 30/2006/QĐ-NHNN
II. Điều kiện phát hành và thời hạn hiệu lực của séc:
Điều kiện phát hành séc
Người phát hành séc phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng. Số tiền
trên tờ séc không được vượt quá số dư Có trên tài khoản tại ngân hàng. Nếu không
có tiền, người phát hành séc phải vay của ngân hàng.
Số dư Có trên tài khoản hình thành từ nguồn thu vượt chi trên tài khoản. Tuy
nhiên, người ký phát séc có thể phát séc mà trên tài khoản không có số dư Có, nếu
như ngân hàng nắm giữ tài khoản của người ký phát dành cho anh ta khoản tín dụng
khấu chi (over draft). Séc được phát hành mà trên tài khoản không có số dư Có hoặc
vượt quá hạn ngạch thấu chi sẽ coi như là séc khống. Tùy theo quy định của chế tài
đối với phát hành séc khống, người phát hành séc khống sẽ chịu một mức phạt nhất
định kèm với việc tuyên bố hủy séc.
Cụ thể, theo Công ước Geneve 1931, người phát hành séc có thể phát hành séc
mà trên tài khoản của họ vào lúc phát hành không còn tiền nữa (no provision),
nhưng miễn sao lúc thanh toán, trên tài khoản có tiền là được; còn nếu không có
tiền, thì tờ séc vẫn có giá trị, song người phát hành séc sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
Thời hạn hiệu lực của séc
Đặc điểm đáng chú ý của tờ séc là nó có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ có
giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó vẫn còn. Quá thời hạn, nếu séc không
quay trở lại ngân hàng thì tờ séc sẽ mất hiệu lực.
Thời hạn hiệu lực của tờ séc được tính từ ngày phát hành séc và được ghi rõ trên
tờ séc. Thời hạn của séc thông thường là tùy thuộc vào vi phạm không gian mà séc
lưu hành và luật pháp các nước quy định. Nhưng nói chung, séc lưu hành trong nội
địa thì thời gian ngắn hớn séc lưu hành trong thanh toán quốc tế.
− Theo Công ước Geneve 1931, quy định thời gian hiệu lực của séc như sau:
08 ngày làm việc nếu séc lưu thông trong cùng một nước
20 ngày làm việc nếu séc lưu hành ở các nước trong cùng một châu lục
6 | P a g e
70 ngày làm việc nếu séc lưu hành ở các nước không cùng một châu lục.
• TH không có địa điểm trả tiền:
- Lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên của Người bị ký phát.
ULC 1931: TH có nhiều địa chỉ ghi bên cạnh tên Người bị ký phát, thì
lấy địa chỉ ghi đầu tiên.
7 | P a g e
- TH không có địa chỉ ghi cạnh tên Người bị ký phát
ULC 1931 & Luật CCCN 2005: Séc có thể dược thanh toán tại địa chỉ
kinh doanh chính của Người bị ký phát.
5. Thời hạn trả tiền:
Trả tiền ngay khi xuất trình. (vì đặc điểm lưu thông của séc là có giá trị thanh
toán như tiền tệ)
6. Người bị ký phát:
- Là một trung gian tài chính nắm giữ tài khoản của Người ký phát.
- Người bị ký phát chủ yếu là các ngân hàng thương mại.
7. Ngày và địa điểm phát hành:
- Ngày phát hành séc phải được ghi trên séc (căn cứ xác định thời hạn của
séc), nếu không, séc sẽ vô hiệu.
- Địa điểm phát hành là căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh.
- TH thiếu địa chỉ phát hành: lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên Người ký phát
séc.
8. Chữ ký của Người ký phát séc:
Ký séc phải ký bằng tay, các loại ký khác đều vô giá trị.
IV. Những yêu cầu pháp lý đối với hình thức Séc:
Hình thức của séc (kích thước và bố trí nội dung trên séc) là do tổ chức mở tài
khoản cho khách hàng quyết định. Các tổ chức mở tài khoản cho khách hàng gọi
chung là tổ chức cung ứng séc trắng cho khách hàng.
"Séc trắng" là chứng từ để lập séc, được các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán in sẵn theo mẫu nhưng chưa được điền đầy đủ nội dung của các yếu tố và chưa
có hiệu lực là một tờ séc. Trên cơ sở chứng từ này, người được cung ứng séc trắng
lập nên tờ séc để trả cho người được trả tiền.
thông qua xác nhận chuyển nhượng bằng một văn bản kèm theo.
• Căn cứ vào cách thanh toán séc có thể chia làm 2 loại:
Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng
trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một
người khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển
nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được.
