Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng NN&PTNT Huyện Quế sơn (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ
Đà Nẵng – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của NHNN&PTNN chi nhánh
huyện Quế Sơn 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 33
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
NN&PTNN huyện Quế Sơn 34
2.1.4. Tình hình và đặc điểm khách hàng vay hộ kinh doanh tại
NHNN&PTNT huyện Quế Sơn 40
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 41
2.2.1. Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để hoàn thiện cho vay hộ
kinh doanh trong thời gian qua 41
2.2.2. Phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013 42
2.2.3. Khảo sát ý kiến của khách hàng về hoạt động cho vay hộ kinh
doanh 55
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 59
2.3.1. Những kết quả đạt được 59
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔNG HUYỆN QUẾ SƠN 66
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 66
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế Quế Sơn 66
3.1.2. Định hướng, mục tiêu hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân
hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn 67
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 68

UBND Ủy ban nhân dân
VND Việt Nam Đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số
hiệu
Tên bảng Trang

2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn
giai đoạn 2011-2013
35
2.2 Tình hình cho vay tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai
đoạn 2011-2013
37
2.3 Kết quả kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai
đoạn 2011-2013
38
2.4 Tình hình cho vay đối với hộ kinh doanh trong cho vay
chung
42
2.5 Tình hình dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo thời hạn 44
2.6 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo phương thức cho vay 45
2.7 Tình hình dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo ngành nghề 46
2.8 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo hình thức đảm bảo 48
2.9 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn 49
2.10 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay 50
2.11 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề 51
2.12 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo hình thức đảm bảo 53
2.13 Kết quả khảo sát sự phản hồi về cho vay hộ kinh doanh tại

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời với mục đích
chính là cho vay phát triển nông nghiệp vì nước ta xuất phát là một nước
nông nghiệp bên cạnh đẩy mạnh và phát triển các ngành công nghiệp dịch
vụ, xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là
một vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền
kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của
người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp
với sự phát triển của toàn cầu.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nói chung và của huyện
Quế Sơn nói riêng. Để góp phần cho sự phát triển đó có không ít những cơ
sở kinh doanh, xí nghiệp, nhà máy…Với tính chất sử dụng nguồn vốn vay để
thực hiện sản xuất kinh doanh thì việc cho vay hộ kinh doanh là hoạt động
chứa đựng rủi ro nhưng cũng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân
hàng, đặc biệt là ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn. Hơn nữa, huyện
2
Quế Sơn với địa thế nằm trên tuyến đường quốc lộ 1A, giao thông thuận lợi,
thì việc các hộ kinh doanh mới được thành lập và phát triển ngày càng tạo
nên sức hút cho ngân hàng
Với những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Quế Sơn” làm nội dung nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận chung về cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
thương mại.
Phân tích, đánh giá tình hình cho vay hộ kinh doanh tại
NHNN&PTNT huyên Quế Sơn giai đoạn 2011-2013.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và

phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ
kinh doanh giai đoạn 2008-2011. Đồng thời phân tích thực trạng mở rộng cho
vay hộ kinh doanh, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Hoàng trong đề tài “Phát triển
hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT TP Đà Nẵng” và luận văn của tác giả Trần Thị Lương Hảo trong
đề tài "Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên" tác giả đã xây dựng được một cơ sở
4
lý luận gọn nhẹ và logic, từ việc thể hiện được những nội dung cơ bản hoạt
động cho vay của ngân hàng thương mại đến việc chi tiết hóa những vấn đề
cơ bản đối với hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh
doanh của ngân hàng thương mại. Tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá
rõ để đánh giá việc mở rộng cho vay kinh doanhg đồng thời đã nêu lên được
những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Quá trình phân tích thực trạng cho vay kinh doanh, tác giả đã sử
dụng các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh một cách có hệ
thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai cho vay kinh doanh của ngân
hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng cho vay doanh nghiệp
và hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng.
Trên cơ sở lý luận về lợi ích, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho
vay kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để mở rộng
cho vay kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Luận văn: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Ninh
Giang” của tác giả Phạm Thanh Trang, đề tài này tập trung nghiên cứu về
tình hình cấp tín dụng tại đơn vị qua đó xác định được những nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả cấp tín dụng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cấp tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ninh
Giang

