Không ai thay thế trong đời
Say rồi tỉnh lại chỉ Người mà thôi
Không sao quên được bờ môi
Về nhà còn mãi trong tôi bóng Người
Xin gởi đến chị em Phụ Nữ những bông hoa
tươi thắm. Chúc Chị em mãi tươi đẹp như
những bông hoa và luôn là nguồn động viên
cho cánh mày râu của chúng tôi !
Tập thể anh em nhóm KSKV
Không lùi bước dẫu đường đời gian khó
Say men đời ta có ngại gì đâu
Không nản lòng vì luôn bước cùng nhau
Về đích đến chúng ta cùng cạn chén"
Nguyễn Duy Linh
Phan Tuấn Anh
Đặng Đình Cường
Ngô Duy Đông
Trần Văn Đức
Lê Văn Dũng
Nguyễn Quốc Dũng
Dương Kim Hà
Phan Thị Hiền
Ngô Minh Hiếu
Trần Nguyên Hòa
Phạm Hoàng Huynh
Nguyễn Toàn Khoa
Lê Thị Thúy Liễu
Nguyễn Duy Linh
Nguyễn Long
Đặng Như Quỳnh
Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện ở các doanh nghiệp tại Việt
Nam nơi các thành viên của nhóm đang công tác.
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 7
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Thuyết cấp bậc nhu cầu (Abraham Maslow)
Thuyết E.R.G. (Clayton Alderfer)
Thuyết hai nhân tố (Frederick Herzberg)
Thuyết về các nhu cầu (David McCleland)
Thuyết về sự công bằng (Stacy Adam’s Equity Theory)
Thuyết Kỳ vọng (Wroom’s EIV Theory)
Thuyết thiết lập mục tiêu Goal – setting theory – Edwin
Locke)
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 8
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Thời gian và địa điểm
2. Nội dung khảo sát
Điều kiện, cơ sở vật chất làm việc
Lương/thu nhập
Bảng 4.1 Thông tin đối tượng nghiên cứu ở các doanh nghiệp tại Việt Nam
ĐVT: %
Chỉ tiêu Quốc doanh
Ngoài quốc
doanh
Vốn nước
ngoài
Độ tuổi
+ 18 – 25
9,0 31,9 30,4
+ 26 – 35
64,6 55,3 69,6
+ 36 – 45
26,4 12,8
Giới tính
+ Nam
52,1 51,1 52,2
+ Nữ
47,9 48,9 47,8
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 11
1. Tổng quan đối tượng nghiên cứu
Bảng 4.1 Thông tin đối tượng nghiên cứu ở các doanh nghiệp tại Việt Nam
ĐVT: %
Chỉ tiêu Quốc doanh
Ngoài quốc
doanh
Vốn nước ngoài
Trình độ học vấn
+ Phổ thông
2,1 34,0
ngoài
1 Thu nhập 39,6 42,6 26,1
2 Phúc lợi xã hội 47,9 42,6 37,0
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 14
2. Thang đo và mức độ ảnh hưởng
Bảng 4.4 So sánh sự tham gia và công nhận đóng góp của người lao động
trong các doanh nghiệp ở mức độ hài lòng ĐVT: %
STT Chỉ tiêu Quốc doanh
Ngoài quốc
doanh
Vốn nước
ngoài
1 Sự tham gia đóng góp 46,5 48,9 45,7
2 Công nhận đóng góp 61,8 40,4 58,7
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 15
2. Thang đo và mức độ ảnh hưởng
Bảng 4.5 So sánh các mối quan hệ và thăng tiến của người lao động trong
các doanh nghiệp ở mức độ hài lòng ĐVT: %
STT Chỉ tiêu Quốc doanh
Ngoài quốc
doanh
Vốn nước
ngoài
1 Sự cảm thông 43,1 38,2 69,6
2 Mối quan hệ 47,2 42,6 50,0
3
Thăng tiến và phát
triển nghề nghiệp
39,6 36,2 39,1
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 16
36,8 33,3 50,0 48,8 43,9 50,0
9
Công nhận đóng góp
57,9 16,7 50,0 62,4 43,9 60,0
10
Thăng tiến và phát triển nghề
nghiệp
42,1 33,3 50,0 39,2 36,6 35,0
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 17
3. So sánh sự ảnh hưởng giữa cấp bậc và tuổi tác đến sự
động viên
Bảng 4.7 Sự ảnh hưởng của độ tuổi đến sự động viên ở mức độ hài lòng
ĐVT: %
STT Chỉ tiêu
18 – 25 26 – 35
QD NQD DNNN QD NQD DNNN
1 Điều kiện, công cụ làm việc 61,5 60,0 28,6 58,1 57,7 40,6
2 Thu nhập 46,2 40,0 7,1 45,2 42,3 34,4
3 Phúc lợi xã hội 38,5 53,3 57,1 53,8 42,3 28,1
4 Sự thích thú công việc 61,5 40,0 71,4 69,9 57,7 87,5
5 Sự tham gia đóng góp 69,2 40,0 50,0 46,2 53,8 43,8
6 Sự cảm thông 53,8 46,7 50,0 46,2 38,5 78,1
7 An toàn công việc 53,8 40,0 42,9 47,3 30,8 62,5
8 Mối quan hệ 61,5 46,7 28,6 45,2 46,2 59,4
9 Công nhận đóng góp 61,5 26,7 50,0 65,6 53,8 62,5
10
Thăng tiến và phát triển nghề
nghiệp
30,8 26,7 28,6 37,6 42,3 43,8
và ngoài quốc doanh
a) Tiền lương, thu nhập
Biện pháp lâu dài
–
Tạo cơ hội tham gia vào việc sở hữu doanh nghiệp.
–
Thưởng cho nhân viên những cổ phiếu ưu đãi.
–
Trao phần thưởng quí giá theo định kỳ.
–
Phần thưởng bất ngờ.
–
Chia lãi của công ty vào cuối năm.
Doanh nghiệp Việt Nam và Chính sách động viên 25
5. Giải pháp động viên cho các doanh nghiệp
b) Chính sách phúc lợi xã hội
Mua bảo hiểm cho nhân viên và gia đình.
Phúc lợi về nơi ăn, chốn ở, phương tiện đi lại.
Tổ chức nghĩ dưỡng và chế độ hưu trí.
c) Cơ hội thăng tiến trong công việc
Quan tâm đến phát triển nhân viên, chương trình đào tạo.
Lập kế hoạch hoạt động hàng năm cho nhân viên.
Chính sách khuyến khích nêu ý tưởng