9 | P a g e
Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát
hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp. Người cầm séc không cần
sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền.
Ngoài hai cách phân loại séc nêu trên, còn có các loại séc đặc biệt như:
Séc bảo chi của ngân hàng hay séc xác nhận: là loại séc được ngân hàng xác
nhận việc chi trả tiền. Mục đích của việc xác nhận này là nhằm đảm bảo khả năng
chi trả của tờ séc, chống phát séc khống, ngân hàng ký xác nhận trên tờ séc bằng
công thức như “Xác nhận số tiền…trả đến ngày…tại ngân hàng…” ký tên. Bắt đầu
từ lúc xác nhận séc, ngân hàng sẽ trích số tiền của séc từ tài khoản của khách hàng
lưu ký sang tài khoản séc xác nhận trong suốt thời hạn hiệu lực của séc và bị lưu giữ
ở đây cho đến khi nào séc xác nhận được thực hiện hoặc hết hiệu lực.
Séc du lịch: là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một
chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó. Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngân
hàng trả tiền. Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc. Trên
séc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi. Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ
định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng
mới trả tiền. Thời gian của séc du lịch có hiệu lực do ngân hàng phát séc và người
hưởng lợi thỏa thuận, có thể có hạn và có thể vô hạn. Trên séc du lịch có ghi rõ khu
vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, séc không có giá trị lĩnh tiền.
Có 2 đặc điểm phân biệt séc du lịch với séc thông thường, đó là séc có mệnh
giá được in trên mặt séc và séc du lịch phải được trả bằng tiền mặt khi phát hành.
Séc gạch chéo: là loại séc trên mặt trước của nó có hai gạch chéo song song
với nhau. Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt, thường được dùng để
- Người chấp hành lệnh rút tiền là các ngân hàng nắm giữ tài khoản
- Số tiền phụ thuộc vào yêu cầu chi trả của người phát séc
- Ngân hàng trả tiền cho Người thụ hưởng chỉ sau khi séc được xuất trình cho ngân
hàng và phải được sự đồng ý của Người ký phát séc
Séc điện tử: là séc được thiết lập trên cơ sở séc giấy nhưng điểm khác biệt ở
đây là sử dụng dữ liệu điện tử để tạo lập nội dung, ký tên, ký hậu séc và chuyển giao
séc bằng phương tiện điện tử thông thường hoặc kỹ thuật số. Quá trình thanh toán
bằng séc điện tử theo trình tự sau:
1
Người thụ
hưởng
Người ký phát
séc
11 | P a g e
2
5
3
4
1. Ký phát séc 4. Xác nhận chuyển khoản
2. Yêu cầu xác nhận séc 5. Báo có tài khoản người thụ hưởng
3. Thông báo xác nhận séc
VI. Các nghiệp vụ lưu thông séc:
Lưu thông séc: là quá trình séc được chuyển từ địa điểm phát hành séc đến địa
điểm trả tiền séc.
Gồm 2 loại:
- Lưu thông chuyển giao séc: là việc lưu thông séc từ địa điểm phát hành séc
đến địa điểm trả tiền séc nhưng không làm thay đổi quyền sở hữu séc của Người thụ
hưởng séc.
- Lưu thông chuyển nhượng séc: là việc chuyển giao séc từ Người thụ hưởng
này sang Người thụ hưởng khác có làm thay đổi quyền hưởng lợi séc giữa các người
- Ký hậu phải vô điều kiện, nếu ký hậu có kèm theo bất kỳ điều kiện nào thì
hoặc là coi như không có điều kiện đó hoặc ký hậu bị xem là vô hiệu.
- Ký hậu phải chuyển nhượng toàn bộ quyền hưởng lợi của séc, việc chuyển
nhượng một phần quyền hưởng lợi của séc là vô hiệu, bởi vì không thể thực hiện
việc chia sẻ quyền lợi phát sinh của séc cho nhiều người thụ hưởng.
- Ký hậu miễn truy đòi là loại ký hậu mà người ký hậu ghi thêm vào ý chí
chuyển nhượng là không được đòi lại tiền người ký hậu. Trong trường hợp séc
không được thanh toán, người thụ hưởng đang cầm séc vẫn có quyền đòi lại tiền
người ký phát séc.