đó, người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng chứ không nhường quyền sở
hữu cho người vay. Do đó, sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận,
người vay sẽ hoàn trả vốn vay, có kèm một khoản tăng thêm về giá trị gọi là
lợi tức khoản vay.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa
7
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.[7]

Như vậy, về mặt hình thức tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa
người cho vay và người đi vay. Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu hiện
bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện
phải hoàn trả theo thỏa thuận trước giữa hai bên. Nội dung chính của thỏa
thuận đó là: thời hạn, số tiền lãi, cách thức phải trả. [8, Trang 40]

Hoạt động tín dụng phát sinh ngay từ khi hình thành nền kinh tế hàng
hóa. Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng ngày
càng được phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại
khác nhau. Căn cứ vào tiêu thức chủ thể trong quan hệ tín dụng, thì tín dụng
được chia thành các loại: tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước và tín
dụng ngân hàng.
b. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ cấp tín

khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
c. Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình tín dụng cho nhiều đối tượng
khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Căn cứ theo các tiêu
thức khác nhau có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại sau:

9
v Căn cứ vào hình thức tài trợ
Dựa vào hình thức tài trợ, tín dụng ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ
như: cho vay, chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn, bảo
lãnh và cho thuê tài chính.
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Đây là
hình thức chủ yếu trong hoạt động tín dụng hiện nay của NHTM.
- Chiết khấu chứng từ có giá: là việc NHTM mua giấy tờ có giá của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Ngân hàng thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giá cho khách
hàng. Đối tượng chiết khấu là các giấy tờ có giá bao gồm: tín phiếu, kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ có giá khác
trị giá bằng tiền.
- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên
có quyền ( Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng ( Bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay.
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng
thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài
sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn

11
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các
công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các tổ chức tài chính khác.
v Căn cứ vào hình thức đảm bảo tín dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại sau:
- Đảm bảo không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách
hàng để quyết định cho vay.
- Đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
d. Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng lập thủ tục vay vốn
theo quy định và ký hợp đồng tín dụng. Thường áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và khách hàng cùng xác định và thỏa thuận một hạn mức
tín dụng phù hợp với dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng. Thường áp
dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
kinh doanh ổn định.
- Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng
tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự
án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
- Cho vay đồng tài trợ
Nhiều ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
12
phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một ngân hàng làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác.

Ø Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng
Để ngân hàng có thể thực hiện được chức năng kinh doanh tiền tệ đòi
hỏi vốn vay phải được hoàn trả lại cho ngân hàng với giá trị cao hơn để đảm
bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi để ngân hàng có lợi nhuận, giảm
thiểu rủi ro.
e2. Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của NH đối với khách
hàng có nhu cầu vay vốn. NH chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được
yêu cầu do NH đề ra. Điều kiện vay vốn bao gồm:
Ø Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Do mỗi khách hàng có một địa vị pháp lý khác nhau nên điều kiện vay
vốn được quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân… phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Ø Khách hàng có mục đích vay vốn hợp pháp.
Khách hàng không được vay vốn để sử dụng vào các mục đích mà
pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi để thanh toán chi phí cho việc thực
14
hiện các giao dịch mà pháp luật cấm cũng như khách hàng phải vay đúng với
mục đích của đối tượng vay.
Ø Khách hàng có khả năng tài chính trả nợ trong thời hạn cam kết.
Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ
vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời
sống, tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, cam kết của khách
hàng về việc phải mua bảo hiểm đối với tài sản là đối tượng vay vốn mà theo
pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.
Ø Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả
gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và
khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh
doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.
* Lợi ích của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đối với hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50%
tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3
tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho vay có xu
hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ
hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có
thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp
16
dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không
lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng …
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm hộ kinh doanh
Điều 49 NĐ43 định nghĩa:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Hộ kinh doanh có những đặc điểm pháp lý sau:
- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Phải thực hiện kinh doanh tại một địa điểm. Đối với hộ kinh doanh
buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để
đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,
nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động

- Theo mục đích:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích tài trợ cho hoạt
động kinh doanh trong các lĩnh vực công thương, nông nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài
chính để trang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại, các phương tiện thông
tin
- Theo hình thức đảm bảo: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, nghiệp vụ

Trích đoạn CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘ Nâng cao an toàn hoạt động cho vay hộ kinh doanh Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suấ t Tăng cường hoạt động truyền thông cổ động và chăm sóc khách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status