13 | P a g e
- Người thụ hưởng séc quốc tế không thể tự mình thu tiền từ tờ séc, mà phải ủy
quyền cho ngân hàng thu hộ theo phương thức thanh toán nhờ thu. Ngân hàng muốn
thu được tiền của séc thì phải chứng minh mình là người được người thụ hưởng ủy
quyền đứng ra thu tiền séc, vì vậy, ký hậu ủy quyền phát sinh. Ký hậu ủy quyền
không làm thay đổi quyền sở hữu séc từ người ký hậu sang ngân hàng. Để tránh
nhầm lẫn với ký hậu chuyển nhượng ký hậu ủy quyền phải thể hiện ý chí ủy quyền
của người ký hậu. Ví dụ ghi “để nhờ thu” (for collection).
Những yêu cầu về hình thức ký hậu
- Ký hậu vào mặt sau của séc, không ký vào mặt trước nhằm tránh nhầm lẫn
với ký bảo lãnh thanh toán séc.
- Có thể ký hậu tiếp vào một tiếp phiếu. Tiếp phiếu phải được gắn với séc và
thể hiện ý chí là một bộ phận cấu thành nội dung của séc.
- Người ký hậu chuyển nhượng séc phải ký bằng tay hay còn gọi là ký gốc tức
là ký trực tiếp vào tờ séc. Chữ ký của người ký phát séc phải là chữ ký của người
chủ tài khoản mà séc ra lệnh rút tiền từ tài khoản đó hoặc là chữ ký ủy quyền.
Bảo lãnh thanh toán:
Là việc người thứ ba cam kết với người thụ hưởng séc sẽ thanh toán vô điều
kiện một phần hay toán bộ số tiền của séc nếu khi xuất trình mà séc không được trả
tiền.
Những yêu cầu về nội dung bảo lãnh:
15 | P a g e
1
2
6 5
3 8
4
7
1. Thực hiện nghĩa vụ 5. Xuất trình séc
2. Ký phát séc 6. Chấp nhận séc
3. Nhờ thu séc 7. Thanh toán và quyết toán séc
4. Xuất trình séc để đòi tiền 8. Trả tiền
Quy trình lưu thông Séc ngân hàng (Bank’s Check)
1
Người thụ
hưởng
Người
ký phát
Ngân hàng
người thụ
hưởng
Ngân hàng
người ký phát
Người thực
hiện nghĩa vụ
Người mua
séc để thanh
toán
16 | P a g e
2 3 5 6
Điều 70. Xuất trình séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc
Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác xuất trình yêu cầu thanh toán
séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy định của Trung tâm này.
Điều 71. Thực hiện thanh toán
1. Khi séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn và địa điểm xuất trình quy
định tại Điều 69 của Luật này thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toán trong
ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người ký phát có đủ tiền trên tài
khoản để thanh toán.
2. Người bị ký phát không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này phải bồi thường
thiệt hại cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính từ
18 | P a g e
ngày séc được xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất phạt chậm trả séc do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng tại thời điểm xuất trình séc
3. Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là ngày ký phát trên
séc thì việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày ký phát ghi trên séc.
4. Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá sáu
tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký
phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với séc đó và người ký
phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.
5. Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ
để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, nếu người thụ hưởng yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc thì
người bị ký phát có nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng trong
phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc.
6. Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền
đã được thanh toán trên séc và trả lại séc cho người thụ hưởng hoặc người được
người thụ hưởng ủy quyền. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy
quyền phải lập văn bản biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người bị ký
20 | P a g e
Mạng lưới thanh toán rộng khắp Việt Nam và quốc tế (trường hợp séc ký
phát bằng ngoại tệ). Người thụ hưởng có thể xuất trình séc tại bất kỳ chi nhánh
nào của Vietcombank để thanh toán hoặc bất kỳ ngân hàng thương mại nào để
nhờ thu;
Là loại hình sản phẩm có kết cấu mở, linh hoạt. Khách hàng có thể lựa chọn:
- Chỉ trả vào tài khoản. Người thụ hưởng không thể nhận tiền mặt. Điều
này hạn chế rủi ro thanh toán không đúng cho người thụ hưởng.
- Séc gạch chéo. Quý khách có thể giới hạn phạm vi thanh toán của tờ
séc cho một ngân hàng nhất định hoặc cho người hưởng có tài khoản tại
ngân hàng đó.
- Dùng séc để rút tiền mặt từ tài khoản.
- Ký phát séc bằng VND hoặc ngoại tệ.
Để sử dụng sản phẩm
Khách hàng muốn mua séc trắng phải đảm bảo đủ hai điều kiện:
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Vietcombank;
- Không bị cấm sử dụng séc hoặc không bị đình chỉ quyền ký phát séc.
Khách hàng có thể mua séc trắng tại chi nhánh Vietcombank bất kỳ.
Khách hàng lập Giấy đề nghị bán séc.
b. Thanh toán séc trong nước:
Vietcombank cung cấp dịch vụ thanh toán ngay cho séc do khách hàng sử
dụng dịch vụ cung ứng séc của Vietcombank ký phát.
Khách hàng
Các doanh nghiệp được thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng séc hoặc muốn rút
tiền mặt bằng séc.
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm
Người xuất trình có thể lựa chọn:
Xuất trình tại quầy: Khách hàng có thể xuất trình séc để được thanh toán tại
bất kỳ chi nhánh nào của Vietcombank trong cả nước.
Xuất trình qua trung tâm thanh toán bù trừ.
Khách hàng
Các doanh nghiệp được thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng séc.
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm
Khách hàng là cá nhân, tổ chức có thể xuất trình séc để nhờ thu tại bất kỳ chi
nhánh nào của Vietcombank trong cả nước.
Khách hàng là Tổ chức Tín dụng có thể xuất trình séc để nhờ thu tại bất kỳ
chi nhánh nào của Vietcombank trong cả nước hoặc gửi đến qua đường văn thư.
22 | P a g e
Vietcombank ký kết các hợp đồng, thoả thuận nhờ thu séc với nhiều Ngân
hàng Đại lý trên thế giới, đảm bảo séc được tập trung gửi đi nhờ thu liên tục, số
tiền của séc được thanh toán trong thời gian sớm nhất.
Vietcombank chủ động liên hệ với tổ chức thanh toán để đảm bảo cập nhật
với khách hàng tình trạng của séc trong thời gian sớm nhất.
c. Bán séc du lịch:
Vietcombank làm đại lý phát hành séc du lịch cho các ngân hàng đại lý.
Khách hàng
Các doanh nghiệp được sử dụng séc du lịch.
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm
Séc du lịch do Vietcombank làm đại lý phát hành có tính thanh khoản cao,
được chấp nhận rộng rãi, dễ dàng quy đổi ra tiền mặt;
Với séc du lịch, người sử dụng có thể yên tâm với khả năng chi trả của mình,
đặc biệt bằng ngoại tệ khi đi ra nước ngoài mà không cần bận tâm với rủi ro bị
mất cắp hay trở ngại khi mang bên mình nhiều tiền mặt.
d. Thanh toán séc du lịch:
Vietcombank làm đại lý thanh toán séc du lịch cho các ngân hàng đại lý.
Khách hàng
Các doanh nghiệp có nhu cầu đổi séc du lịch thành tiền.
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm
Với mạng lưới rộng khắp trên Việt Nam, dịch vụ thanh toán séc du lịch của
Vietcombank mang lại sự thuận tiện cao cho khách hàng. Trường hợp séc du
1.5.2 Séc chuyển khoản
- Ghi có vào TK trong hệ thống
VCB cùng tỉnh thành phố
Miễn phí Miễn phí
- Ghi có vào TK trong hệ thống
VCB khác tỉnh thành phố
0,01 % tối thiểu
10.000, tối đa
300.000 VND
Miễn phí
- Khác hệ thống Theo mức phí giao
dịch tài khoản, tiền
mặt tương ứng
Theo mức phí giao
dịch tài khoản, tiền
mặt tương ứng
1.6 Thông báo séc không đủ khả năng
thanh toán (thu với người ký phát
séc)
20.000 VND / tờ 2 USD / tờ
2 Thu hộ séc do một tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán trong nước
khác phát hành
2.1 Nhận séc của khách hàng để gửi đi 10.000 VND / tờ 1 USD / tờ
2.2 Nhờ thu bị từ chối Thu theo thực tế
II. Dịch vụ séc quốc tế tại Ngân hàng BIDV
Mẫu séc của Ngân hàng BIDV
24 | P a g e
Với dịch vụ séc ở ngân hàng BIDV có 2 mảng là sản phẩm chuyển bằng tiền
USD và chuyển bằng tiền VND:
thực tế phát sinh
7.2 Thanh toán séc
25 | P a g e
C015
- Thanh toán séc trong hệ thống
BIDV (thu phí người phát hành)
Phí tương ứng
từ B009 đến
B013
C016 - Séc nhờ thu nhận được
Thu theo biểu
phí của NH đại
lý
II CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ
3 Mua bán séc du lịch
C031 3.1 Bán séc du lịch
0.5% trên trị giá
séc
5 USD
C032 3.2 Thoái hối séc đã bán 1USD
3.3 Mua séc du lịch USD
C033
- Mua séc du lịch trả bằng tiền
mặt VND hoặc chuyển vào tài
khoản tiền gửi VND
0.5%/trị giá séc 1 USD
C034
5.1 Phát hành bằng USD